Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Nếu một góc lượng giác có số đo bằng radian là \(\frac{{5\pi }}{4}\) thì số đo bằng độ của góc lượng giác đó là

\({5^{\rm{o}}}\);

\({15^{\rm{o}}}\);

\({172^{\rm{o}}}\);

\({225^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{5\pi }}{4}\left( {rad} \right) = \frac{{{{180}^{\rm{o}}}}}{\pi } \cdot \frac{{5\pi }}{4} = {225^{\rm{o}}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\)cho đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới.

Đáp án đúng là: D  Ta có \(\frac{{5\pi (ảnh 1)

Hỏi góc lượng giác nào sau đây có số đo là \( - 90^\circ \)?

\(\left( {OA,OB} \right)\);

\(\left( {OA,OA'} \right)\);

\(\left( {OA,OB'} \right)\);

\(\left( {OA,OA} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều âm là chiều kim đồng hồ nên ta có số đo góc lượng giác \(\left( {OA,OB'} \right) = - {90^{\rm{o}}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\( - 1 \le {\rm{sin}}\alpha \le 1; - 1 \le {\rm{cos}}\alpha \le 1\);

\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}\left( {{\rm{cos}}\alpha \ne 0} \right)\);

cotα=cosαsinαsinα≠0

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {2\alpha } \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {2\alpha } \right) = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {2\alpha } \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {2\alpha } \right) = 1\) nên phương án D là sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{3}\). Khi đó \({\rm{sin}}\left( {\alpha - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) bằng        

\( - \frac{2}{3}\);

\( - \frac{1}{3}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{\rm{sin}}\left( {\alpha - \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha + \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \cos \left( {2\pi - \alpha } \right) = \cos \left( { - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{3}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của \({\rm{cos}}\alpha \) là        

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{{13}}\);

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{5}{{13}}\);

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{5}{{13}}\);

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{1}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0\).

Ta có \[{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \frac{5}{{13}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\({\rm{sin}}\left( {2030a} \right) = 2030{\rm{sin}}a.{\rm{cos}}a\);

\({\rm{sin}}\left( {2030a} \right) = 2030{\rm{sin}}\left( {1015a} \right){\rm{.cos}}\left( {1015a} \right)\);

\({\rm{sin}}\left( {2030a} \right) = 2{\rm{sin}}a{\rm{cos}}a\);

\({\rm{sin}}\left( {2030a} \right) = 2{\rm{sin}}\left( {1015a} \right){\rm{.cos}}\left( {1015a} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha .{\rm{cos}}\alpha \) ta được

\({\rm{sin}}\left( {2030a} \right) = 2{\rm{sin}}\left( {1015a} \right) \cdot {\rm{cos}}\left( {1015a} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\), có bao nhiêu hàm số có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ?        

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) là các hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ. Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung.

Vậy có 3 hàm số có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì        

\(\pi \);

\(2\pi \);

\(\frac{1}{2}\pi \);

\(3\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \cos x\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đáp án đúng là: C  Từ đồ thị nhận th (ảnh 1)

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( {0;\pi } \right)\);

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);

\(\left( { - 3\pi ; - 2\pi } \right)\);

\(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị nhận thấy hàm số \[y = \cos x\]đồng biến trên \(\left( { - 3\pi ; - 2\pi } \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \sqrt {{\rm{sin}}x + 2} \) là        

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\);

\(D = \left[ {0;2\pi } \right]\);

\(D = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 1 \le {\rm{sin}}x \le 1 \Leftrightarrow 1 \le {\rm{sin}}x + 2 \le 3,\forall x \in \mathbb{R}\).

