Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1143 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là

Luôn cùng chiều quay kim đồng hồ.

Luôn ngược chiều quay kim đồng hồ.

Có thể cùng chiều quay kim đồng hồ mà cũng có thể ngược chiều quay kim đồng hồ.

Không cùng chiều quay kim đồng hồ và cũng không ngược chiều quay kim đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng luôn ngược chiều quay kim đồng hồ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới. Điểm nào trong bốn đáp án A, B, C, D biểu diễn cho góc lượng giác có số đo bằng \( - 405^\circ ?\)
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới. Điểm nào trong bốn đáp án A, B, C, D biểu diễn cho góc lượng giác có số đo bằng \( - 405^\circ ?\) A. Điểm \(N.\)   B. Điểm \(M.\)  C. Điểm \(P.\)   D.  Điểm \(P.\) (ảnh 1)

Điểm \(N.\)

Điểm \(M.\)

Điểm \(P.\)

Điểm \(P.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 405^\circ = - 45^\circ - 360^\circ \) nên điểm biểu diễn của góc có số đo bằng \( - 405^\circ \) trùng với góc có số do bằng \( - 45^\circ .\)

Mà số đo góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,OQ} \right)\) bằng \( - 45^\circ \) nên điểm \(Q\) là điểm biểu diễn của góc có số đo bằng \( - 405^\circ \) trên đường tròn lượng giác.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đổi số đo của góc \(\alpha = \frac{\pi }{3}\) sang độ.

\(\alpha = 90^\circ .\)

\(\alpha = 30^\circ .\)

\(\alpha = 60^\circ .\)

\(\alpha = 45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\alpha = \frac{\pi }{3} = {\left( {\frac{\pi }{3}.\frac{{180}}{\pi }} \right)^{\rm{o}}} = 60^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(2\pi < \alpha < \frac{{5\pi }}{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\tan \alpha > 0,\,\,\cot \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0,\,\,\cot \alpha < 0\).

\(\tan \alpha > 0,\,\,\cot \alpha < 0\).

\(\tan \alpha < 0,\,\,\cot \alpha > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[2\pi < \alpha < \frac{{5\pi }}{2}\] nên điểm cuối cung \(\alpha - \pi \) thuộc góc phần tư thứ nhất.

Do đó \(\tan \alpha > 0,\,\,\cot \alpha > 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi \(\alpha \in \mathbb{R}\) thì \(\tan (2017\pi + \alpha )\) bằng

\( - \tan x\).

\(\cot x\).

\(\tan x\).

\( - \cot x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\tan (2017\pi + \alpha ) = \tan x\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \alpha = - \frac{3}{{\sqrt 5 }}\).

\(\tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\tan \alpha = - \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).

\(\tan \alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \pm \frac{2}{3}\\\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\end{array} \right.\)

Suy ra \(\sin \alpha = - \frac{2}{3}\).

Do đó \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

\[\sin a + \cos a = \sqrt 2 \sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\].

\[\sin a + \cos a = \sqrt 2 \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\].

\[\sin a + \cos a = - \sqrt 2 \sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\].

\[\sin a + \cos a = - \sqrt 2 \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là \[\sin a + \cos a = \sqrt 2 \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\].
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x.cos\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \sin x.cos\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\cos x.\left( {\sin x - \cos x} \right).\)

\(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x.cos\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sin x\cos x + 2{\cos ^2}x = 2\cos x(\sin x + \cos x)\).

Mà \(\sin x + \cos x = \sqrt 2 \left( {\cos x\frac{1}{{\sqrt 2 }} + \sin x\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \sqrt 2 \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

Vậy \(1 + \sin 2x + \cos 2x = 2\sqrt 2 \cos x\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right).\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biến đổi biểu thức \[A = 4\sin x.\sin 2x.\sin 3x\] thành tổng, ta được

\[A = - \sin 4x + \cos 2x - \sin 6x\].

\[A = \sin 4x - \cos 2x - \sin 6x\].

\[A = \sin 4x - \sin 2x + \sin 6x\].

\[A = \sin 4x + \sin 2x - \sin 6x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng quy tắc từ tích sang tổng, ta được:

\[A = 4\sin x.\sin 2x.\sin 3x = 2\left( {\cos x - \cos 3x} \right)\sin 3x = \sin 4x + \sin 2x - \sin 6x\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề sai là: Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Vì hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{\sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right)}}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + 2k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C                              

