Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đổi số đo của góc \(\frac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ ta được góc có số đo bằng bao nhiêu?
\(15^\circ \).
\(10^\circ \).
\(6^\circ \).
\(5^\circ \).
Ta có \(\frac{\pi }{{12}}{\rm{ = }}\frac{{180^\circ }}{{12}} = 15^\circ \). Chọn A.
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b.\)
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)
Ta có công thức cộng: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)Chọn C.
Khẳng định nào sau đây sai?
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right),\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}.\)
Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(\pi .\)
Tập giá trị của hàm số \(y = \tan x\) là \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right).\)
Tập giá trị của hàm số \(y = \tan x\) là \(T = \mathbb{R}\), do đó đáp án D sai. Chọn D.
Nghiệm của phương trình \(\tan 3x = \tan x\) là
\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \frac{{k\pi }}{6},k \in \mathbb{Z}.\)
Ta có \(\tan 3x = \tan x \Leftrightarrow 3x = x + k\pi \Leftrightarrow 2x = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}.\)Chọn A.
Trong các dãy số sau, dãy nào là dãy số giảm?
\[1;1;1;1;1\].
\[1;3;5;7;9.\]
\[1; - \frac{1}{3};\frac{1}{9}; - \frac{1}{{27}};\frac{1}{{81}}\].
\[13;11;8;7;5\].
Xét dãy số \[13;11;8;7;5\]ta thấy \({u_1} = 13 > {u_2} = 11 > {u_3} = 8 > {u_4} = 7 > {u_5} = 5\).
Do đó dãy số \[13;11;8;7;5\]là dãy số giảm. Chọn D.
Dãy số nào sau đây không phải là một cấp số cộng?
\[3;3;3;3;3....\].
\[0;5;10;15;20;25\].
\[1; - 1;1; - 1;1;.....\].
\[1;2;3;4;5;6\].
Xét dãy số \[1; - 1;1; - 1;1;.....\], ta thấy \( - 1 - 1 = - 2 \ne 1 - \left( { - 1} \right) = 2\) nên các số hạng không cách đều, do đó dãy số này không phải là một cấp số cộng. Chọn C.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 81\) và \({u_4} = 3\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là
\( - \frac{1}{3}.\)
\( - 3.\)
\(3.\)
\(\frac{1}{3}.\)
Ta có \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} \Leftrightarrow 3 = 81 \cdot {q^3} \Leftrightarrow {q^3} = \frac{1}{{27}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}.\)Chọn D.
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Điểm \(M\) thuộc cạnh \(SC.\) Trong các mặt phẳng sau, điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng nào?
\(\left( {SAC} \right).\)
\(\left( {ABCD} \right).\)
\(\left( {SAB} \right).\)
\(\left( {SAD} \right).\)

Vì \(M \in SC \subset \left( {SAC} \right)\) suy ra \(M \in \left( {SAC} \right)\). Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường thẳng nào?
\(BC\).
\(AC\).
\(SO\).
\(BD\).
Do \(IJ\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) nên \(IJ{\rm{ // }}AC\). Chọn B.
Cho \[\cos \alpha = \frac{3}{4}\]. Tính \[\cos 2\alpha \].
\[\cos 2\alpha = - \frac{1}{8}\].
\[\cos 2\alpha = - \frac{7}{{16}}\].
\[\cos 2\alpha = \frac{1}{8}\].
\[\cos 2\alpha = \frac{7}{{16}}\]
Ta có \(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 2 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} - 1 = \frac{1}{8}\). Chọn C.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 1,\,q = - \frac{1}{{10}}\). Số \(\frac{1}{{{{10}^{103}}}}\) là số hạng thứ mấy của dãy?
Số hạng thứ \[103\].
Số hạng thứ \[102\].
Số hạng thứ \[101\].
Số hạng thứ \[104\].
Theo công thức tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\), ta có
\(\frac{1}{{{{10}^{103}}}} = - 1 \cdot {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}} \Rightarrow n - 1 = 103 \Leftrightarrow n = 104\). Chọn D.
Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(GE\)và \(CD\) chéo nhau.
\(GE{\rm{//}}CD\).
\(GE\)và \(AD\)cắt nhau.
\(GE\)và \(CD\)cắt nhau.

