Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
24 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trên đường tròn lượng giác ở hình vẽ bên, số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,OB'} \right)\) là

\( - \frac{\pi }{4}.\)
\(\frac{\pi }{2}.\)
\( - \frac{\pi }{2}.\)
\(\frac{\pi }{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Từ hình vẽ, ta có \(\left( {OA,\,\,OB'} \right) = - \frac{\pi }{2}.\)
\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều bằng nhau.
\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.
\(M,\,\,N\)có tung độ bằng nhau và hoành độ đối nhau.
\(M,\,\,N\)có hoành độ bằng nhau và tung độ đối nhau.
Đáp án đúng là: B
Vì hai góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) và \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) lệch nhau \(180^\circ \) nên \(M\) và \(N\) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ \(O\) nên \(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.
\(\sin \alpha = - \cos \beta \).
\(\cos \alpha = \sin \beta \).
\(\cos \beta = \sin \alpha \).
\(\cot \alpha = \tan \beta \).
Đáp án đúng là: A
Các góc phụ nhau có các giá trị lượng giác bằng chéo nhau.
Nghĩa là \(\cos \alpha = \sin \beta \); \(\cot \alpha = \tan \beta \) và ngược lại.
\(M \ge 0\).
\(M < 0.\)
\(M \le 0\).
\(M > 0.\)
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên ta có:
• \(0 < - \frac{\pi }{2} + \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) > 0\)
• \(0 < \pi - \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0\)
Do đó \(M = \cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) \cdot \tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0.\)
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}}\).
\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).
\({\tan ^6}a\).
\({\cos ^6}a\).
\({\tan ^4}a\).
\({\sin ^6}a.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}} = \frac{{{{\sin }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} \right)}}{{{{\cos }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}a}} - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\tan }^2}a \cdot {{\tan }^2}a}}{{{{\cot }^2}a}} = {\tan ^6}a\).
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi và chỉ khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy TXĐ của hàm số \(y = \tan x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục tung?
\(y = \sin \,x\cos 2x.\)
\(y = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right).\)
\(y = \frac{{\tan \,x}}{{{{\tan }^2}x + 1}}.\)
\(y = \cos x{\sin ^3}x.\)
Đáp án đúng là: B
Ta dễ dàng kiểm tra được A, C, D là các hàm số lẻ nên có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).
Xét đáp án B, ta có \[y = f\left( x \right) = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^3}x.\sin x = {\sin ^4}x\]. Kiểm tra được đây là hàm số chẵn nên có đồ thị đối xứng qua trục tung.
\(x \in \emptyset .\)
\(x = 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\cot x = 3 \Leftrightarrow x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là: D
\(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = k\pi \)
\( \Leftrightarrow 3x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).
\({u_n} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)
\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, - \,1}}}}.\)
Đáp án đúng là: C
Từ các số hạng đầu của dãy số, ta có số hạng tổng quát của dãy số này là \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)
5.
7.
6.
4.
Đáp án đúng là: A
Giả sử \({u_n} = - 19\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)
Suy ra \({u_n} = - {n^2} + n + 1 = - 19\)
\( \Leftrightarrow - {n^2} + n + 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 4\,\,(L)\end{array} \right.\)
Vậy số \( - 19\) là số hạng thứ 5 của dãy.
\(1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 4\,;\,\, - 6\,;\, - 8\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 6\,;\,\, - 9\,;\, - 12\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \).
\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 5\,;\,\, - 7\,;\, - 9\,;\,\,\, \ldots \).
Đáp án đúng là: C
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n\, + \,1}} = {u_n} + d\) thì được gọi một cấp số cộng.
Ta thấy dãy số: \(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - \,4.\)
30.
33.
32.
28.
Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Rightarrow d = \frac{{{u_8} - {u_1}}}{7} = \frac{{24 - 3}}{7} = 3.\)
Do đó \({u_{11}} = {u_1} + 10d = 33.\)
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?
\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\, \ldots \].
\[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].
\[ - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5\,;\,\, - 6\,;\,\, - 7\,;\,\, \ldots \].
\[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên các dãy số ở các đáp án A, B và C không phải là cấp số nhân.
Riêng đối với dãy \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] ở đáp án D thỏa mãn: \({u_{n\, + \,1}} = 2{u_n}\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\)
Vậy dãy số \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] là cấp số nhân với \({u_1} = 1\) và công bội \(q = 2.\)
2.
1.
3.
0
Đáp án đúng là: B
Để ba số \(1\,;\,\,x\,;\,\,x + 2\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân thì \[{x^2} = x + 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\].
