Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Góc lượng giác nào sau đây có cùng điểm cuối với góc \(\frac{{7\pi }}{4}?\)

\[ - \frac{\pi }{4}.\]

\[\frac{\pi }{4}.\]

\[\frac{{3\pi }}{4}.\]

\[ - \frac{{3\pi }}{4}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{7\pi }}{4} = 2\pi - \frac{\pi }{4}\).

Góc lượng giác có cùng điểm cuối với góc \(\frac{{7\pi }}{4}\) là \( - \frac{\pi }{4}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai góc lượng giác có sđOx,  Ou=−5π2+m2π,  m∈ℤ và  sđOx,  Ov=−π2+n2π,  n∈ℤ.Khẳng định nào sau đây đúng?

\(Ou\) và \(Ov\) vuông góc.

\(Ou\) và \(Ov\) đối nhau.

\(Ou\) và \(Ov\) trùng nhau.

Tạo với nhau một góc \(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Tia cuối của góc lượng giác có  trùng với tia \(OB'.\)

• Tia cuối của góc lượng giác có  trùng với tia \(OB'.\)

Do đó, hai tia \(Ou\) và \(Ov\) trùng nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần tư thứ mấy nếu \(\sin \alpha ,\,\,\tan \alpha \) trái dấu?

Thứ I.

Thứ II hoặc IV.

Thứ I hoặc IV.

Thứ II hoặc III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần tư thứ II hoặc III nếu \(\sin \alpha ,\,\,\tan \alpha \) trái dấu.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{7\pi }}{2} < \alpha < 4\pi .\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\sin \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]

\[\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]

\[\sin \alpha = \frac{2}{3}.\]

\[\sin \alpha = - \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\cos \alpha = \frac{1}{3} \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)

Vì \(\frac{{7\pi }}{2} < \alpha < 4\pi \) nên \[\sin \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}}\) bằng biểu thức nào sau đây?

\(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}} = \frac{{\sin a + \sin b}}{{\sin a - \sin b}}\).

\(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}} = \frac{{\sin a - \sin b}}{{\sin a + \sin b}}\).

\(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}} = \frac{{\tan a + \tan b}}{{\tan a - \tan b}}\).

\(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}} = \frac{{\cot a + \cot b}}{{\cot a - \cot b}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{\sin \left( {a + b} \right)}}{{\sin \left( {a - b} \right)}} = \frac{{\sin a\cos b + \cos a\sin b}}{{\sin a\cos b - \cos a\sin b}} = \frac{{\tan a + \tan b}}{{\tan a - \tan b}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{2{{\cos }^2}x - 1}}{{\sin x + \cos x}},\) ta được kết quả

\(A = \sin x + \cos x.\)

\(A = \cos x - \sin x.\)

\(A = \cos 2x - \sin 2x.\)

\(A = \cos 2x + \sin 2x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \frac{{2{{\cos }^2}x - 1}}{{\sin x + \cos x}} = \frac{{2{{\cos }^2}x - \left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)}}{{\sin x + \cos x}}\)

\( = \frac{{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x}}{{\sin x + \cos x}} = \cos x - \sin x.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định đúng là: Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập giá trị \(T\) của hàm số \(y = 3\cos 2x + 5.\)

\(T = \left[ { - 1\,;\,\,1} \right].\)

\(T = \left[ { - 1\,;\,\,11} \right].\)

\(T = \left[ {2\,;\,\,8} \right].\)

\(T = \left[ {5\,;\,\,8} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\cos 2x \le 3\)

\( \Leftrightarrow 2 \le 3\cos 2x + 5 \le 8\)\[ \Leftrightarrow 2 \le y \le 8 \Rightarrow T = \left[ {2\,;\,\,8} \right].\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\sin x = m + 1\) có nghiệm?

\(m \ge 1.\)

\(0 \le m \le 1.\)

\(m \le 0.\)

\( - 2 \le m \le 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\sin x = m + 1\) có nghiệm khi \[ - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 0.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm nào của phương trình \(\tan x = \frac{{ - \sqrt 3 }}{3}\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác trong hình bên dưới là những điểm nào?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Điểm \(F,\) điểm \(D.\)

Điểm \(C,\) điểm \(F.\)

Điểm \(C,\) điểm \(D,\) điểm \(E,\) điểm \(F.\)

Điểm \(E,\) điểm \(F.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\tan x = \frac{{ - \sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

Với \(0 < x < 2\pi \), ta có: \[x = - \frac{\pi }{3}\] hoặc \[x = \frac{{2\pi }}{3}.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 1 + {2^n}.\) Khi đó số hạng \({u_{2018}}\) bằng