Hàm số xác định khi và chỉ khi\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{2} \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là

\(x = k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x = k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan 2x = \tan \frac{\pi }{{11}}\) là

\(x = \frac{\pi }{{11}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{22}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{22}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{22}} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\tan 2x = \tan \frac{\pi }{{11}}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{22}} + k\frac{\pi }{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \sin 3x\) là

\(x = \frac{\pi }{5} + k\frac{{2\pi }}{5},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi \) và \(x = \frac{\pi }{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi \) và \(x = \frac{\pi }{5} + k\frac{{2\pi }}{5},k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\sin 2x = \sin 3x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = 2x + k2\pi \\3x = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{5} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.\), với \(k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \[2\sin 2x + 1 = 0\] là

\[S = \left\{ { - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,\,\,\frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\, - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\[S = \left\{ { - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi ,\,\,\frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\, - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[2\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right)\]

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\].

\[{u_n} = \frac{3}{n}\].

\[{u_n} = {2^n}\].

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số \[{u_n} = {2^n}\] là dãy số tăng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \({u_n} = \frac{1}{n} - 2\) là dãy tăng.

Dãy số \[{u_n} = {( - 1)^n}\left( {{2^n} + 1} \right)\] là dãy giảm.

Dãy số \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{n + 1}}\) là dãy giảm.

Dãy số \({u_n} = 2n + \cos \frac{1}{n}\) là dãy tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_n} = 2n + \cos \frac{1}{n} \Rightarrow {u_{n + 1}} = \left( {2 - \cos \frac{1}{{n + 1}}} \right) + \cos \frac{1}{{n + 2}} > 0\).

Do đó dãy số \({u_n} = 2n + \cos \frac{1}{n}\) là dãy tăng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[{u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}}\]. Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số nào dưới đây?

\(\frac{1}{3}\).

1.

\(\frac{1}{2}\).

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}} = 1 - \frac{2}{{3n + 1}} < 1\].

Mặt khác: \[{u_2} = \frac{5}{7} > \frac{1}{2} > 0\] nên suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 1.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\).

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\).

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy dãy số \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai là \( - 4\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\({u_n} = {( - 1)^n}(2n + 1)\).

\({u_n} = \sin \frac{\pi }{n}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} - 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = 2{u_{n - 1}}\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng nên \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\) (\(d\) là hằng số).

Vậy dãy số \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} - 1\end{array} \right.\)là cấp số cộng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = \frac{1}{4}\) và \(d = - \frac{1}{4}\). Gọi \({S_5}\) là tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({S_5} = - \frac{4}{5}\).

\({S_5} = \frac{4}{5}\).

\({S_5} = \frac{5}{4}\).

\({S_5} = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{4}\\d = - \frac{1}{4}\end{array} \right.\]

Do đó \({S_5} = 5{u_1} + \frac{{5\,.\,4}}{2}d = 5\,.\,\frac{1}{4} + 10\,.\,\left( { - \frac{1}{4}} \right) = - \frac{5}{4}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng là \({S_n} = {n^2} + 4n\) với \(n \in \mathbb{N}*\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng đã cho.

\({u_n} = 2n + 3\).

\({u_n} = 3n + 2\).

\({u_n} = 5\,.\,{3^{n - 1}}\).

\({u_n} = 5\,.\,{\left( {\frac{8}{5}} \right)^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có n2+4n=Sn=d2n2+u1−d2n

⇔d2=1u1−d2=4⇔u1=5d=2

Do đó \({u_n} = 2n + 3\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dãy số sau:

\((1):{u_n} = - \frac{{{3^{n - 1}}}}{5}\); \((2):{u_n} = 3n - 1\); \((3):{u_n} = \frac{{{2^n} - 1}}{3}\); \[(4):{u_n} = {n^3}\].