Do đó luôn tồn tại căn bậc hai của \({\rm{sin}}x + 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập giá trị \(T\) của hàm số \[y = 5 - 3\sin x\] là        

\(T = \left[ { - 1;1} \right]\);

\(T = \left[ { - 3;3} \right]\);

\(T = \left[ {2;8} \right]\);

\(T = \left[ {5;8} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Leftrightarrow 3 \ge - 3\sin x \ge - 3\)

\( \Leftrightarrow 8 \ge 5 - 3\sin x \ge 2 \Leftrightarrow 2 \le y \le 8 \Rightarrow T = \left[ {2;8} \right].\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả nghiệm của phương trình \(\tan x = \tan \frac{\pi }{{11}}\) là        

\(x = \frac{\pi }{{11}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = \frac{\pi }{{11}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = - \frac{\pi }{{11}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = - \frac{\pi }{{11}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\tan x = \tan \frac{\pi }{{11}}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{11}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos \frac{x}{2} = 1\) là        

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\cos \frac{x}{2} = 1\)\( \Leftrightarrow x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\sin x - m = 0\) có nghiệm là        

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\);

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\);

\(m \in \left[ { - 1;1} \right]\);

\(m \in \left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \[\sin x - m = 0 \Leftrightarrow \sin x = m\] có nghiệm khi \[\left| m \right| \le 1\], tức \(m \in \left[ { - 1;1} \right]\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cot \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = - 1\) là        

\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = - \pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\);

\(x = - \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cot \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = - 1 \Leftrightarrow \frac{x}{2} + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = - \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào dưới đây là dãy số nguyên tố nhỏ hơn \[10\] theo thứ tự tăng dần?

\(0;1;2;3;5;7\);

\(1;2;3;5;7\);

\(2;3;5;7\);

\(1;3;5;7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \[1\] và chỉ có hai ước số là \[1\] và chính nó.

Vậy dãy số nguyên tố nhỏ hơn \[10\] là \[2\], \[3\], \[5\], \[7\].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?       

\[{u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\];

\[{u_n} = \frac{3}{n}\];

\[{u_n} = {2^n}\];

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \({2^n};n\) là các dãy dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\frac{1}{n}\) là các dãy giảm, do đó loại các phương án A, B.

Xét phương án C: \[{u_n} = {2^n} \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = {2^{n + 1}} - {2^n} = {2^n} > 0\]. Do đó dãy số \({u_n} = {2^n}\) là dãy số tăng.

Xét phương án D: \({u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\) có \({u_2} = 4;{u_5} = - 8\) nên \({u_2} > {u_5}\), do đó \({u_n}\) không là dãy số tăng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - {n^2} + n + 1\). Số \( - 19\) là số hạng thứ mấy của dãy?        

4;

5;

6;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \({u_n} = - 19\), \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Suy ra \( - {n^2} + n + 1 = - 19\)\( \Leftrightarrow - {n^2} + n + 20 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 4{\rm{ }}\left( l \right)\end{array} \right.\).

Vậy số \( - 19\) là số hạng thứ \[5\] của dãy số.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?        

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\);

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\);

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\);

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy dãy số \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai là \( - 4\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)có \({u_1} = - 0,1\) và \(d = 0,1\). Số hạng thứ \(7\)của cấp số cộng là        

\(0,5\);

\(0,6\);

\(1,6\);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({u_7} = {u_1} + 6d = - 0,1 + 6.0,1 = 0,5\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng \(1; - 1; - 3;...\) bằng \( - 9800\)?        

98;

99;

100;

101.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{S_n} = \frac{{n.\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Leftrightarrow - 9800 = \frac{{n.\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 2} \right)} \right]}}{2}\]

\( \Leftrightarrow 2{n^2} - 4n - 19600 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 100\,\,\left( {tm} \right)}\\{n = - 98\,\,\left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy tổng của 100 số hạng đầu của cấp số cộng bằng \( - 9800\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên \(AB,\,AD\) lần lượt lấy các điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(MN\) cắt \(BD\) tại \(I\). Điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sao đây?       

\[\left( {BCD} \right)\];

\[\left( {ABD} \right)\];

\[\left( {CMN} \right)\];

\[\left( {ACD} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: C  \[{S_n} = \frac{{n.\left[ (ảnh 1)

\(I \in BD \Rightarrow I \in \left( {BCD} \right),\,\left( {ABD} \right)\).

\(I \in MN \Rightarrow I \in \left( {CMN} \right)\).

