Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1173 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trên đường tròn lượng giác gốc \(A,\)cho góc lượng giác \(\left( {OA\,;\,\,OM} \right)\) có số đo \(\alpha = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\) Điểm cuối \(M\) nằm ở góc phần tư nào trong các phần tư sau đây?

thứ tư \(\left( {IV} \right).\)

thứ hai \(\left( {II} \right).\)

thứ ba \(\left( {III} \right).\)

thứ nhất \(\left( I \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, ta có số \(360^\circ .\)đo cung lượng giác \(AM\) bằng số đo góc \(\alpha \) nên điểm cuối \(M\) nằm ở góc phần tư thứ ba \(\left( {III} \right).\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn định hướng gốc \(A\left( {1\,;\,\,0} \right)\) có bao nhiêu điểm \(M\) thỏa mãn \(\left( {OA\,;\,\,OM} \right) = 30^\circ + k45^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}?\)

10.

6.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Vẽ đường tròn lượng giác và biểu diễn các góc có số đo \(30^\circ + k45^\circ ,\) trong khoảng \(0^\circ \) đến \(360^\circ \).  

Có 8 điểm \(M\) biểu diễn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3}.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3\pi < \alpha < \frac{{10\pi }}{3} \Leftrightarrow 2\pi + \pi < \alpha < 2\pi + \pi + \frac{\pi }{3}\) nên \(\alpha \) thuộc cung phần tư thứ III.

Do đó \(\sin \alpha < 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của \(M = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\) là

0.

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{2}\].

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) bằng \(\frac{1}{4}.\) Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(\sin x\cos y - \cos x\sin y\) bằng

\(\cos \left( {x - y} \right)\).

\(\cos \left( {x + y} \right)\).

\(\sin \left( {x - y} \right)\).

\(\sin \left( {y - x} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức cộng lượng giác ta có

\(\sin x\cos y - \cos x\sin y = \sin \left( {x - y} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác \(ABC\) có các góc \(A,\,\,B,\,\,C\) thỏa mãn \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\) thì tam giác đó có gì đặc biệt?

Tam giác đó vuông.

Tam giác đó đều.

Tam giác đó cân.

Không có gì đặc biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} = \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \frac{A}{2}}}{{{{\cos }^3}\frac{A}{2}}} = \frac{{\sin \frac{B}{2}}}{{{{\cos }^3}\frac{B}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{A}{2}} \right) = \tan \frac{B}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{B}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2} = \tan \frac{B}{2} \Leftrightarrow \frac{A}{2} = \frac{B}{2} \Leftrightarrow A = B.\)

Vậy tam giác \(ABC\) cân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {1 - \sin \,x} }}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số xác định khi và chỉ khi \[1 - \sin x > 0 \Leftrightarrow \sin x < 1.\]\(\left( * \right)\)

Mà \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(\left( * \right) \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

\(y = 2x + \cos x.\)

\(y = \cos 3x.\)

\(y = {x^2}\cos \left( {x + 3} \right).\)

\(y = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}.\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) là tập đối xứng.

Khi đó \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\cos \left( { - x} \right)}}{{{{\left( { - x} \right)}^3}}} = - \frac{{\cos x}}{{{x^3}}} = - f\left( x \right)\).

Do đó hàm số \(y = \frac{{\cos x}}{{{x^3}}}\) là hàm số lẻ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan x = m\,\,\left( {m \in \mathbb{R}} \right)\). là

\(x = \arctan m + k\pi \) hoặc \(x = \pi - \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \arctan m + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\tan x = m \Leftrightarrow x = \arctan m + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \(\sin 4x\left( {2\cos x - \sqrt 2 } \right) = 0\) trên đường tròn lượng giác là 

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(\sin 4x\left( {2\cos x - \sqrt 2 } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 4x = 0\\2\cos x - \sqrt 2 = 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = k\pi \\\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{4}\\x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy có 8 điểm biểu diễn nghiệm của phương trình trên đường tròn lượng giác.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {2^n}.\) Tìm số hạng \({u_{n\, + \,1}}.\)

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} \cdot 2.\)

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} + 1.\)

\[{u_{n\, + \,1}} = 2\left( {n + 1} \right).\]

\({u_{n\, + \,1}} = {2^n} + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_{n\, + \,1}} = {2^{n\,\, + \,1}} = {2^n} \cdot 2.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tổng: \({S_n} = 1 + 3 + 5 + \cdots + 2n + 1,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\) Tìm \({S_{100}}\).