Hỏi có bao nhiêu dãy số là cấp số nhân?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 1 dãy cấp số nhân đó là \((1):{u_n} = - \frac{{{3^{n - 1}}}}{5}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) công bội \(q\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_k} = {u_1}{q^{k - 1}}\].

\[{u_k} = \frac{{{u_{k - 1}} + {u_{k + 1}}}}{2}\].

\[{u_k} = \sqrt {{u_{k + 1}}\,.\,{u_{k + 2}}} \].

\[{u_k} = {u_1} + (k - 1)q\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) công bội \(q\) thì \[{u_k} = {u_1}{q^{k - 1}}\].

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_{20}} = 8{u_{17}}\\{u_1} + {u_5} = 272\end{array} \right.\). Chọn khẳng định đúng?

\(q = 2\).

\(q = - 4\).

\(q = 4\).

\(q = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_{20}} = 8{u_{17}}\\{u_1} + {u_5} = 272\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^{19}} = 8{u_1}{q^{16}}\\{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 272\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{q^3} = 8\\{u_1} = \frac{{272}}{{1 + {q^4}}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 2\\{u_1} = 16\end{array} \right.\end{array} \right.\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có 6 số hạng với công bội bằng 2 và tổng các số hạng bằng 189. Tìm số hạng cuối \({u_6}\) của cấp số nhân đã cho.

\({u_6} = 32\).

\({u_6} = 104\).

\({u_6} = 48\).

\({u_6} = 96\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo giả thiết q=2S6=189=u11−q61−q=u11−261−2⇔q=2u1=3

\( \Rightarrow {u_6} = {u_1}{q^5} = 3\,.\,{2^5} = 96\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)?

0.

2.

1.

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai đường thẳng chéo nhau, có duy nhất một mặt phẳng qua đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các yếu tố để xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.                              

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Mặt phẳng \((\alpha )\) qua \(MN\) cắt \(AD,\,\,BC\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\). Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \(I\). Ba điểm nào sau đây thẳng hàng?

\(I,\,\,A,\,\,C\).

\(I,\,\,B,\,\,D\).

\(I,\,\,A,\,\,B\).

\(I,\,\,C,\,\,D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \((ABD) \cap (BCD) = BD\).

Lại có \[\left\{ \begin{array}{l}I \in MP \subset (ABD)\\I \in nq \subset (BCD)\end{array} \right.\]

Suy ra \(I\) thuộc giao tuyến của \((ABD)\) và \((BCD)\) nên \(I \in BD\).

Vậy ba điểm \(I,\,\,B,\,\,D\) thẳng hàng.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[DG\] với \[G\] là trung điểm của \[BN\].

\[DG\] với \[G\] là giao điểm của \[BN\] và \[CM\].

\[DG\] với \[G\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

\[DG\] với \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Dễ thấy \(D\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng.

Trong mặt phẳng \((ABC)\), gọi \(G = BN \cap CM\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}G \in BN \subset (BDN)\\G \in CM \subset (DCM)\end{array} \right.\)

\[ \Rightarrow G \in (DBN) \cap (DCM)\]

\( \Rightarrow DG = (DBN) \cap (DCM)\).

Do \(M,\,\,N\) là các điểm bất kì thuộc hai đoạn thẳng \(AB,\,\,AC\) chưa kết luận được vị trí của \(G\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \((DBN)\) và \((DCM)\) là \(DG\) với \(D\) là giao điểm của \(BN\) và \(CM\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không chéo nhau thì hoặc cắt nhau hoặc song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song (khi chúng đồng phẳng) hoặc chéo nhau (khi chúng không đồng phẳng).                            

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

chúng không có điểm chung.

chúng có một điểm chung duy nhất.

chúng đồng phẳng và không có điểm chung.

chúng đồng phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng được gọi là song song nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có  \(AD\) không song song với \(BC\). Gọi \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q,\,\,R,\,\,T\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BD,\,\,BC,\,\,CD,\,\,SA,\,\,SD\). Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?

\(MP\)và \(RT\).

\(MQ\)và \(RT\).

\(MN\)và \(RT\).

\(PQ\)và \(RT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(M,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD\).

Suy ra \(MQ\) là đường trung bình của tam giác MQ // AD(1)

Mặt khác \(R,\,\,T\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SD\).

Suy ra \(RT\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên RT // SD(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MQ\,{\rm{//}}\,RT\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Các điểm \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\); điểm \(R\) nằm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BR = 2RC\). Gọi \(S\) là giao điểm của mặt phẳng \((PQR)\) và cạnh \(AD\). Tính tỉ số \(\frac{{SA}}{{SD}}\).

