Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1135 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho hai tia \(Oa\) và \(Ob,\)hỏi tất cả có bao nhiêu góc lượng giác có tia đầu là \(Oa\) và tia cuối là \(Ob?\)

0

vô số.

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo SGK, cho hai tia \(Oa\) và \(Ob,\) sẽ có vô số góc lượng giác có tia đầu là \(Oa\) và tia cuối là \(Ob.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới. Góc lượng giác nào có số đo bằng \( - 45^\circ ?\)

\(\left( {OA,OM} \right).\)

\(\left( {OA,OQ} \right).\)

\(\left( {OA,ON} \right).\)

\(\left( {OA,OP} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo SGK, chiều âm là cùng chiều kim đồng hồ, quan sát hình vẽ ta được số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,OQ} \right)\) bằng \( - \,45^\circ .\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác điểm gốc là \(A.\) Nếu góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right) = - \frac{{63\pi }}{2}\) thì \(OA\) và \(OM\)

vuông góc.

trùng nhau.

đối nhau.

tạo với nhau một góc \(\frac{\pi }{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {OA,OM} \right) = - \frac{{63\pi }}{2} = - \left( { - \frac{\pi }{2} + 32\pi } \right) = \frac{\pi }{2} - 16.2\pi \).

Suy ra điểm \(M\) cũng là điểm biểu diễn của góc có số đo \(\frac{\pi }{2}\).

Nên \(OA \bot OM.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) thuộc góc phần phần tư thứ hai của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha > 0;\,\,\cos \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0;\,\,\cos \alpha < 0\).

\(\sin \alpha > 0;\,\,\cos \alpha < 0\).

\(\sin \alpha < 0;\,\,\cos \alpha > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\alpha \) thuộc góc phần phần tư thứ hai của đường tròn lượng giác nên \(\sin \alpha > 0;\,\,\cos \alpha < 0.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi số thực \(\alpha \), ta có \(\sin \left( {\frac{{9\pi }}{2} + \alpha } \right)\) bằng

\( - \sin \alpha \).

\( - \cos \alpha .\)

\(\sin \alpha \).

\(\cos \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\sin \left( {\frac{{9\pi }}{2} + \alpha } \right) = \sin \left( {4\pi + \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \cos \alpha \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{13}}\).

\(\cos \alpha = \frac{5}{{13}}\).

\(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\).

\(\cos \alpha = - \frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\]

Suy ra \(\cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \frac{5}{{13}}\).

Mà \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng

\(\sin \left( {x + y} \right) = \sin x\cos y + \cos x\sin y\).

\(\cos \left( {x - y} \right) = \cos x\cos y - \sin x\sin y\).

\(\cos \left( {x + y} \right) = \cos x\cos y + \sin x\sin y\).

\(\sin \left( {x - y} \right) = \sin x\cos y + \cos x\sin y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn A vì đúng theo công thức cộng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\sin x + \cos x = \frac{1}{2}\] và \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \]. Giá trị của \(\sin \alpha \) là

\(\sin x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{6}\).

\(\sin x = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{6}\).

\(\sin x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{4}\).

\(\sin x = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\cos x + \sin x = \frac{1}{2}\,\,\,\,\left( 1 \right) \Rightarrow {\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = \frac{1}{4}\]

\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 2\cos x.\sin x = \frac{1}{4}\]

\[ \Leftrightarrow \cos x.\sin x = - \frac{3}{8}\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\]

Từ (1): \[\cos x = \frac{1}{2} - \sin x\] thế vào (2), ta được:

\[\left( {\frac{1}{2} - \sin x} \right)\sin x = - \frac{3}{8}\, \Leftrightarrow - {\sin ^2}x + \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{8} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{4}\\\sin x = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{4}\,\end{array} \right.\].

Do \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \Rightarrow \sin x > 0 \Rightarrow \sin x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{4}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x.cos\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \sin x.cos\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\cos x.\left( {\sin x - \cos x} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x.cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sin x\cos x + 2{\cos ^2}x = 2\cos x(\sin x + \cos x)\).

Mà \(\sin x + \cos x = \sqrt 2 \left( {\cos x\frac{1}{{\sqrt 2 }} + \sin x\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \sqrt 2 \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

Vậy \(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{2024}}{{\sin x}}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C,D.

