Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Góc có số đo \(108^\circ \) đổi ra rađian là

\[\frac{{3\pi }}{5}\].

\[\frac{\pi }{{10}}\].

\[\frac{{3\pi }}{2}\].

\[\frac{\pi }{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(108^\circ = \frac{{108^\circ \,.\,\pi }}{{180^\circ }} = \frac{{3\pi }}{5}.\)

Vậy góc có số đo \(108^\circ \) đổi ra rađian là \(\frac{{3\pi }}{5}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn lượng giác, góc có số đo \(\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) được biểu diễn bởi bao nhiêu điểm?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên đường tròn lượng giác, xét theo chiều dương với \(k = 0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\), ta thấy góc có số đo \(\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) được biểu diễn bởi 4 điểm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\(\sin 90^\circ < \sin 150^\circ .\)

\(\sin 90^\circ 15' < \sin 150^\circ 30'.\)

\(\cos 90^\circ 30' < \cos 100^\circ .\)

\(\cos 150^\circ > \cos 120^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các góc trong đề bài là góc tù, chú ý rằng các góc tù nghịch biến với cả hàm \(\sin \) và \(\cos .\)

Do đó \(\cos 90^\circ 30' < \cos 100^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(\sin \alpha ,\) biết \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\] và \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi .\]

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[ - \frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)

Suy ra \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9} \Leftrightarrow \sin x = \pm \frac{2}{3}.\)

Vì \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \] nên \(\sin \alpha < 0.\)

Vậy \[\alpha = - \frac{2}{3}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)

\[2\cos a\cos b = \cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định sai là \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\) vì \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = 7{\cos ^2}x - 2{\sin ^2}x\) là

\( - 2.\)

7.

5.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = 7{\cos ^2}x - 2{\sin ^2}x = 7\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) - 2{\sin ^2}x = 7 - 9{\sin ^2}x\)

Ta có \[0 \le {\sin ^2}x \le 1\] nên \(0 \ge - 9{\sin ^2}x \ge - 9,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

Hay \(7 \ge 7 - 9{\sin ^2}x \ge - 2,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là 7.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 1}}{{\cos x}}\] là

\(D = \mathbb{R}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 1}}{{\cos x}}\] là\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x,\,\,y\) là các góc nhọn, \(\cot x = \frac{3}{4},\,\,\cot y = \frac{1}{7}.\) Tổng \(x + y\) bằng

\(\frac{\pi }{4}.\)

\(\frac{{3\pi }}{4}.\)

\(\frac{\pi }{3}.\)

\(\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\cot x = \frac{3}{4},\,\,\cot y = \frac{1}{7} \Rightarrow \tan x = \frac{4}{3},\,\,\cot y = 7.\)

Khi đó \(\tan \left( {x + y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}} = \frac{{\frac{4}{3} + 7}}{{1 - \frac{4}{3} \cdot 7}} = - 1\).

Suy ra \(x + y = \frac{{3\pi }}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là

\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1\) nhận \(x = \frac{\pi }{{12}}\) làm nghiệm.

\(m \ne 2.\)

\(m = \frac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\sqrt 3 - 2}}.\)

\(m = - 4.\)

\(m = - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(x = \frac{\pi }{{12}}\) là một nghiệm của phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1\) nên ta có:

\(\left( {m - 2} \right) \cdot \sin \frac{\pi }{{12}} = m + 1 \Leftrightarrow \frac{{m - 2}}{2} = m + 1\)

\( \Leftrightarrow m - 2 = 2m + 2 \Leftrightarrow m = - 4.\)

Vậy \(m = - 4\) là giá trị cần tìm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét tính bị chặn của các dãy số sau: \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\)

Bị chặn.

Không bị chặn.

Bị chặn trên.

Bị chặn dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\) bị chặn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n\, + \,1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_4}.\)

\({u_4} = 1.\)

\({u_4} = \frac{5}{9}.\)

\({u_4} = \frac{2}{3}.\)

\({u_4} = \frac{{14}}{{27}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B                              

Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\,;\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\,;\,\,{u_4} = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 9.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\( - 6\).

3.

12.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 6.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_4} = - 12\,;\,\,{u_{14}} = 18.\) Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

\(S = 24\).

\(S = - 25\).

\(S = - 24\).

\(S = 26\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có u4=−12u14=18⇔u1+3d=−12u1+13d=18⇔u1=−21d=3.

Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:

\[S = 16 \cdot \left( { - 21} \right) + \frac{{16 \cdot 15}}{2} \cdot 3 = 24\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = 7 - 3n\).

\({u_n} = 7 - {3^n}\).

\({u_n} = \frac{7}{{3n}}\).