\(10\,\,201\).

\(10\,\,000\).

\(10\,\,200\).

\(10\,\,202\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                              

Ta có \({S_{100}} = 1 + 3 + 5 + \cdots + 201\).

Suy ra \(2{S_{100}} = \left( {1 + 201} \right) + \left( {3 + 199} \right) + \cdots + \left( {201 + 1} \right)\).

Vậy \({S_{100}} = \frac{{101\left( {201 + 1} \right)}}{2} = 10\,\,201.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\({u_n} = 3{n^2} + 2017\).

\({u_n} = 3n + 2018\).

\({u_n} = {3^n}\).

\({u_n} = {\left( { - 3} \right)^n}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({u_{n\, + \,1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) + 2018 - \left( {3n + 2018} \right) = 3 \Leftrightarrow {u_{n\, + \,1}} = {u_n} + 3.\)

Vậy dãy số \({u_n} = 3n + 2018\) là cấp số cộng có công sai \(d = 3.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\,;\,\,d = 2.\) Số 81 là số hạng thứ bao nhiêu?

100.

50.

75.

44.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 81 = - 5 + \left( {n - 1} \right)2 \Leftrightarrow n = 44.\)

Vậy 81 là số hạng thứ 44.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số sau đây là một cấp số nhân?

\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,; \ldots \].

\[2\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,16\,; \ldots \].

\[1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,; \ldots \].

\[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,; \ldots \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[2\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,16\,; \ldots \] là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 2.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n\, + \,1}} = 3{u_n}\end{array} \right.,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\) Tìm số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).

\({u_n} = {3^{n\, + \,1\,}}.\)

\({u_n} = {n^{n\, + \,1\,}}.\)

\({u_n} = {3^{n\,}}.\)

\[{u_n} = {3^{n\, - \,1\,}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({u_1} = 3\) và \(\frac{{{u_{n\, + \,1}}}}{{{u_n}}} = 3\).

Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\q = 3\end{array} \right..\)

Do đó \[{u_n} = {u_1} \cdot {q^{n\, - \,1\,}} = 3 \cdot {3^{n\, - \,1\,}} = {3^n}.\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu có điều kiện nào sau đây?

Một đường thẳng và một điểm thuộc nó.

Ba điểm mà nó đi qua.

Ba điểm không thẳng hàng.

Hai đường thẳng thuộc mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu có ba điểm không thẳng hàng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C.\) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

giao điểm của \(SD\) và \(BK\).

giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

giao điểm của \(SD\) và \(AB\).

giao điểm của \(SD\) và \(MK\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có \(SO \cap AM = K.\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N.\)

Do đó \(N\) giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\).

Vậy giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) làgiao điểm của \(SD\) và \(BK.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\), biết \(a\,{\rm{//}}\,b,\,\,a\) và \(c\) chéo nhau. Khi đó, hai đường thẳng \(b\) và \(c\)

trùng nhau hoặc chéo nhau.

cắt nhau hoặc chéo nhau.

chéo nhau hoặc song song.

song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(c\,{\rm{//}}\,a.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(SM = 3MC,\,\,N\) là giao điểm của \(SD\) và \(\left( {MAB} \right).\) Khi đó, hai đường thẳng \(CD\) và \(MN\) là hai đường thẳng

cắt nhau.

song song.

chéo nhau.

có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB \subset \left( {MAB} \right);\,\,CD \subset \left( {SCD} \right)\\AB\,\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow Mx = \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\) với \(Mx\,\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,AB.\)

Gọi \(N = Mx \cap SD\) trong \(\left( {SCD} \right)\) nên \(N = SD \cap \left( {MAB} \right).\)

Vậy \(CD\) song song \(MN\).

21. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

(1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(\cot \frac{{2x}}{3} = \sqrt 3 \);                                              b) \(\sin \left( {\pi - x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(\cot \frac{{2x}}{3} = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot \frac{{2x}}{3} = \cot \frac{\pi }{6}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2x}}{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k3\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k3\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\).

b) \(\sin \left( {\pi - x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin x - \sin 2x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \sin x\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + k2\pi \\2x = \pi - x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[S = \left\{ {k2\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}|k \in \mathbb{Z}\,} \right\}.\]

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdots + \frac{1}{{{n^2}}}.\)

Xem đáp án

Xét \(\frac{1}{{{k^2}}} < \frac{1}{{\left( {k - 1} \right)k}} = \frac{1}{{k - 1}} - \frac{1}{k},\,\,\forall k \ge 2\).

Suy ra \[{u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdots + \frac{1}{{{n^2}}}\]

\[ < \frac{1}{2} + \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \cdots + \left( {\frac{1}{{n - 1}} - \frac{1}{n}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{1}{n} < \frac{3}{2}.\]

\( \Rightarrow 0 < {u_n} < \frac{3}{2},\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

23. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là một hình bình hành tâm \[O.\] Gọi \[I,{\rm{ }}K\] lần lượt là trung điểm của \[SB\] và \[SD.\]

a) Tìm giao điểm \[J\] của \[SA\] với \(\left( {CKB} \right)\).

b) Tìm giao tuyến của \(\left( {OIA} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).  

c) Chứng minh \(DC\,{\rm{//}}\,\,\left( {IJK} \right)\).

Xem đáp án

o hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(AB (ảnh 1)

a) Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên  nên \[AB\,\,{\rm{// }}CD\]; \[AD{\rm{ // }}BC\].

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}AD{\rm{ // }}CB\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\K \in \left( {KBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Kx = \left( {KBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\\Kx{\rm{ // }}AD{\rm{ // }}BC\end{array} \right.\).

Trong \[\left( {SAD} \right)\] gọi \(J = Kx \cap SA\) có

\(\left\{ \begin{array}{l}J \in SA\\J \in Kx \subset (BKC)\end{array} \right. \Rightarrow J = SA \cap (BKC)\)

b) Ta có \[OI\] là đường trung bình của \(\Delta SBD \Rightarrow OI{\rm{ // }}SD\).

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}OI{\rm{ // }}SD\\OI \subset \left( {OIA} \right)\\SD \subset \left( {SCD} \right)\\C \in \left( {OIA} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Cy = \left( {OIA} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\Cy{\rm{ // }}SD{\rm{ // }}OI\end{array} \right.\).

c) Ta có

• \(IJ{\rm{ // }}AB\) (\[IJ\] là đường trung bình của \(\Delta SAB\))

• \(AB{\rm{ // }}CD\) (tứ giác ABCD là hình bình hành)

Do đó \[CD{\rm{ // }}IJ\].

Ta có :\[\left\{ \begin{array}{l}CD{\rm{ // }}IJ\\CD \not\subset \left( {IJK} \right)\\IJ \subset \left( {IJK} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow CD{\rm{ // }}\left( {IJK} \right)\].

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Từ độ cao \(55,8\,\,{\rm{m}}\) của tháp nghiêng Pisa nước Italia người ta thả một quả bóng cao su chạm xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \(\frac{1}{{10}}\) độ cao mà quả bóng đạt trước đó. Hỏi tổng độ dài hành trình của quả bóng được thả từ lúc ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất là bao nhiêu?

Từ độ cao \(55,8\,\,{\rm (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \({h_n}\) là độ dài đường đi của quả bóng ở lần rơi xuống thứ \(n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

\({l_n}\) là độ dài đường đi của quả bóng ở lần nảy lên thứ \(n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

Theo đề bài, ta có \({h_1} = 55,8;\,\,{l_1} = \frac{1}{{10}} \cdot 55,8 = 5,58\) và các dãy số \(\left( {{h_n}} \right),\,\,\left( {{l_n}} \right)\) là các cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(q = \frac{1}{{10}}.\)

Từ đó suy ra tổng độ dài đường đi của quả bóng là:

\[S = \frac{{{h_1}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} + \frac{{{l_1}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{10}}{9}\left( {{h_1} + {l_1}} \right) = 68,2\,\,{\rm{(m)}}\].

Vậy tổng độ dài đường đi của quả bóng là \[68,2\,\,{\rm{m}}\].