Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1136 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn lượng giác là đường tròn

có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(1.\)

có tâm trùng với gốc tọa độ.

bán kính bằng \(1.\)

có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo SGK trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng \(1.\)

Trên đường tròn này chọn điểm \(A\left( {1;\,\,0} \right)\) làm gốc, chiều dương là chiều ngược kim đồng hồ và chiều âm là cùng chiều kim đồng hồ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ, cho góc lượng giác có tia đầu là \(OA\) và số đo là \(135^\circ .\) Hỏi tia cuối của góc lượng giác đã cho là tia nào trong bốn đáp án A, B, C, D bên dưới?
Đáp án đúng là: D Quan sát hình vẽ ta thấy góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,ON} \right) = 135^\circ .\) (ảnh 1)

\(OQ.\)

\(OP.\)

\(OM.\)

\(ON.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ ta thấy góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,ON} \right) = 135^\circ .\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác nào trong bốn đáp án A, B, C, D có điểm biểu diễn khác các góc còn lại.

\({\alpha _1} = 30^\circ .\)

\({\alpha _2} = 330^\circ .\)

\({\alpha _3} = 390^\circ .\)

\({\alpha _4} = - 330^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\alpha _1} = 30^\circ ,\,\,{\alpha _3} = 390^\circ = 30^\circ + 360^\circ ,\,\,{\alpha _4} = - 330^\circ = 30^\circ - 360^\circ \)

Nên ba góc \({\alpha _1},\,\,\,{\alpha _3},\,\,\,{\alpha _4}\) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm cuối của góc lượng giác\(\alpha \)ở góc phần phần tư thứ mấy nếu \(\sin \alpha ;\,\,\tan \alpha \) trái dấu?

Thứ I.

Thứ II hoặc IV.

Thứ II hoặc III.

Thứ I hoặc IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(\sin \alpha ;\,\,\tan \alpha \) trái dấu thì điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần phần tư thứ II hoặc III.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để \(\tan x\) có nghĩa thì

\(x = \pm \frac{\pi }{2}\).

\(x = 0\).

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x \ne k\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\tan x\) có nghĩa thì \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,\,\,B,\,\,C\) là ba góc của một tam giác. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?

\(\sin A = - \sin \left( {2A + B + C} \right)\).

\(\sin A = - \cos \frac{{3A + B + C}}{2}\).

\(\cos C = \sin \frac{{A + B + 3C}}{2}\).

\(\sin C = \sin \left( {A + B + 2C} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(A,\,\,B,\,\,C\) là ba góc của một tam giác nên \(A + B + B = 180^\circ \Leftrightarrow A + B = 180^\circ - C\).

Ta có \(\sin \left( {A + B + 2C} \right) = \sin \left( {180^\circ - C + 2C} \right) = \sin \left( {180^\circ + C} \right) = - \sin C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(2\cos a\cos b = \cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định B sai vì \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\,.\,\cos b + \sin a\,.\,\sin b\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

\(2{\sin ^2}a = 1 - \cos 2a\).

\(\cos 2a = 2\cos a - 1\).

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b.\cos a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định B sai vì \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha ,\,\,\beta \) là hai góc nhọn thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{1}{7}\), \(\tan \beta = \frac{3}{4}\). Góc \(\alpha + \,\beta \) có giá trị bằng

\(\frac{\pi }{6}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\[\frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\tan \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha \tan \beta }} = \frac{{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}}{{1 - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}}} = 1\)

\( \Rightarrow \alpha + \beta = \frac{\pi }{4} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Mà \(\alpha ,{\rm{ }}\beta \) là hai góc nhọn nên \(\alpha + \beta = \frac{\pi }{4}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{tan}}x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tập xác định của hàm số y = cosx là \(\mathbb{R}\).

Nếu với \(x \in \mathbb{R}\) thì \( - x \in \mathbb{R}\) và \(y\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x = y\left( x \right)\).

Vậy hàm số \({\rm{y}} = {\rm{cos}}x\) là hàm số chẵn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{1 + \sin x}}{{\cos x - 1}}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\cos x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = {\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x\] liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho. Giá trị của \(M + 2m\) bằng 

\(2\)

\(5\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C                              

Ta có \(y = {\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x = \left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + {\cos ^2}x = 1 + {\cos ^2}x\)

Do \( - 1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow 0 \le {\cos ^2}x \le 1 \Leftrightarrow 1 \le 1 + {\cos ^2}x \le 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = 1\end{array} \right..\)

Suy ra \(M + 2m = 2 + 2.1 = 4\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình tương đương với phương trình \({x^2} - 1 = 0\) là

\(x - 1 = 0\).