Vậy điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \(a,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\). Xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi \(a,b\) và \(A\)?        

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có nhiều nhất 3 mặt phẳng được tạo là \(\left( {a,b} \right)\), \(\left( {A,a} \right)\) và \(\left( {A,b} \right)\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp lục giác có bao nhiêu mặt bên?        

4;

5;

6;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp lục giác có bao nhiêu mặt bên?  A. 4; B. 5; C. 6; D. 7. (ảnh 1)

Quan sát hình vẽ ta thấy hình chóp lục giác đều có 6 mặt bên.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?       

2;

3;

4;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(4\) điểm không đồng phẳng tạo thành một tứ diện mà tứ diện có \(4\) mặt.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,BC\), điểm \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao điểm của đường thẳng \(MG\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là       

giao điểm của \(MG\) và \(BC\);

giao điểm của \(MG\) và \(AC\);

giao điểm của \(MG\) và \(AN\);

giao điểm của \(MG\) và \(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta thấy \(MG \subset \left( {ADN} \right)\) và \(\frac{{DM}}{{MA}} \ne \frac{{DG}}{{GN}}\) nên \(MG\,,\,\,AN\) cùng thuộc một mặt phẳng và không song song với nhau.

Gọi \(I\) là giao điểm của \(MG\) và \(AN\).

Do \(I \in AN \Rightarrow I \in \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow \)\(I\) là giao điểm của \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\], có \[ABCD\] là tứ giác không có cặp cạnh đối nào song song, \[M\] là trung điểm \[SA\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[AB\] và \[CD\], \[K\] là giao điểm của \[AD\] và \[CB\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {MCD} \right)\] là        

\(MI\);

\(MK\);

\(IK\);

\(SI\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Trong \[\left( {ABCD} \right)\], \(AB\)cắt \[CD\] tại \(I\)

\[\left\{ \begin{array}{l}I \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\I \in CD \subset \left( {MCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {MCD} \right)\,\,\left( 1 \right)\]

Lại có:\[\left\{ \begin{array}{l}M \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\M \in \left( {MCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {MCD} \right)\,\,\left( 2 \right)\].

Từ (1) và (2); suy ra \(MI\) là giao tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \(\left( {MCD} \right)\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Hỏi cạnh \[CD\] chéo với tất cả các cạnh nào của hình chóp?        

\[SA;\,AB\];

\[SA;\,SB\];

\[SB;AB\];

\[SB;\,AD\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B   Theo hình vẽ ta có \[CD\] chéo với \[SA;\,SB\]. (ảnh 1)

Theo hình vẽ ta có \[CD\] chéo với \[SA;\,SB\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau;

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau;

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau;

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng đồng phẳng nên không chéo nhau.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\) và \(ABD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\[IJ\] song song với \(CD\);

\[IJ\] song song với \(AB\);

\[IJ\] chéo \(CD\);

\[IJ\] cắt \(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D  Hai đường thẳng phân biệt (ảnh 1)

Gọi \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC,\,BD\], ta có \[MN\,{\rm{//}}\,CD\]\[\left( 1 \right)\]

Xét \[\Delta AMN\] có \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\]\[ \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,MN\]\[\left( 2 \right)\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BC\);

\(d\) qua \(S\) và song song với \(DC\);

\(d\) qua \(S\) và song song với \(AB\);

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\\AD\,{\rm{//}}\,BC\end{array} \right. \Rightarrow d\,{\rm{//}}\,BC\) .

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối của \(a\) và \(\left( P \right)\)?        

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Có \(3\) vị trí tương đối của \(a\) và \(\left( P \right)\), đó là:

\(a\) nằm trong \(\left( P \right)\), \(a\) song song với \(\left( P \right)\) và \(a\) cắt \(\left( P \right)\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) qua \(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(d'\). Khi đó        

\(d\,{\rm{//}}\,d'\);

\(d\) cắt \(d'\);

\(d\) và \(d'\) chéo nhau;

\(d \equiv d'\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(d' = \left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right)\). Do \(d\) và \(d'\) cùng thuộc \(\left( \beta \right)\) nên \(d\) cắt \(d'\) hoặc \(d\,{\rm{//}}\,d'\).

