Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

 Trên đường tròn lượng giác ở hình vẽ bên, số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,\,\,OB'} \right)\) là

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\( - \frac{\pi }{4}.\)

\(\frac{\pi }{2}.\)

\( - \frac{\pi }{2}.\)

\(\frac{\pi }{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ, ta có \(\left( {OA,\,\,OB'} \right) = - \frac{\pi }{2}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn khẳng định đúng. Trong hệ tọa độ \(Oxy,\) cho hai điểm \(M\) và \(N\) thuộc đường tròn lượng giác. Hai góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) và \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) lệch nhau \(180^\circ .\) 

\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều bằng nhau.

\(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.

\(M,\,\,N\)có tung độ bằng nhau và hoành độ đối nhau.

\(M,\,\,N\)có hoành độ bằng nhau và tung độ đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) và \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) lệch nhau \(180^\circ \) nên \(M\) và \(N\) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ \(O\) nên \(M,\,\,N\)có tung độ và hoành độ đều đối nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai góc nhọn \(\alpha \)và \(\beta \) phụ nhau. Hệ thức nào sau đây sai?

\(\sin \alpha = - \cos \beta \).

\(\cos \alpha = \sin \beta \).

\(\cos \beta = \sin \alpha \).

\(\cot \alpha = \tan \beta \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các góc phụ nhau có các giá trị lượng giác bằng chéo nhau.

Nghĩa là \(\cos \alpha = \sin \beta \); \(\cot \alpha = \tan \beta \) và ngược lại.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\) Xác định dấu của biểu thức \(M = \cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) \cdot \tan \left( {\pi - \alpha } \right).\)

\(M \ge 0\).

\(M < 0.\)

\(M \le 0\).

\(M > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên ta có:

• \(0 < - \frac{\pi }{2} + \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) > 0\)

• \(0 < \pi - \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0\)

Do đó \(M = \cos \left( { - \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) \cdot \tan \left( {\pi - \alpha } \right) > 0.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).              

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức rút gọn của \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}}\) bằng

\({\tan ^6}a\).

\({\cos ^6}a\).

\({\tan ^4}a\).

\({\sin ^6}a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}} = \frac{{{{\sin }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} \right)}}{{{{\cos }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}a}} - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\tan }^2}a \cdot {{\tan }^2}a}}{{{{\cot }^2}a}} = {\tan ^6}a\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi và chỉ khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy TXĐ của hàm số \(y = \tan x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục tung?

\(y = \sin \,x\cos 2x.\)

\(y = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right).\)

\(y = \frac{{\tan \,x}}{{{{\tan }^2}x + 1}}.\)

\(y = \cos x{\sin ^3}x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta dễ dàng kiểm tra được A, C, D là các hàm số lẻ nên có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).

Xét đáp án B, ta có \[y = f\left( x \right) = {\sin ^3}x.\cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^3}x.\sin x = {\sin ^4}x\]. Kiểm tra được đây là hàm số chẵn nên có đồ thị đối xứng qua trục tung.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cot x = 3\) là

\(x \in \emptyset .\)

\(x = 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\cot x = 3 \Leftrightarrow x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0\) là

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = k\pi \)

\( \Leftrightarrow 3x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là: \[\frac{1}{3}\,;\,\,\frac{1}{{{3^2}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^3}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^4}}}\,;\,\,\frac{1}{{{3^5}}}\,; \cdots \] Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, + \,1}}}}.\)

\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n\, - \,1}}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ các số hạng đầu của dãy số, ta có số hạng tổng quát của dãy số này là \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - {n^2} + n + 1.\) Số \( - 19\) là số hạng thứ mấy của dãy?

5.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                              

Giả sử \({u_n} = - 19\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)

Suy ra \({u_n} = - {n^2} + n + 1 = - 19\)

\( \Leftrightarrow - {n^2} + n + 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 4\,\,(L)\end{array} \right.\)

Vậy số \( - 19\) là số hạng thứ 5 của dãy.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 4\,;\,\, - 6\,;\, - 8\,;\,\,\, \ldots \).

\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 6\,;\,\, - 9\,;\, - 12\,;\,\,\, \ldots \).

\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \).

\(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 5\,;\,\, - 7\,;\, - 9\,;\,\,\, \ldots \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n\, + \,1}} = {u_n} + d\) thì được gọi một cấp số cộng.

Ta thấy dãy số: \(1\,;\,\, - 3\,;\,\, - 7\,;\,\, - 11\,;\, - 15\,;\,\,\, \ldots \) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - \,4.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\,;\,\,{u_8} = 24\) thì \({u_{11}}\) bằng

30.

33.

32.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Rightarrow d = \frac{{{u_8} - {u_1}}}{7} = \frac{{24 - 3}}{7} = 3.\)

Do đó \({u_{11}} = {u_1} + 10d = 33.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\, \ldots \].

\[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].

\[ - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5\,;\,\, - 6\,;\,\, - 7\,;\,\, \ldots \].

\[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên các dãy số ở các đáp án A, B và C không phải là cấp số nhân.

Riêng đối với dãy \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] ở đáp án D thỏa mãn: \({u_{n\, + \,1}} = 2{u_n}\,\,\forall n \in \mathbb{N}*.\)

Vậy dãy số \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,16\,;\,\,32\,;\,\, \ldots \] là cấp số nhân với \({u_1} = 1\) và công bội \(q = 2.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) để ba số \(1\,;\,\,x\,;\,\,x + 2\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân?