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Khi đó \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\) nên \[\frac{{HG}}{{HD}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{1}{3}\]. Suy ra \(GE{\rm{//}}CD\). Chọn B.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình \(2\sin x = - \sqrt 2 \) (*).
a) Phương trình (*) tương đương với phương trình \(\sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\).
b) Phương trình (*) có các nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{\pi }{4} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Phương trình (*) có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
d) Số nghiệm của phương trình (*) trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là \(1\) nghiệm.
a) Đúng. Ta có \(2\sin x = - \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\).
b) Sai. Ta có \(\sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \pi + \frac{\pi }{4} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).} \right.} \right.\)
Vậy phương trình có các nghiệm là: \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Sai. Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{{5\pi }}{4}\).
d) Sai. Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là 2 nghiệm.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q < 0\) và \({u_2} = 4,{u_4} = 9\).
a) Cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{3}{2}\).
b) Số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\).
c) Số hạng \({u_5} = \frac{{27}}{2}\).
d) \( - \frac{{2187}}{{32}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).
a) Đúng. Ta có: \({u_2} = {u_1}q = 4,{u_4} = {u_1}{q^3} = 9 \Rightarrow \frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} \Rightarrow \frac{9}{4} = {q^2} \Rightarrow q = - \frac{3}{2}\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,q < 0} \right)\).
b) Đúng. Thay \(q = - \frac{3}{2}\) vào \({u_2}\), ta được: \({u_1}\left( { - \frac{3}{2}} \right) = 4 \Rightarrow {u_1} = - \frac{8}{3}\).
c) Sai. Cấp số nhân đã cho có số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\) và công bội \(q = - \frac{3}{2}\). Khi đó \({u_n} = - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^{n - 1}}\).
Vậy \({u_5} = - \frac{{27}}{2}\).
d) Sai. \( - \frac{{2187}}{{32}} \ne - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^7}\) nên \( - \frac{{2187}}{{32}}\) không phải là số hạng thứ 8 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).
C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.
Rút gọn biểu thức \(A = \cos \left( {5\pi - x} \right) - \sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cot \left( {3\pi - x} \right)\) ta được kết quả bằng bao nhiêu?
\(A = \cos \left( {5\pi - x} \right) - \sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cot \left( {3\pi - x} \right)\)
\( = \cos \left( {4\pi + \pi - x} \right) - \sin \left( {2\pi - \frac{\pi }{2} + x} \right) + \tan \left( {\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( { - x} \right)\)
\( = \cos \left( {\pi - x} \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) - \cot x\)
\( = - \cos x + \cos x + \cot x - \cot x = 0\).
Đáp án: 0.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm?
Phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2.\)
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0\,;\,1\,;\,2} \right\}\). Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn.
Đáp án: \[3\].
Một cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \[{u_1} = 1\], công sai \[d = 4\]. Cần lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó để được tổng là \[561\]?
Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left( {{u_1} + {u_n}} \right)\)\( = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\).
Thay vào ta có \(561 = \frac{n}{2}\left[ {2 + 4 \cdot \left( {n - 1} \right)} \right]\)\( \Leftrightarrow 2{n^2} - n - 561 = 0\).
Giải phương trình ta được \(n = 17\).
Vậy cần lấy ra \(17\) số hạng đầu tiên của cấp số đó để được tổng là \[561\].
Đáp án: 17.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] qua \[BD\] và song song với \[SA\], mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]cắt \(SC\) tại \[K\]. Biết \[SK = mKC\], với \[m\] là số hữu tỉ. Xác định \(m\).
![Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] qua \[BD\] và song song với \[SA\], mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt \(SC\) tại \[K\]. Biết \[SK = mKC\], với \[m\] là số hữu tỉ. Xác định \(m\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/3-1760711973.png)
Gọi \[O\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD\]. Do mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]qua \[BD\] nên \[O \in \left( \alpha \right)\].
Trong tam giác \[SAC\], kẻ \[OK\] song song với \[SA\,\,\left( {K \in SC} \right)\].
Do \[\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,SA\\OK\,{\rm{//}}\,SA\\O \in \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Rightarrow OK \subset \left( \alpha \right) \Rightarrow SC \cap \left( \alpha \right) = \left\{ K \right\}\].