Vậy có đúng 1 số nguyên dương \(x = 2\).
\(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,A,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,C\).
\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,E\).
Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(M,\,\,K\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) nên bốn điểm \(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\) đồng phẳng.
\(IJCD\) là hình thang.
\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\)
\(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\)
\(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = AO,\,\,O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)
Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left( {IAC} \right) \equiv \left( {SAC} \right);\,\,\left( {JBD} \right) = \left( {SBD} \right).\)
Mà \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\), trong đó là \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)
song song với hai đường thẳng đó.
song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
trùng với một trong hai đường thẳng đó.
cắt một trong hai đường thẳng đó.
Đáp án đúng là: A
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng sẽ song song với hai đường thẳng đó.
qua \(M\) và song song với \(AB.\)
qua \(N\) và song song với \(BD.\)
qua \(G\) và song song với \(BC.\)
qua \(G\) và song song với \(CD.\)
Đáp án đúng là: D

Ta có \(MN\) là đường trung bình tam giác \(ACD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD.\)
Mà \[G \in \left( {GMN} \right) \cap \left( {BCD} \right),\] hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) lần lượt chứa \(DC\) và \(MN\).
Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(CD.\)
II. Tự luận (4,0 điểm)
(1,0 điểm)Giải phương trình:
a) \(2\sin 2x + 1 = 0\); b) \(\tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \).
a) \(2\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{ - 1}}{2}\)
\( \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\,,\,\,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ;\,\,\frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
b)
Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) \ne 0\\\sin \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{4\pi }}{9} + x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\\frac{\pi }{{18}} - x \ne l\pi \end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{8} - k\pi \end{array} \right.\, \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Ta có \(\left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right).\)
Khi đó \((*) \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \)
\( \Leftrightarrow 3\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{18}} - x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
(0,5 điểm) Xét tính đơn điệu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}}.\)
Ta có \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}} > 0,\,\,\forall n \in \mathbb{N}* \Rightarrow {u_{n\, + \,1}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}\).
Xét tỉ số \(\frac{{{u_{n\, + \,1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{{n^2}}}{{{5^n}}} = \frac{{5{n^2}}}{{{n^2} + 2n + 1}}\)
\( = \frac{{{n^2} + 2n + 1 + 4{n^2} - 2n - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} = 1 + \frac{{2n\left( {n - 1} \right) + 2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} > 1,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).
Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
(1,5 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[O\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD.\] Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt các cạnh \[SA,{\rm{ }}SB,{\rm{ }}SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt tại \[A'\,,\,\,B'\,,\,\,C'\,,\,\,D'.\] Giả sử \[AB\] cắt \[CD\] tại \[E\] và \[A'B'\] cắt \[C'D'\] tại \[E'.\]
a) Chứng minh ba điểm\[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.
b) Tìm \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]
c) Chứng minh \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy.
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/13-1762389772.png)
a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E' \in A'B' \subset \left( {SAB} \right)\\E' \in C'D' \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E' \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Mặt khác \[\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\E \in CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Do đó \[EE' = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]
Mà \[S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\] nên \[S \in EE'.\]
Vậy ba điểm \[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.
b) Trong \[\left( \alpha \right)\]gọi \[\left\{ M \right\} = A'C' \cap B'D'\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].
c) Ta có \[O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]
Mà \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}M \in A'C' \subset \left( {SAC} \right)\\M \in B'D' \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]
Vậy \(M \in SO\) hay \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy tại \[M.\]
(1,0 điểm)Tỉ lệ tăng dân số của tỉnh M là \(1,2\% \). Biết rằng số dân của tỉnh M hiện nay là 2 triệu người. Nếu lấy kết quả chính xác đến hàng nghìn thì sau 9 năm nữa số dân của tỉnh M sẽ là bao nhiêu?
Đặt \({P_0} = 2\,\,000\,\,000 = 2 \cdot {10^6}\) và \(r = 1,2\% = 0,012.\)
Gọi \({P_n}\) là số dân của tỉnh M sau \(n\) năm nữa.
Ta có: \({P_{n\, + \,1}} = {P_n} + {P_n}r = {P_n}\left( {1 + r} \right).\)
Suy ra \(\left( {{P_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({P_0}\) và công bội \[q = 1 + r.\]
Do đó số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa là:
\[{P_{10}} = {P_0}{\left( {1 + r} \right)^9} = 2 \cdot {10^6} \cdot {\left( {1,012} \right)^9} \approx 2\,\,226\,\,663\] (người).
Vậy số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa khoảng \[2\,\,226\,\,663\] người.