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D.   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\[y = 1 + \sin 2x.\]

\[y = \cos x.\]

\[y = - \sin x.\]

\[y = - \cos x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B                              

Ta thấy tại \(x = 0\) thì \(y = 1\). Do đó loại đáp án C và D

Tại \(x = \frac{\pi }{2}\) thì \(y = 0\). Do đó chỉ có đáp án B thỏa mãn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm \(t\) (giờ) trong một ngày bởi công thức \[h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12.\] Mực nước của kênh cao nhất khi

\(t = 13\) (giờ).

\(t = 16\) (giờ).

\(t = 15\) (giờ).

\(t = 14\) (giờ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mực nước của kênh cao nhất khi \[h\] lớn nhất nên ta có:

\(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = k2\pi \) với \(0 < t \le 24\) và \(k \in \mathbb{Z}.\)

Lần lượt thay các đáp án, ta được đáp án B thỏa mãn.

Vì với \(t = 14 \Rightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = 2\pi \) (đúng với \(k = 1 \in \mathbb{Z}\)).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình không tương đương với phương trình \({x^2} - 4 = 0\) là

\(2{x^2} = 8\).

\(\sqrt {2{x^2} - 4} = x\).

\[{x^2} - 4 + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{1}{{x - 3}}\].

\(3{x^2} - 12 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \({x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \,2\).

\[\sqrt {2{x^2} - 4} = x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\2{x^2} - 4 = {x^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x = \pm 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\].

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4} = x\) không cùng tập nghiệm với \({x^2} - 4 = 0\) nên không tương đương.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\sin 2x = - \frac{3}{2}\) là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \) và \(x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \( - \frac{3}{2} < - 1\) nên phương trình \(\sin 2x = - \frac{3}{2}\) vô nghiệm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos 2x = \cos \left( {x + 60^\circ } \right)\) là

\(x = - 20^\circ + k120^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 60^\circ + k360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 60^\circ + k360^\circ \) và \(x = - 20^\circ + k360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 60^\circ + k360^\circ \) và \(x = - 20^\circ + k120^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\cos 2x = \cos \left( {x + 60^\circ } \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + 60^\circ + k360^\circ \\2x = - \left( {x + 60^\circ } \right) + k360^\circ \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 60^\circ + k360^\circ \\x = - 20^\circ + k120^\circ \end{array} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại các giá trị nào của \(x\) thì đồ thị hàm số \(y = \cos x\) và \(y = \sin x\) giao nhau?

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 \(\cos x = \sin x \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là.

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{27}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{25}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{28}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay lần lượt \[n = 1;\,\,n = 2;\,\,n = 3\] vào công thức số hạng tổng quát ta được đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] được xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = {u_n} - 2\end{array} \right.,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

\(\left( {{u_n}} \right)\) không là dãy số tăng cũng không là dãy số giảm .

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = - 2 < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] được xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 3 + {u_n}\end{array} \right.,\forall n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\]. Tìm công thức số hạng tổng quát của \[\left( {{u_n}} \right)\].

\({u_n} = 3n - 1\) với \[n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\].

\({u_n} = 3n - 1\) với \[n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\].

\({u_n} = {3^n}\) với \[n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\].

\({u_n} = {2^n}\) với \[n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì dãy số đã cho có \(5\) số hạng nên loại đáp án B và C.

• Xét \({u_n} = {2^n}\). Ta có: \({u_1} = 2;\,{u_2} = 4\) suy ra \({u_2} = 2 + {u_1}\) không thỏa công thức đã cho.

• Xét \({u_n} = 3n - 1\) với \[n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\].

Ta có: \({u_1} = 2;\,\,\,{u_2} = 5 = 3 + {u_1};\,\,{u_3} = 8 = 3 + {u_2};\,\,{u_4} = 11 = 3 + {u_3};\,\,{u_5} = 14 = 3 + {u_4}\) thỏa công thức.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số cộng?

\[ - \frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3};\,\,0;\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3};\,\,1;\,\,\frac{4}{3};...\].

\[15\sqrt 2 ;\,\,12\sqrt 2 ;\,\,9\sqrt 2 ;\,\,6\sqrt 2 ;...\].

\[\frac{4}{5};\,\,1;\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{9}{5};\,\,\frac{{11}}{5};...\].