Trong tam giác \[SAC\] ta có \[\left\{ \begin{array}{l}OK{\rm{//}}SA\\OA = OC\end{array} \right. \Rightarrow OK\] là đường trung bình của \[\Delta SAC\].
Suy ra \[SK = KC\]. Mà theo giả thiết ta có \[SK = mKC\]. Do đó \[m = 1\].
Đáp án: 1.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Một vòng quay Mặt Trời quay quanh trục mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách\[h\,{\rm{(m)}}\] từ một cabin \(M\) trên vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức \[h\left( t \right) = a\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + b\], với \[t\] là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (\[t \ge 0\]). Biết rằng khi lên đến vị trí cao nhất cabin \(M\) cách mặt đất \(114,5\) m và khi xuống đến vị trí thấp nhất cabin \(M\) cách mặt đất \(0,5\) m.
a) Tìm \[a,{\rm{ }}b\].
b) Xác định thời điểm cabin \(M\) đạt được chiều cao \(86\) m trong vòng quay đầu tiên tính từ thời điểm \[t = 0\] (phút).
a) Ta có \[ - a + b \le h\left( t \right) = a\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + b \le a + b,\forall t\].
Theo bài ra: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 114,5\\ - a + b = 0,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 57\\b = 57,5\end{array} \right.\].
Suy ra \[h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\].
b) Cabin \(M\) đạt được chiều cao \(86\) m khi \[h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5 = 86\]
\[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5 + 15k\\t = 10 + 15k\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Vậy trong vòng quay đầu tiên cabin \(M\) đạt được chiều cao \(86\) m tại thời điểm \(t = 5\) phút hoặc \(t = 10\) phút.
Hưởng ứng phong trào “Nuôi heo đất” của Đoàn trường THPT NHS, \[43\] học sinh lớp 11A của trường đã thực hiện kế hoạch “Nuôi heo đất” như sau: Ngày đầu tiên mỗi bạn nuôi heo \[2000\] đồng, từ ngày thứ hai trở đi mỗi bạn nuôi heo hơn ngày liền trước là \[200\] đồng. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì số tiền nuôi heo được là \[5\,658\,800\] đồng?
Gọi \(n\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)là số ngày mỗi học sinh nuôi heo đất để số tiền đạt được là \[5658800\] đồng.
Vì lớp 11A có tất cả 43 học sinh nên mỗi học sinh sau n ngày đều có số tiền nuôi heo đất là:
\[\frac{{5658800}}{{43}} = 131600\] đồng.
Ngày đầu tiên mỗi bạn nuôi heo \[2000\] đồng, từ ngày thứ hai trở đi mỗi bạn nuôi heo hơn ngày liền trước là \[200\] đồng, do đó số tiền nuôi heo của mỗi bạn mỗi ngày trong n ngày lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 2000\) và công sai \(d = 200\).
Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + .... + {u_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right) \cdot d} \right] = 131600\)
\[ \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {4000 + \left( {n - 1} \right) \cdot 200} \right] = 131600 \Leftrightarrow 100{n^2} + 1900n - 131600 = 0\].
Giải phương trình ta được \(n = 28\)(loại đi \(n = - 47\)vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vậy sau \(28\)ngày thì số tiền nuôi heo đất của lớp 11A thu được là \[5658800\] đồng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(CD\).
a) Chứng minh \(OM\) song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).
b) Gọi \(F\) là giao điểm của \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{SF}}{{FD}}\).

a) Gọi \(O = AC \cap BD\).
Xét tam giác \(SAC\) có \(O\), \(M\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(SA\) nên \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\), suy ra \(OM{\rm{//}}SC\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OM\,{\rm{//}}\,\,SC\\SC \subset \left( {SCD} \right)\\OM \not\subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OM{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).
b) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có \(BN \cap AD = E\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) có \(EM \cap SD = F \Rightarrow F = SD \cap \left( {BMN} \right)\).
Tam giác \(SAE\) có \(D\) là trung điểm của \(AE\); \(M\) là trung điểm của \(SA\).
Suy ra \(F\) là trọng tâm tam giác \(SAE\), do đó \(\frac{{SF}}{{FD}} = 2\).