\({2^{2018}}.\)

\(2017 + {2^{2017}}.\)

\(1 + {2^{2018}}.\)

\(2018 + {2^{2018}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({u_{2018}} = 1 + {2^{2018}}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm \(x\) biết: \(\left( {x + 3} \right) + \left( {x + 7} \right) + \left( {x + 11} \right) + \cdots + \left( {x + 79} \right) = 860.\)

\(x = 1.\)

\(x = 2.\)

\(x = 3.\)

\(x = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B                              

\(\left( {x + 3} \right) + \left( {x + 7} \right) + \left( {x + 11} \right) + \cdots + \left( {x + 79} \right) = 860.\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 3 + x + 79} \right) + \left( {x + 7x + 75} \right) + \cdots + \left( {x + 79 + x + 3} \right) = 1720\)

\( \Leftrightarrow 20\left( {x + 3 + x + 79} \right) = 1720\)

\( \Leftrightarrow 20\left( {2x + 82} \right) = 1720 \Leftrightarrow x = 2.\)

Vậy \(x = 2.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 9\) và công sai \(d = 2.\) Giá trị của \({u_2}\) bằng

11.

\(\frac{9}{2}.\)

18.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_2} = {u_1} + d = 9 + 2 = 11.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2.\) Tổng \({S_{10}} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + \cdots + {u_{10}}\) bằng

\({S_{10}} = 110.\)

\({S_{10}} = 100.\)

\({S_{10}} = 21.\)

\({S_{10}} = 19.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức \({S_n} = \frac{{n\left( {{u_n} + {u_1}} \right)}}{2} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\), ta được:

\[{S_n} = \frac{{10\left[ {2 + \left( {10 - 1} \right)2} \right]}}{2} = 100\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = 3.\) Số hạng \({u_2}\) là

\({u_2} = - 6.\)

\({u_2} = 6.\)

\({u_2} = 1.\)

\({u_2} = - 18.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạng \({u_2}\) là: \({u_2} = {u_1} \cdot q = - 6.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân có \({u_1} = - 3;\,\,q = \frac{2}{3}.\) Số \(\frac{{ - 96}}{{243}}\) là số hạng thứ mấy của cấp số này?

Thứ 5.

Thứ 6.

Thứ 7.

Không phải là số hạng của cấp số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử số \(\frac{{ - 96}}{{243}}\) là số hạng thứ \(n\) của cấp số này.

Ta có: \({u_1} \cdot {q^{n\, - \,1}} = \frac{{ - 96}}{{243}} \Leftrightarrow \left( { - 3} \right) \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n\, - \,1}} = \frac{{ - 96}}{{243}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n\, - \,1}} = \frac{{ - 32}}{{243}} \Leftrightarrow n = 6.\)

Vậy số \(\frac{{ - 96}}{{243}}\) là số hạng thứ 6 của cấp số.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng, có thể xác định nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đó?

3.

4.

2.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng tạo thành một tứ diện. Vì vậy xác định nhiều nhất bốn mặt phẳng phân biệt.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD,\,\,AD = 2BC.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là

\(SA\).

\(AC\).

\(SD\).

\(SO\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC,\,\,AC \in \left( {SAC} \right)\\O \in BD,\,\,BD \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

Nên \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

Hai đường thẳng phân biệt có không quá một điểm chung.

Hai đường thẳng cắt nhau thì không song song với nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề sai là: Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD.\) Trên các cạnh \(AB,\,\,AD\) lần lượt lấy các điểm \(M,\,\,N\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(CD,\,\,CB.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Tứ giác \(MNPQ\) không có các cặp cạnh đối song song.

Tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.

Bốn điểm \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q\) không đồng phẳng.

Tứ giác \(MNPQ\) là hình thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

• Xét tam giác \(ABD\) có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BD.\)

• Xét tam giác \(BCD\) có: \(PQ\) là đường trung bình của tam giác nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BD.\)

Do đó \[PQ\,{\rm{//}}\,MN\] nên \(MNPQ\) là hình thang.

21. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

(1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(\sqrt 3 \tan x + 3 = 0\);                                                b) \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sin 5x = 0\).

Xem đáp án

a) \(\sqrt 3 \tan x + 3 = 0\)

Điều kiện \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) hay \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\}\).