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,\,\frac{{2\sqrt 3 }}{3};\,\,\sqrt 3 ;\,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{3};\,\,\frac{5}{{\sqrt 3 }};...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chỉ cần tồn tại hai cặp số hạng liên tiếp của dãy số có hiệu khác nhau: \({u_{m + 1}} - {u_m} \ne {u_{k + 1}} - {u_k}\) thì ta kết luận ngay dãy số đó không phải là cấp số cộng.

Ta thấy dãy số \[\frac{4}{5};\,\,1;\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{9}{5};\,\,\frac{{11}}{5};...\]có \[\frac{1}{5} = {u_2} - {u_1} \ne {u_3} - {u_2} = \frac{2}{5}\]

Do đó dãy số \[\frac{4}{5};\,\,1;\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{9}{5};\,\,\frac{{11}}{5};...\] không phải là cấp số cộng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số được cho dưới đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\left( {2n + 1} \right)\).

\({u_n} = \sin \frac{\pi }{n}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} - 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 1\\{u_n} = 2{u_{n - 1}}\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng khi và chỉ khi \({u_n} = an + b\) (\(a,\,\,b\) là hằng số).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết ba số hạng xen giữa các số \(2\) và \(22\) để được một cấp số cộng có năm số hạng.

\(7;\,\,12;\,\,17\).

\(6;\,\,10;\,\,14\).

\(8;\,\,13;\,\,18\).

\(6;\,\,12;\,\,18.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giữa số \(2\) và \(22\) có thêm ba số hạng nữa lập thành cấp số cộng, xem như ta có một cấp số cộng có năm số hạng với \({u_1} = 2;\,\,{u_5} = 22\); ta cần tìm \[{u_2};\,\,{u_3};\,\,{u_4}\].

Ta có \({u_5} = {u_1} + 4d \Leftrightarrow d = \frac{{{u_5} - {u_1}}}{4} = \frac{{22 - 2}}{4} = 5\).

Do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = {u_1} + d = 7\\{u_3} = {u_1} + 2d = 12\\{u_4} = {u_1} + 3d = 17\end{array} \right.\].

Vậy ba số hạng xen giữa các số \(2\) và \(22\) là \(7;\,\,12;\,\,17\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu lần lượt là \(5;\,\,9;\,\,13;\,\,17;...\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng.

\({u_n} = 5n + 1\).

\({u_n} = 5n - 1\).

\({u_n} = 4n + 1\).

\({u_n} = 4n - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số \(5;\,\,9;\,\,13;\,\,17;...\) theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) nên

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\d = {u_2} - {u_1} = 4\end{array} \right.\].

Do đó công thức tổng quát là: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d = 5 + 4(n - 1) = 4n + 1\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\[1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;...\].

\[3;\,\,{3^2};\,\,{3^3};\,\,{3^4};...\].

\[4;\,\,2;\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{4};...\].

\[\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đáp án A, B, C đều là các cấp số nhân công bội lần lượt là \(2;\,\,3;\,\,\frac{1}{2}.\)

Xét đáp án D: \[\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};...\]

Ta có \[\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{\pi } \ne \frac{1}{{{\pi ^2}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\].

Do đó dãy \[\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};...\]không phải là cấp số nhân.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{3}{2}\,.\,{5^n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{2}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{5}{2}\) và số hạng đầu \({u_1} = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{3}{2}\,.\,{5^n}\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{2}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số hạng đầu của một cấp số nhân là \(2x + 1\) và \(4{x^2} - 1\). Số hạng thứ ba của cấp số nhân là

\(2x - 1\).

\(2x + 1\).

\(8{x^3} - 4{x^2} - 2x + 1\).

\(8{x^3} + 4{x^2} - 2x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công bội của cấp số nhân là: \[q = \frac{{4{x^2} - 1}}{{2x + 1}} = 2x - 1\].

Vậy số hạng thứ ba của cấp số nhân là \[\left( {4{x^2} - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = 8{x^3} - 4{x^2} - 2x + 1\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có công bội bằng \(3\) và số hạng đầu bằng \(5\). Biết số hạng chính giữa là \(32\,\,805\). Hỏi cấp số nhân đã cho có bao nhiêu số hạng?

\(18\).

\(17\).

\(16\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[32\,\,805 = {u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 5\,.\,{3^{n - 1}}\]

\[ \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 6\,\,561 = {3^8} \Leftrightarrow n = 9\].