\({u_n} = 7 \cdot {3^n}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy \({u_n} = 7 \cdot {3^n}\) là cấp số nhân có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\q = 3\end{array} \right.\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \[{u_5} = 2\] và \({u_9} = 6.\) Tính \({u_{21}}.\)

18.

54.

162.

486.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 2\\{u_9} = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^4} = 2\\{u_1}{q^8} = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{2}{3}\\{q^4} = 3\end{array} \right..\]

Suy ra \({u_{21}} = {u_1}{q^{20}} = {u_1}{\left( {{q^4}} \right)^5} = \frac{2}{3}{3^5} = 162.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tính chất sau, tính chất nào không đúng?

Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính chất không đúng là: Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA.\) Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi \(\left( {IBC} \right)\) là

Tứ giác \(IBCD\).

Hình thang \(IJBC\,\,(J\) là trung điểm của \(SD).\)

Tam giác \(IBC\).

Hình thang \(IGBC\,\,(G\) là trung điểm của \(SB).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA.\) Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)

Gọi \(G\) là giao điểm của \(SO\) và \(CI.\)

Trong \(\left( {SBD} \right),\) gọi \(J\) là giao điểm của \(BG\) và \(SD.\)\(\)

Suy ra \(J\) là trung điểm của \(SD.\)

Vậy thiết diện là hình thang \(IJBC\,\,(J\) là trung điểm của \(SD).\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Điều kiện nào sau đây đủ để kết luận \(a\) và \(b\) chéo nhau?

\(a\) và \(b\) không có điểm chung.

\(a\) và \(b\) là hai cạnh của một hình tứ diện.

\(a\) và \(b\) nằm trên hai mặt phẳng phân biệt.

\(a\) và \(b\) không cùng nằm trên bất kì mặt phẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau là \(a\) và \(b\) không cùng nằm trên bất kì mặt phẳng nào.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\), các điểm \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm \(BD,\,\,AD.\) Các điểm \(H,\,\,G\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD,\,\,ACD.\) Đường thẳng \(HG\) chéo với đường thẳng nào sau đây?

\(MN\).

\(CD\).

\(CN\).

\(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Do \(\frac{{OG}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OB}} = \frac{1}{3}\) nên \(HG\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét tam giác \(ABD\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(HG\,{\rm{//}}\,MN.\)

Lại có \(HG \cap CN = G.\)

Vậy \(HG\) và \(CD\)chéo nhau.

21. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

 (1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\);                                         b) \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\) có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R}\) hay \(D = \mathbb{R}.\)

Ta có \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = \frac{{ - \,\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = \cos \frac{{5\pi }}{6}\)

\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

b) Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\sin 2x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\pi \\2x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Ta có \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{\cos 2x}}{{\sin 2x}} - 1 = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{1 - 2{{\sin }^2}x}}{{2\sin x\cos x}} - 1\)

\[ = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \cdot \frac{{1 - 2{{\sin }^2}x}}{{2\sin x\cos x}} - 1 = \frac{1}{{2{{\sin }^2}x}} - 2\]

Khi đó \(\cot x\,.\,\cot 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{2{{\sin }^2}x}} - 2 = 0 \Leftrightarrow {\sin ^2}x = \frac{1}{4}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\sin x = - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \sin \frac{\pi }{6}\\\sin x = \sin \frac{{ - \pi }}{6}\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \,;\,\,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\].

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_n} = \frac{{3{u_{n\, - \,1}} + 1}}{4}\,\,\forall n \ge 2\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Ta dự đoán dãy số giảm sau đó ta sẽ chứng minh nó giảm.

Ta có \[{u_n} - {u_{n\, - \,1}} = \frac{{3{u_{n\, - \,1}} + 1}}{4}\, - {u_{n\, - \,1}} = \frac{{1 - {u_{n\, - \,1}}}}{4}.\]

Do đó, để chứng minh dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) giảm, ta chứng minh \({u_n} > 1\,\,\forall n \ge 1\) bằng phương pháp quy nạp toán học. Thật vậy,

Với \(n = 1 \Rightarrow {u_1} = 2 > 1\).

Giả sử \({u_k} > 1 \Rightarrow {u_{k\, + \,1}} = \frac{{3{u_k} + 1}}{4}\, > \frac{{3 + 1}}{4} = 1.\)

Theo nguyên lí quy nạp, ta có \({u_n} > 1\,\,\forall n \ge 1\).

Do đó \[{u_n} - {u_{n\, - \,1}} < 0 \Leftrightarrow {u_n} < {u_{n\, - \,1}}\,\,\forall n \ge 2\].

Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) giảm.

23. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)Hình chóp \[S.ABCD\] có \[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\], điểm \[M\] thuộc cạnh \[SA\] sao cho \(SM = 2MA,\,\,N\) là trung điểm của \[AD.\]

a) Tìm giao tuyến của các mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {MBC} \right)\).

b) Tìm giao điểm \[I\] của \[SB\] và \(\left( {CMN} \right)\); giao điểm \[J\] của \[SA\] và \(\left( {ICD} \right)\).

c) Chứng minh \[ID,{\rm{ }}JC\] và \[SO\] đồng quy tại \[E.\] Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{SO}}\).

Xem đáp án

Hình chóp \[S.ABC (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {MBC} \right)\\AD{\rm{ // }}BC\\AD \subset \left( {SAD} \right);BC \subset \left( {MBC} \right)\end{array} \right.\)

    \( \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {MBC} \right) = Mx{\rm{ // }}AD{\rm{ // }}BC\).

b) Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \(L = CN \cap AB\).

    Suy ra \[LM\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {CMN} \right)\] và \[\left( {SAB} \right),\] điểm \[I\] cần tìm là giao điểm của \[LM\]và \[SB.\]

    Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {ICD} \right) \cap \left( {SAB} \right)\\CD{\rm{ // }}AB\\CD \subset \left( {ICD} \right);AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\)

    \( \Rightarrow \left( {ICD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = Iy{\rm{ // }}CD{\rm{ // }}AB\)

     Điểm \[J\] cần tìm là giao điểm của \[Iy\] với \[SD.\]

c) Ta có \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \[\left( {ICD} \right),\] gọi \(E = JC \cap ID\) có

    \(\left\{ \begin{array}{l}E \in JC \subset \left( {SAC} \right)\\E \in ID \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\), hay \[E\] thuộc \[SO.\]

    Lại có \[AN\] là đường trung bình của tam giác \[LBC,\] nên \[A\] trung điểm của \[LB.\]

    • Trong tam giác \[SBL\] có \[SA\] là đường trung tuyến và \(SM = \frac{2}{3}SA\) nên \(M\) là trọng tâm của tam giác \[SBL\]. Nên \[I\] trung điểm của \[SB.\]

    • Trong tam giác \[SBD\] có \[E\] là trọng tâm của tam giác. Do đó \(\frac{{SE}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Công ty A muốn thuê nhà hai mảnh đất để làm 2 nhà kho, một mảnh trong vòng 10 năm và một mảnh trong vòng 15 năm ở hai chỗ khác nhau. Công ty bất động sản C, công ty bất động sản B đều muốn cho thuê. Hai công ty đưa ra phương án cho thuê như sau:

• Công ty B: Trả tiền theo quý, quý đầu tiên là 8 triệu đông và từ quý thứ hai trở đi mỗi quý tăng thêm \(500\,\,000\) đồng.

• Công ty C: Năm đầu tiên thuê đất là 60 triệu và kể từ năm thứ hai trở đi mỗi năm tăng thêm 3 triệu đồng.

Hỏi công ty A nên lựa chọn thuê đất của công ty bất động sản nào để chi phí là thấp nhất, biết rằng các mảnh đất cho thuê về dịch tích, độ tiện lợi đều như nhau?

Xem đáp án

Gọi \({B_n},\,\,{C_n}\) lần lượt là số tiền công ty A cần trả theo cách tính của hai công ty B và C.

Theo bài ra, ta có:

• \({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng với \({u_1} = 8\) triệu đồng, \(d = 0,5\) triệu đồng.

• \({C_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng với \({u_1} = 60\) triệu đồng, \(d = 3\) triệu đồng.

Khi đó:

• Nếu thuê đất của công ty B trong vòng 15 năm = 60 quý thì số tiền công ty A phải trả là:

\({B_{60}} = \left( {2 \cdot 8 + 59 \cdot 0,5} \right) \cdot 30 = 1\,\,365\) (triệu đồng).

• Nếu thuê đất của công ty C trong vòng 15 năm thì số tiền công ty A phải trả là:

\[{C_{15}} = \left( {2 \cdot 60 + 14 \cdot 3} \right) \cdot 7,5 = 1\,\,215\] (triệu đồng).

Do đó thuê mảnh đất trong vòng 15 năm của công ty C.

• Nếu thuê đất của công ty B trong vòng 10 năm = 40 quý thì số tiền công ty A phải trả là:

\({B_{40}} = \left( {2 \cdot 8 + 39 \cdot 0,5} \right) \cdot 20 = 710\) (triệu đồng).

• Nếu thuê đất của công ty C trong vòng 15 năm thì số tiền công ty A phải trả là:

\[{C_{10}} = \left( {2 \cdot 60 + 9 \cdot 3} \right) \cdot 4,5 = 661,5\] (triệu đồng).

Do đó thuê mảnh đất trong vòng 10 năm của công ty C.

Vậy chọn công ty C để thuê cả hai mảnh đất.