Ta có \(\sqrt 3 \tan x + 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x = \sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{{ - \pi }}{3} \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{{ - \pi }}{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

b) \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sin 5x = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin 5x\)

\[ \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 5x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} - 5x + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{2} + 5x + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{42}} + \frac{{k2\pi }}{7}\\x = \frac{{5\pi }}{{18}} - \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{\pi }{{42}} + \frac{{k2\pi }}{7}\,;\,\,x = \frac{{5\pi }}{{18}} - \frac{{k2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tính tổng: \(S = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{8}} \right) + \cdots + \left( {1 - \frac{1}{{{2^n}}}} \right).\) Tính \({S_{10}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(S = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{8}} \right) + \cdots + \left( {1 - \frac{1}{{{2^{10}}}}} \right)\)

\( = 10 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \cdots + \frac{1}{{{2^{10}}}}} \right)\).

Đặt \(M = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \cdots + \frac{1}{{{2^{10}}}}\).

Ta có \(2M = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \cdots + \frac{1}{{{2^9}}}\).

Khi đó \(2M - M = M = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \cdots + \frac{1}{{{2^9}}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \cdots + \frac{1}{{{2^{10}}}}} \right) = 1 - \frac{1}{{{2^{10}}}}\).

Do đó \[S = 10 - 1 + \frac{1}{{{2^{10}}}} = 9 + \frac{1}{{{2^{10}}}}.\]

23. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang \[(AD\] là đáy lớn, \[BC\] là đáy nhỏ). Gọi \[E,{\rm{ }}F\] lần lượt là trung điểm của \[SA\] và \[SD.{\rm{ }}K\] là giao điểm của các đường thẳng \[AB\] và \[CD.\]

a) Tìm giao điểm \[M\] của đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \(\left( {CDE} \right)\).

b) Đường thẳng \[SC\] cắt mặt phẳng \(\left( {EFM} \right)\) tại \[N.\] Tứ giác \[EFNM\] là hình gì?

c) Chứng minh các đường thẳng \[AM,{\rm{ }}DN,{\rm{ }}SK\] đồng quy.

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có (ảnh 1)

a) Ta có \(SK = (SAB) \cap (SCD)\).

Trong mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\], gọi \(M = KE \cap SB\), có \(KE \subset (CDE).\)

Do đó \(SB \cap (CDE) = M\).

b) Trong mặt phẳng \[\left( {SCD} \right),\] gọi \(N = KF \cap SC\), có \(KF \subset (EFM)\).

Do đó \[SC \cap (EFM) = N\].

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}MN = (EFK) \cap (SBC)\\EF\,{\rm{// }}BC;\,\,EF \subset (EFK),\,\,BC \subset (SBC)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow MN\,{\rm{// }}EF\,{\rm{// }}BC\).

Vậy tứ giác \[EFNM\] là hình thang.

c)Trong mặt phẳng \[\left( {ADNM} \right),\] gọi \(I = AM \cap DN\).

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}I \in AM,\,\,AM \subset (SAB)\\I \in CD,\,\,CD \subset (SCD)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow I \in (SAB) \cap (SCD)\), hay \(I \in SK\).

Vậy ba đường thẳng \[AM,{\rm{ }}DN,{\rm{ }}SK\] đồng quy tại điểm \[I.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Sinh nhật bạn của An vào ngày 01 tháng năm. An muốn mua một món quà sinh nhật cho bạn nên quyết định bỏ ống heo 100 đồng vào n gày 01 tháng 01 năm 2016, sau đó cứ liên tục ngày sau hơn ngày trước 100 đồng. Hỏi đến ngày sinh nhật của bạn, An đã tích lũy được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số ngày bạn An để dành tiền là \(31 + 29 + 31 + 30 = 121\) (ngày).

Số tiền bỏ ống heo ngày đầu tiên là: \({u_1} = 100.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ hai là: \({u_2} = 100 + 1 \cdot 100.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ ba là: \({u_3} = 100 + 2 \cdot 100.\)

...

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ \(n\) là:

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 100 + \left( {n - 1} \right)100 = 100n.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ 121 là: \({u_{121}} = 100 \cdot 121 = 12\,\,100.\)

Sau 121 ngày thì số tiền An tích lũy được là tổng của 121 số hạng đầu của cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 100\), công sai \(d = 100.\)

Số tiền An tích lũy được là:

\({S_{121}} = \frac{{121}}{2}\left( {{u_1} + {u_{121}}} \right) = \frac{{121}}{2}\left( {100 + 12\,\,100} \right) = 738\,\,100\) (đồng).

Vậy số tiền An tích lũy được là \(738\,\,100\) đồng.