Vậy \({u_9}\) là số hạng chính giữa của cấp số nhân nên cấp số nhân đã cho có 17 số hạng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng cùng đi qua ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) không thẳng hàng thì mặt phẳng đó trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu hai mặt phẳng trùng nhau, khi đó hai mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\). Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các đỉnh của giác giác \(ABCD\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ 4 điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\)  ta tạo thành một tứ giác. Khi đó, 4 điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) đồng phẳng và tạo thành một mặt phẳng duy nhất là mặt phẳng \((ABCD)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(A\) không nằm trên mặt phẳng \((\alpha )\) chứa tam giác \(BCD\). Lấy \(E,\,\,F\) là các điểm lần lượt nằm trên các cạnh \(AB,\,\,AC\). Khi \(EF\) và \(BC\) cắt nhau tại \(I\) thì \(I\) không phải là điểm chung của hai mặt phẳng nào sau đây?

\[(BCD)\] và \[(DEF)\].

\[(BCD)\] và \[(ABC)\].

\[(BCD)\] và \[(AEF)\].

\[(BCD)\] và \[(ABD)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Điểm \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(BC\).

Mà \[\left\{ \begin{array}{l}EF \subset (DEF)\\EF \subset (ABC)\\EF \subset (AEF)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I = (BCD) \cap (DEF)\\I = (BCD) \cap (ABC)\\I = (BCD) \cap (AEF)\end{array} \right.\].

Vậy thì \(I\) không phải là điểm chung của hai mặt phẳng \[(BCD)\] và \[(ABD)\].

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\,(AD\,{\rm{//}}\,BC)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MSB)\) và \((SAC)\) là

\(SI\,\,(I\)là giao điểm của \(AC\) và \(BM)\).

\(SJ\,\,(J\)là giao điểm của \(AM\) và \(BD)\).

\(SO\,\,(O\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD)\).

\(SP\,\,(P\)là giao điểm của \(AB\) và \(CD)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

•\(S\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \((MSB)\) và \((SAC)\).

• Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in BM \subset (SMB) \Rightarrow I \in (SMB)\\I \in AC \subset (SAC) \Rightarrow I \in (SAC)\end{array} \right.\)

Do đó \(I\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \((MSB)\) và \((SAC)\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không chéo nhau thì cắt nhau hoặc song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song (khi chúng đồng phẳng) hoặc chéo nhau (khi chúng không đồng phẳng).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a,\,\,b\) và điểm \(M\) ở ngoài \(a\) và ngoài \(b\). Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng qua \(M\) cắt cả \(a\) và \(b\)?

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a,\,\,b\)  và điểm \(M\) ở ngoài \(a\) và ngoài \(b\). Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng qua \(M\) cắt cả \(a\) và  \(b\)? A. \(1\). B. \(2\). C. \(0\). D. Vô số. (ảnh 1)

Gọi \((P)\) là mặt phẳng tạo bởi đường thẳng \(a\) và \(M\); \((Q)\) là mặt phẳng tạo bởi đường thẳng \(b\) và \(M\).

Giả sử \(c\) là đường thẳng qua \(M\) cắt cả \(a\) và \(b\).

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}c \in (P)\\c \in (Q)\end{array} \right. \Rightarrow c = (P) \cap (Q)\].

Vậy chỉ có 1 đường thẳng qua \(M\) cắt cả \(a\) và \(b\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng \(AB;\,\,P,\,\,Q\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng \(CD\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \[MP,\,\,NQ\] là

\[MP\,{\rm{//}}\,NQ\].

\[MP \equiv NQ\].

\[MP\] cắt \[NQ\].

\[MP,\,\,NQ\] chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét mặt phẳng \((ABP)\).

Ta có \(M,\,\,N\) cùng thuộc \(AB\)nên \(M,\,\,N\) cùng thuộc mặt phẳng \((ABP)\).

Mặt khác \(AC \cap (ABP) = P\).

Mà \(Q \in CD\) nên \(Q \notin (ABP)\).

Do đó \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q\) không đồng phẳng.

Vậy \[MP,\,\,NQ\] chéo nhau.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\), \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Mặt phẳng \((\alpha )\) qua \(MN\) cắt tứ diện \(ABCD\) theo thiết diện là đa giác \((T)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\((T)\) là hình chữ nhật.

\((T)\) là hình tam giác.

\((T)\) là hình thoi.