2.

1.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(RQ\).

Nối \(P\) với \(I\), cắt \(AD\) tại \(S\).

• Xét tam giác \(BCD\) bị cắt bởi \(IR\), ta có:

\(\frac{{DI}}{{IB}}\,.\,\frac{{BR}}{{RC}}\,.\,\frac{{CQ}}{{QD}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{DI}}{{IB}}\,.\,2\,.\,1 = 1 \Leftrightarrow \frac{{DI}}{{IB}} = \frac{1}{2}\).

• Xét tam giác \(ABD\) bị cắt bởi \(PI\), ta có:

\(\frac{{AS}}{{SD}}\,.\,\frac{{DI}}{{IB}}\,.\,\frac{{BP}}{{PA}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SA}}{{SD}}\,.\,\frac{1}{2}\,.\,1 = 1 \Leftrightarrow \frac{{SA}}{{SD}} = 2\).

36. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(\cot \left( {x + 30^\circ } \right) = \cot \frac{x}{2}\);                                         b) \(\sin 2x = \cos 3x\).

Xem đáp án

a) Điều kiện x+20°≠k . 180°x2≠k . 180°⇔x≠30°x≠n . 360°  (k,  n∈ℤ)

Ta có \(\cot \left( {x + 30^\circ } \right) = \cot \frac{x}{2}\)

\( \Leftrightarrow x + 30^\circ = \frac{x}{2} + k\,.\,180^\circ \)

\( \Leftrightarrow 2x + 60^\circ = x + k\,.\,360^\circ \)

\( \Leftrightarrow x = - 60^\circ + k\,.\,360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - 60^\circ + k\,.\,360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

b) \(\sin 2x = \cos 3x \Leftrightarrow \cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\3x = - \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + \frac{{k2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{\pi }{{10}} + \frac{{k2\pi }}{5};\,\,x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là \(12\,\,288\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)). Tính diện tích mặt trên cùng.

Xem đáp án

Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ 1) lập thành một cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{2}\) và \[{u_1} = \frac{{12\,\,288}}{2} = 6\,\,144\].

Khi đó diện tích mặt trên cùng là: \[{u_{11}} = {u_1}{q^{10}} = \frac{{6\,\,144}}{{{2^{10}}}} = 6\].

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(SB\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SCD)\).

b) Chứng minh \(ON\) song song với mặt phẳng \[(SAD)\].

c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \((SAC)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SCD)\) có \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng.

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}AB\,{\rm{//}}\,CD\\AB \subset (SAB)\\CD\, \subset \,(SCD)\end{array} \right.\).

Gọi \(Sx\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\) và CD.

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SCD)\) là đường thẳng đi qua \(Sx\).

b) Xét tam giác \(SBD\) có \(ON\,{\rm{//}}\,SD\) (vì \(O,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(SB\)).

Mà \(SD\, \subset \,(SCD)\) nên \(ON\,{\rm{//}}\,\,(SCD)\).

c) Xét mặt phẳng \((ABCD)\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM\).

Xét hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBM)\).

Ta có \((SAC) \cap (SBM) = SI\).

Gọi \(J\) là giao điểm của \(SI\) và \(MN\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}J \in SI \subset (SAC)J \in (SAC)\\J \in MN\end{array} \right.\).

Vậy \(J\) là giao điểm của \(MN\) và mặt phẳng \((SAC)\).

 c) Chọn mặt phẳng \((SAC)\) chứa \(NC\). Tìm giao tuyến của \((SAC)\) và \((SMQ)\):

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in (SAC) \cap (SMQ)\\AC\,{\rm{//}}\,MQ,\,\,AC \subset (SAC),\,\,MQ \subset (SMQ)\end{array} \right.\).

Do đó \[(SAC) \cap (SMQ) = Sx\,{\rm{//}}\,AC\,{\rm{//}}\,MQ\].

Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(J = CN \cap Sx\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}J \in CN\\J \in Sx \subset (SMQ)\end{array} \right. \Rightarrow J = CN \cap (SMQ)\)

Vậy \(J\) là giao điểm của đường thẳng \(CN\) và mặt phẳng \((SMQ)\).