\(2{x^2} = 2\).

\({x^2} - 2 = 0\).

\({x^2} + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\({x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

\(2{x^2} = 2 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Hai phương trình có cùng tập nghiệm nên tương đương nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \frac{{5\pi }}{6}\) nên tất cả nghiệm của phương trình là \(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) là

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\tan x = \sqrt 3 = \tan \frac{\pi }{3}\) nên tất cả nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{8}\) là

\(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{8} + k2\pi \) và \(x = - \frac{{3\pi }}{8} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3}\) và \(x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{8} \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = \pm \frac{\pi }{8} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)với \(k \in \mathbb{Z}\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{ - \,n}}{{n + 1}}\). Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào?

\[ - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}; - \frac{5}{6}\].

\[ - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}; - \frac{5}{6}; - \frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{2};\,\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6}\].

\[\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{6}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm số hạng đầu tiên của dãy số đã cho là:

\[{u_1} = - \frac{1}{2};\,\,{u_2} = - \frac{2}{3};\,\,{u_3} = - \frac{3}{4};\,\,{u_4} = - \frac{4}{5};\,\,{u_5} = - \frac{5}{6}\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \[{u_n} = 2\,.\,{3^n}\] với \(n \in \mathbb{N}*\). Công thức truy hồi của dãy số đó là

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\{u_n} = 6{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\{u_n} = 3{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_n} = 3{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_n} = 6{u_{n - 1}},\,\,n > 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[{u_1} = 2\,.\,{3^1} = 6\] nên ta loại các đáp án C và D.

Ta có \[{u_2} = 2\,.\,{3^2} = 18\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right.\]. Tìm số hạng \({u_4}\).

\({u_4} = \frac{5}{9}\).

\({u_4} = 1\).

\({u_4} = \frac{2}{3}\).

\({u_4} = \frac{{14}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1;\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{2}{3};\]

\[{u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\].

Vậy \({u_4} = \frac{5}{9}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng có \({u_1} = - \frac{1}{2};\,\,d = \frac{1}{2}\) thì dạng khai triển của cấp số cộng này là

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,1;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,...\].

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,...\].

\[\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,\,2\,;\,\,\frac{5}{2};\,...\].

\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấp số cộng có \({u_1} = - \frac{1}{2};\,\,d = \frac{1}{2}\) thì dạng khai triển của cấp số cộng này là\[ - \frac{1}{2};\,\,0;\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,\frac{3}{2};\,...\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = - 1;\,\,{u_{n + 1}} = 8\). Công sai của cấp số cộng đó là

\(d = - 9\).

\(d = 7\).

\(d = - 7\).

\(d = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d = \,{u_{n + 1}} - {u_n} = 8 - \left( { - 1} \right) = 9\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 2001\) và \({u_5} = 1995\). Khi đó \({u_{1001}}\) bằng

\({u_{1001}} = 4005\).

\({u_{1001}} = 4003\).

\({u_{1001}} = 3\).

\({u_{1001}} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 2001=u2=u1+d1995=u5=u1+4d⇔u1=2003d=−2

Do đó \({u_{1001}} = {u_1} + 1000d = 3\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 18\\d = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

u1−u3+u5=15u1+u6=27⇔u1−u1+2d+u1+4d=15u1+u1+5d=27

⇔u1+2d=152u1+5d=27⇔u1=21d=−3

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 1,\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = - 3{u_n},\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_n} = \sin \left( {\frac{\pi }{{n - 1}}} \right),\,\,n \ge 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_{n + 1}} = q{u_n}\).

Vậy dãy số \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = - 3{u_n},\,\,n \ge 1\end{array} \right.\]là cấp số nhân.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \[{u_n} \ne 0,\,\,n \in \mathbb{N}*\]. Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\[{u_1};\,\,{u_3};\,\,{u_5};...\].

\[3{u_1};\,\,3{u_2};\,\,3{u_3};...\].

\[\frac{1}{{{u_1}}};\,\,\frac{1}{{{u_2}}};\,\,\frac{1}{{{u_3}}};...\].

\[{u_1} + 2;\,\,{u_2} + 2;\,\,{u_3} + 2;...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân công bội \(q\) thì

• Dãy \[{u_1};\,\,{u_3};\,\,{u_5};...\] là cấp số nhân công bội \({q^2}\).

• Dãy \[3{u_1};\,\,3{u_2};\,\,3{u_3};...\] là cấp số nhân công bội \(3q\).