\((T)\) là hình tam giác; hình thang hoặc hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện \(ABCD\), \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Mặt phẳng \((\alpha )\) qua \(MN\) cắt tứ diện \(ABCD\) theo thiết di (ảnh 1)

• Trường hợp \((\alpha ) \cap AD = K\).

Khi đó \((T)\) là tam giác \(MNK\). Do đó A và C sai.

• Trường hợp \((\alpha ) \cap (BCD) = IJ\), với \(I \in BD,\,\,J \in CD;\,\,I,\,\,J\) không trùng \(D\).

Khi đó \((T)\) là tứ giác. Do đó D đúng.

36. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức:

\(h(t) = 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9)\),

với \(h\) tính bằng độ \(C\) và \(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ.

(Theo https://www.sciencedirect.com//science/articlelabs//pii/0168192385900139)

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ \(C\) và vào lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Vì \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 1\) nên \(29 + 3\,.\,( - 1) \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 29 + 3\,.\,1\)

\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 32\)

\( \Leftrightarrow 26 \le h(t) \le 32\)

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là \(26^\circ C\) khi:

\(29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = 26\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = - 1\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = \sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow t = 3 + 24k,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

Vậy vào thời điểm 3 giờ trong ngày thì nhiệt độ thấp nhất của thành phố là \(26^\circ C\).

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một chiếc đồng hồ đánh chuông, kể từ thời điểm 0 giờ, sau mỗi giờ thì số tiếng chuông được đánh đúng bằng số giờ mà đồng hồ chỉ tại thời điểm đánh chuông. Hỏi một ngày đồng hồ đó đánh bao nhiêu tiếng chuông?

Xem đáp án

Kể từ lúc 1 giờ đến 24 giờ thì số tiếng được đánh lập thành cấp số cộng có 24 số hạng với \({u_1} = 1\), công sai \(d = 1\).

Số tiếng chuông được đánh trong 1 ngày là:

\(S = {S_{24}} = \frac{{24}}{2}\left( {{u_1} + {u_{24}}} \right) = 12(1 + 24) = 300\) (tiếng chuông).

Vậy một ngày đồng hồ đó đánh 300 tiếng chuông.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\) và \(AC\). Trên cạnh \(PD\) lấy điểm \(P\) sao cho \(DP = 2PB\).

a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng \((MNP)\) với các mặt phẳng \((ABD),\,\,(BCD).\)

b) Trên cạnh \(AD\) lấy điểm \(Q\) sao \(DQ = 2QA\). Chứng minh: \(PQ\) song song với mặt phẳng \((ABC)\), ba đường thẳng \(DC,\,\,QN,\,\,PM\) đồng quy.

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\). G (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \subset (MNP)\\AB \subset (ABD)\\MN\,\,{\rm{//}}\,\,AB\end{array} \right. \Rightarrow (MNP) \cap (ABD) = Px\,\,{\rm{//}}\,\,AB\,\,{\rm{//}}\,\,MN\)

Do đó, giao tuyến của mặt phẳng \((MNP)\) với các mặt phẳng \((ABD)\) là \(Px\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in (MNP)\\M \in BC \subset (BCD)\end{array} \right. \Rightarrow M \in (MNP) \cap (BCD)\).

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}P \in (MNP)\\P \in BD \subset (BCD)\end{array} \right. \Rightarrow P \in (MNP) \cap (BCD)\).

Do đó, giao tuyến của mặt phẳng \((MNP)\) với các mặt phẳng \((BCD)\) là \(MP\).

Vậy giao tuyến của mặt phẳng \((MNP)\) với các mặt phẳng \((ABD),\,\,(BCD)\) lần lượt là \(Px\) và \(MP\).

b) Vì \(\frac{{DQ}}{{QA}} = \frac{{DP}}{{PB}}\) nên \(PQ\,\,{\rm{//}}\,\,AB\).

Do đó \(PQ\) song song với mặt phẳng \((ABC)\).

Ta có \(Q \in (MNP)\). Do đó:

• \((MNP) \cap (ACD) = QN\)

• \((MNP) \cap (BCD) = PM\)

• \((ACD) \cap (BCD) = CD\)

Vì \(\frac{{CM}}{{MB}} \ne \frac{{DP}}{{PB}}\) nên \(DC\) cắt \(PM\) tại \(I\).

Do đó ba đường thẳng \(DC,\,\,QN,\,\,PM\) đồng quy.