2.

1.

3.

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để ba số \(1\,;\,\,x\,;\,\,x + 2\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân thì \[{x^2} = x + 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\].

Vậy có đúng 1 số nguyên dương \(x = 2\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,K,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(\)\(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,BC.\) Bốn điểm nào sau đây đồng phẳng?

\(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\).

\(M,\,\,N,\,\,A,\,\,C\).

\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,C\).

\(M,\,\,N,\,\,K,\,\,E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta thấy \(M,\,\,K\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) nên bốn điểm \(M,\,\,K,\,\,A,\,\,C\) đồng phẳng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,\,\,J\) lần luợt là trung điểm của \(SA\) và \(SB.\) Khẳng định nào sau đây sai?

\(IJCD\) là hình thang.

\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\)

\(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\)

\(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = AO,\,\,O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(\left( {IAC} \right) \equiv \left( {SAC} \right);\,\,\left( {JBD} \right) = \left( {SBD} \right).\)

Mà \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\), trong đó là \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng sẽ

song song với hai đường thẳng đó.

song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

trùng với một trong hai đường thẳng đó.

cắt một trong hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng sẽ song song với hai đường thẳng đó.               

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(AC.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng

qua \(M\) và song song với \(AB.\)

qua \(N\) và song song với \(BD.\)

qua \(G\) và song song với \(BC.\)

qua \(G\) và song song với \(CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình tam giác \(ACD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD.\)

Mà \[G \in \left( {GMN} \right) \cap \left( {BCD} \right),\] hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) lần lượt chứa \(DC\) và \(MN\).

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(CD.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (4,0 điểm)

(1,0 điểm)Giải phương trình:

a) \(2\sin 2x + 1 = 0\);                                              b) \(\tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \).

Xem đáp án

a) \(2\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{ - 1}}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\,,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ;\,\,\frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) tan4π9+x+2cotπ18−x=3(*)

Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) \ne 0\\\sin \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{4\pi }}{9} + x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\\frac{\pi }{{18}} - x \ne l\pi \end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{8} - k\pi \end{array} \right.\, \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{8} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Ta có \(\left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) + \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \tan \left( {\frac{{4\pi }}{9} + x} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right).\)

Khi đó \((*) \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) + 2\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow 3\cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{18}} - x} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{18}} - x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - \frac{{5\pi }}{{18}} - k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính đơn điệu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}}.\)

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = \frac{{{5^n}}}{{{n^2}}} > 0,\,\,\forall n \in \mathbb{N}* \Rightarrow {u_{n\, + \,1}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}\).

Xét tỉ số \(\frac{{{u_{n\, + \,1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{5^{n\, + \,1}}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{{n^2}}}{{{5^n}}} = \frac{{5{n^2}}}{{{n^2} + 2n + 1}}\)

\( = \frac{{{n^2} + 2n + 1 + 4{n^2} - 2n - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} = 1 + \frac{{2n\left( {n - 1} \right) + 2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2n + 1}} > 1,\,\,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

23. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[O\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD.\] Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt các cạnh \[SA,{\rm{ }}SB,{\rm{ }}SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt tại \[A'\,,\,\,B'\,,\,\,C'\,,\,\,D'.\] Giả sử \[AB\] cắt \[CD\] tại \[E\] và \[A'B'\] cắt \[C'D'\] tại \[E'.\]

a) Chứng minh ba điểm\[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.

b) Tìm \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]

c) Chứng minh \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy.

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] (ảnh 1)

a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E' \in A'B' \subset \left( {SAB} \right)\\E' \in C'D' \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E' \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]

    Mặt khác \[\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\E \in CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]

    Do đó \[EE' = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]   

    Mà \[S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\] nên \[S \in EE'.\]

    Vậy ba điểm \[S,{\rm{ }}E,{\rm{ }}E'\] thẳng hàng.

b) Trong \[\left( \alpha  \right)\]gọi \[\left\{ M \right\} = A'C' \cap B'D'\]

    Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].

c) Ta có \[O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

    Mà \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

    Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}M \in A'C' \subset \left( {SAC} \right)\\M \in B'D' \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

    Vậy \(M \in SO\) hay \[A'C',{\rm{ }}B'D',{\rm{ }}SO\] đồng quy tại \[M.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Tỉ lệ tăng dân số của tỉnh M là \(1,2\% \). Biết rằng số dân của tỉnh M hiện nay là 2 triệu người. Nếu lấy kết quả chính xác đến hàng nghìn thì sau 9 năm nữa số dân của tỉnh M sẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đặt \({P_0} = 2\,\,000\,\,000 = 2 \cdot {10^6}\) và \(r = 1,2\% = 0,012.\)

Gọi \({P_n}\) là số dân của tỉnh M sau \(n\) năm nữa.

Ta có: \({P_{n\, + \,1}} = {P_n} + {P_n}r = {P_n}\left( {1 + r} \right).\)

Suy ra \(\left( {{P_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({P_0}\) và công bội \[q = 1 + r.\]

Do đó số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa là:

\[{P_{10}} = {P_0}{\left( {1 + r} \right)^9} = 2 \cdot {10^6} \cdot {\left( {1,012} \right)^9} \approx 2\,\,226\,\,663\] (người).

Vậy số dân của tỉnh M sau 10 năm nữa khoảng \[2\,\,226\,\,663\] người.