Nếu \(d\) cắt \(d'\), khi đó \(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\) (mâu thuẫn với giả thiết). Vậy \(d\,{\rm{//}}\,d'\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\) và \(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\);

\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\);

\(PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\);

\(PQ\) và \(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét tam giác \(SAB\) có \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\)nên \(PQ\,{\rm{//}}\,AB\) (theo định lý Thalès đảo).

\(\left\{ \begin{array}{l}PQ\,{\rm{//}}\,AB\\AB \subset \left( {ABCD} \right)\\PQ \not\subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(BCD\) và \(ACD.\) Mệnh đề nào sau đây sai?        

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\);

Ba đường thẳng \(B{G_1},A{G_2}\) và \(CD\)đồng quy;

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\);

\({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Xét \(\Delta ABM\) ta có: \(\frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\\{G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \) D sai.

Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\) \( \Rightarrow \) A đúng.

Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\) \( \Rightarrow \) C đúng.

Ba đường \(B{G_1},A{G_2},CD\), đồng quy tại \(M\) \( \Rightarrow \) B đúng.

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,0 điểm)Giải các phương trình lượng giác:

a) \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \cos x = 0\);                           b) \(\frac{3}{{{{\cos }^2}x}} - 2\sqrt 3 \tan x - 6 = 0\).

Xem đáp án

a) \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = - \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi - x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(\frac{3}{{{{\cos }^2}x}} - 2\sqrt 3 \tan x - 6 = 0\) (Điều kiện: \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\])

\( \Leftrightarrow 3.\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right) - 2\sqrt 3 \tan x - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow 3{\tan ^2}x - 2\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = \sqrt 3 \\\tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ;x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang (hai đáy \(AB > CD\)). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\).

a) Tìm giao điểm \(P\) của \(SC\) và mp\(\left( {ADN} \right)\).

b) Biết \(AN\) cắt \(DP\) tại \(I\). Chứng minh \(SI\,{\rm{//}}\,AB\). Tứ giác \(SABI\) là hình gì?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đá (ảnh 1)

a) Ta có \(N\) là điểm chung thứ nhất; \(E = BC \cap AD \Rightarrow E\) là điểm chung thứ 2

\( \Rightarrow \left( {SBC} \right) \cap \left( {ADN} \right) = NE\).

Gọi \(P = SC \cap NE\). Khi đó \(P = SC \cap \left( {ADN} \right)\).

b) Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)}\\{AB \subset \left( {SAB} \right)}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\\{AB\,{\rm{//}}\,CD}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow SI\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Mà \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) (do \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\))

\( \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,SI\), lại có \(M\) là trung điểm của \(SA\)

\( \Rightarrow N\) là trung điểm của \(AI\)

Tứ giác \(SABI\) có \(N\) là trung điểm của \(SB,AI\) nên \(SABI\) là hình bình hành.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = 3 - 4{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {2{\rm{sin}}x + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x - m - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = \frac{1}{2}}\\{{\rm{cos}}2x = \frac{{m + 1}}{2}}\end{array}} \right.\)

Xét \({\rm{sin}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) nên phương trình đã cho có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\).

Do đó để thoả mãn yêu cầu bài toán thì phương trình \({\rm{cos}}2x = \frac{{m + 1}}{2}\) phải có đúng hai nghiệm phân biệt khác \(\frac{\pi }{6}\) trên \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).

Xét hàm số \(y = {\rm{cos}}2x\) có bảng biến thiên trên \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) như sau:

Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn \(\le (ảnh 1)

Từ BBT suy ra yêu cầu bài toán được thỏa mãn khi và chỉ khi  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 \le \frac{{m + 1}}{2} < 1}\\{\frac{{m + 1}}{2} \ne \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \le m < 1}\\{m \ne 0}\end{array}} \right.\).

Vậy \(m \in \left[ { - 1;1} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).