• Dãy \[\frac{1}{{{u_1}}};\,\,\frac{1}{{{u_2}}};\,\,\frac{1}{{{u_3}}};...\] là cấp số nhân công bội \(\frac{1}{q}\).

• Dãy \[{u_1} + 2;\,\,{u_2} + 2;\,\,{u_3} + 2;...\] không phải là cấp số nhân.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba số hạng đầu của một cấp số nhân là \(x - 6;\,\,x\) và \(y\). Tìm \(y\), biết rằng công bội của cấp số nhân là 6.

\(y = 216\).

\(y = \frac{{324}}{5}\).

\(y = \frac{{1296}}{5}\).

\(y = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấp số nhân là \(x - 6;\,\,x\) và \(y\) có công bội là \[q = 6\] nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = x - 6,\,\,q = 6\\x = {u_2} = 6\left( {x - 6} \right)\\x = {u_3} = {u_2}{q^2} = 36x\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{36}}{5}\\y = 36\,.\,\frac{{36}}{5} = \frac{{1296}}{5}\end{array} \right.\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân có số hạng lần lượt là \(1;\,\,4;\,\,16;\,\,64;\,\,...\) Gọi \({S_n}\) là tổng của cấp số nhân đó. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\({S_n} = {4^{n - 1}}\).

\({S_n} = \frac{{n\left( {1 + {4^{n - 1}}} \right)}}{2}\).

\[{S_n} = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\].

\({S_n} = \frac{{4\left( {{4^n} - 1} \right)}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấp số nhân đã cho có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\q = 4\end{array} \right.\).

Do đó \[{S_n} = {u_1}\,.\,\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 1\,.\,\frac{{1 - {4^n}}}{{1 - 4}} = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?

6.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với 3 điểm phân biệt không thẳng hàng, ta luôn tạo được 1 mặt phẳng xác định.

Khi đó, với 4 điểm không đồng phẳng ta tạo được tối đa \(C_4^3 = 4\) (mặt phẳng).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 3 đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2},\,\,{d_3}\) không cùng một mặt phẳng và cắt nhau từng đôi một. Khẳng định nào sau đây đúng?

Ba đường thẳng trên đồng quy.

Ba đường thẳng trên trùng nhau.

Ba đường thẳng trên chứa ba cạnh của một tam giác.

Các khẳng định ở A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khẳng định B sai. Nếu ba đường thẳng trùng nhau thì chúng sẽ cùng thuộc 1 mặt phẳng.

Khẳng định C sai. Nếu 3 đường thẳng trên chứa 3 cạnh của một tam giác, khi đó sẽ tạo ra được 3 điểm phân biệt không thẳng hàng (là 3 đỉnh của tam giác), chúng lập thành một mặt phẳng xác định, 3 đường thẳng sẽ cùng thuộc 1 mặt phẳng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thiết diện của một tứ diện có thể là 

tam giác.

tứ giác.

ngũ giác.

tam giác hoặc tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

• \(S\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \((SMN)\) và \((SAC)\).

Gọi \(O = AC \cap BD\) là tâm của hình bình hành.

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(T = AC \cap MN\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in MN \subset (SMN) \Rightarrow O \in (SMN)\end{array} \right.\)

Do đó \(O\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \((SMN)\) và \((SAC).\)

Vậy \((SMN) \cap (SAC) = SO.\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\,(AB\,{\rm{//}}\,CD)\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\) là \(SO\,\,(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD).\)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\) là \(SI\,\,(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC).\)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAD)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

•Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên: \((SAB),\,\,(SBC),\,\,(SCD),\,\,(SAD).\) Do đó A đúng.

• \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

\[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD)\end{array} \right.\]

Khi đó, \(O\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD).\)

Suy ra \((SAC) \cap (SBD) = SO\). Do đó B đúng.

• Tương tự, ta có \((SAD) \cap (SBC) = SI\). Do đó C đúng.

• \((SAB) \cap (SAD) = SA\) mà \(SA\) không phải là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\) Do đó D sai.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đúng là: Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau hoặc trùng nhau.                               

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\,\,\left( \beta \right),\,\,\left( \gamma \right)\) có \(\left( \alpha \right) \cap \,\left( \beta \right) = {d_1};\)\(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2};\)\(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}.\) Khi đó ba đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2},\,\,{d_3}\)

đôi một cắt nhau.

đôi một song song.

đồng quy.

đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì giao tuyến ấy đôi một song song hoặc đồng quy.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I\) và \(J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AD\) và \(AC,\,\,G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((GIJ)\) và \((BCD)\) là đường thẳng 

qua \(I\) và song song với \(AB\).

qua \(J\) và song song với \(BD\).

qua \(G\) và song song với \(CD\).

qua \(G\) và song song với \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(GIJ) \cap (BCD) = G\\IJ \subset (GIJ),\,\,CD \subset (BCD)\\IJ\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right.\)

Do đó \((GIJ) \cap (BCD) = Gx\,{\rm{//}}\,IJ\,{\rm{//}}\,CD\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\) là trung điểm \(SA\). Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \((IBC)\) là

tam giác \(IBC\).

hình thang \(IBCJ\,\,(J\) là trung điểm của \(SD\)).

hình thang \(IGBC\,\,(G\) là trung điểm của \(SB\)).

tứ giác \(IBCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(IBC) \cap (SAD) = I\\BC \subset (IBC),\,\,AD \subset (SAD)\\BC\,{\rm{//}}\,AD\end{array} \right.\)

Suy ra \((IBC) \cap (SAD) = Ix\,{\rm{//}}\,BC{\rm{//}}\,AD\).

Trong mặt phẳng \((SAD)\) có \(Ix\,{\rm{//}}\,AD\), gọi \(Ix \cap SD = J\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,BC\).

Vậy thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \((IBC)\) là hình thang \(IBCJ\).

36. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm)Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ \(t\) của năm 2017 được cho bởi một hàm số \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] + 10\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365.\) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

Vì \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] \le 1\) nên \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] + 10 \le 14.\)

Ngày có ánh sáng mặt trời nhiều nhất thì \(y = 14 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}(t - 60)} \right] = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{178}}(t - 60) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 149 + 356k\)

Khi đó \( - \frac{{149}}{{356}} < k \le \frac{{54}}{{98}}\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).

Với \(k = 0\) thì \(t = 149\) rơi vào ngày 29 tháng 5 (vì năm 2017 không phải là năm nhuận).

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một gia đình cần khoan một cái giếng để lấy nước. Họ thuê một đội khoan giếng đến để khoan giếng nước. Biết giá của mét khoan đầu tiên là \(80\,\,000\) đồng, kể từ mét khoan thứ hai giá của mỗi mét khoan tăng thêm \(5\,\,000\) đồng so với giá của mét khoan trước đó. Biết cần phải khoan sâu xuống \[50\,\,m\] mới có nước. Hỏi phải trả bao nhiêu tiền để khoan cái giếng đó?

Xem đáp án

Giá tiền khoan mỗi mét (bắt đầu từ mét đầu tiên) lập thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 80\,\,000;\,\,d = 5\,\,000\).

Do cần khoan \[50\,\,m\] nên tổng số tiền cần trả là:

\[{u_1} + {u_2} + ... + {u_{50}} = 50{u_1} + \frac{{50\,.\,49}}{2}d = 50\,.\,\,80\,\,000 + \frac{{50\,.\,49}}{2}\,.\,\,5\,\,000 = 10\,\,125\,\,000\] (đồng).

Vậy phải trả \[10\,\,125\,\,000\] đồng để khoan cái giếng đó.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,\,\,SB\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\)

a) Nêu cách xác định hai điểm \(M\) và \(N\). Cho \(AB = a\). Tính \(MN\) theo \(a.\)

b) Trong mặt phẳng \((CDMN)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(CN\) và \(DM\). Chứng minh \[SK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,\,\,SB\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\) (ảnh 1)

a) Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(M\) là giao điểm của \(CI\) và \(SA,\,\,CI \subset (ICD)\) nên \(M \in (ICD)\).

Trong mặt phẳng \((SBD)\), gọi \(N\) là giao điểm của \(DI\) và \(SB,\,\,DI \subset (ICD)\) nên \(N \in (ICD)\).

Ta có \((KCD) \cap (SAB) = MN\).

Mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD\).

Theo định lí Menelaus, trong tam giác \(SOA\), ta có: \[\frac{{SM}}{{MA}}\,.\,\frac{{AC}}{{CO}}\,.\,\frac{{OI}}{{IS}} = 1\].

Hay \[\frac{{SM}}{{MA}}\,.\,2\,.\,1 = 1\] suy ra \[\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{2}\] nên \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3}\].

Ta có \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}}\].

Vậy \(MN = \frac{1}{3}a\).

b) \(K \in CN;\,\,CN \subset (SBC)\) nên \(K \in (SBC)\).

\(K \in DM;\,\,DM \subset (SAD)\) nên \(K \in (SAD)\).

Ta có \(S\) và \(K\) là hai điểm chung của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\) nên \(SK\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\).

Mà \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[SK\,{\rm{//}}\,BC\,{\rm{//}}\,AD\].