Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1133 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Một bánh xe có \[72\] răng. Số đo góc (tính theo đơn vị radian) mà bánh xe đã quay được khi di chuyển \[10\] răng là

\(\frac{\pi }{6}\);

\[\frac{\pi }{{36}}\];

\(\frac{{5\pi }}{{18}}\);

\(\frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

72 bánh răng tương ứng với \(2\pi \)

\( \Rightarrow 10\) bánh răng tương ứng với \[\frac{{10}}{{72}}.2\pi = \frac{{5\pi }}{{18}}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần tư thứ mấy nếu \({\rm{sin}}\alpha ,{\rm{cos}}\alpha \) cùng dấu?        

Thứ II;

Thứ IV;

Thứ II hoặc IV;

Thứ I hoặc III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(\sin \alpha ,\cos \alpha \) cùng dấu thì

• \(\sin \alpha ,\cos \alpha \) cùng dương Þ điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần tư thứ I;

• \(\sin \alpha ,\cos \alpha \) cùng âm Þ điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) ở góc phần tư thứ III.

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa, công thức nào sau đây là sai?

\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\];

\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\);

\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\);

\(\tan \alpha + \cot \alpha = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi các biểu thức có nghĩa thì \(\tan \alpha .\cot \alpha = 1\). Do đó D là phương án sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác gọi điểm \(M\)là điểm biểu diễn của góc \(\alpha = \frac{\pi }{3}\). Lấy điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua trục \[Oy\]. Khi đó \(N\) là điểm biểu diễn của góc có số đo bằng bao nhiêu?        

\( - \frac{\pi }{3}\);

\(\frac{{2\pi }}{3}\);

\(\frac{\pi }{6}\);

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D  Khi các biểu thức có nghĩ (ảnh 1)

Điểm \[N\] là điểm biểu diễn của góc \(\beta \) trên đường tròn lượng giác, do điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua trục \(Oy\) nên \[\beta = \pi - \alpha = \pi - \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha = 2\). Giá trị của biểu thức \(P = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha \) là        

\(P = 1\);

\(P = 2\);

\(P = 3\);

\(P = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha = {\left( {{\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha } \right)^2} - 2{\rm{tan}}\alpha .{\rm{cot}}\alpha = {2^2} - 2.1 = 2\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(M = {\rm{cos}}\left( {a + b} \right){\rm{cos}}\left( {a - b} \right) + {\rm{sin}}\left( {a + b} \right){\rm{sin}}\left( {a - b} \right)\) ta được 

\(M = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}b\);

\(M = 1 + 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}b\);

\(M = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\);

\(M = 1 + 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức \({\rm{cos}}x{\rm{cos}}y + {\rm{sin}}x{\rm{sin}}y = {\rm{cos}}\left( {x - y} \right)\), ta được

\(\;M = {\rm{cos}}\left( {a + b} \right){\rm{cos}}\left( {a - b} \right) + {\rm{sin}}\left( {a + b} \right){\rm{sin}}\left( {a - b} \right)\)

      \(\; = {\rm{cos}}\left[ {a + b - \left( {a - b} \right)} \right] = {\rm{cos}}2b = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}b.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) (có tập xác định \(D\)) là hàm số lẻ nếu với \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và        

\[f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)\];

\[f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\];

\[f\left( { - x} \right) = f\left( {\pi x} \right)\];

\[f\left( { - x} \right) = - f\left( {\pi x} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) (có tập xác định \(D\)) là hàm số lẻ nếu với \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \[f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\), có bao nhiêu hàm số tuần hoàn chu kì \(2\pi \)?       

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\) tuần hoàn chu kì \(2\pi \).

Các hàm số \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) tuần hoàn chu kì \(\pi \).

Vậy có 2 hàm số tuần hoàn chu kì \(2\pi \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \cot x\) có đồ thị như hình vẽ.

Đáp án đúng là: C  Từ đồ thị nhận thấy hàm (ảnh 1)

Hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng hay đoạn nào dưới đây?

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);

\(\left[ { - \frac{\pi }{2};0} \right]\);

\(\left( {0;\pi } \right)\);

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị nhận thấy hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \sqrt {1 - {\rm{sin}}2x} - \sqrt {1 + {\rm{sin}}2x} \) là        

\(D = \emptyset \);

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \left[ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\);

\(D = \left[ {\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;\frac{{13\pi }}{6} + k2\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - 1 \le {\rm{sin}}2x \le 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + {\rm{sin}}2x \ge 0}\\{1 - {\rm{sin}}2x \ge 0}\end{array},\forall x \in \mathbb{R}} \right.\).

Vậy tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\cos ^2}x - 4\cos x - 5\) là        

\( - 20\);

\( - 8\);

0;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y = {\cos ^2}x - 4\cos x - 5 = {\left( {\cos x - 2} \right)^2} - 9\)

Khi đó \( - 1 \le \cos x \le 1\) \( \Leftrightarrow - 3 \le \cos x - 2 \le - 1 \Rightarrow 1 \le {\left( {{{\cos }^2}x - 2} \right)^2} \le 9\)

Do đó \(y = {\left( {\cos x - 2} \right)^2} - 9 \ge 1 - 9 = - 8\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 8\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sin x = 0\) có nghiệm là        

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cot x = - 1\) là        

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);

\(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\cot x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) có nghiệm là        

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]; \[x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\];

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]; \[x = \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\];

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\];

\[x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3};x = \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:  \[\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\] với \(k \in \mathbb{Z}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị \(x \in \left[ {0;3\pi } \right]\) thỏa mãn \(3\tan x - \sqrt 3 = 0\)?         

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(3\tan x - \sqrt 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \tan x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(x \in \left[ {0;3\pi } \right]\) nên \(0 \le \frac{\pi }{6} + k\pi \le 3\pi \)

\( \Leftrightarrow - \frac{1}{6} \le k \le \frac{{17}}{6}\), mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2} \right\}\).

Vậy có 3 giá trị của \(x\) thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng tổng quát \[{u_n} = {n^2} - 1\]. Năm số hạng đầu tiên của dãy số này là        

\( - 1;0;3;8;16\);

\[1;4;9;16;25\];

\(0;3;8;15;24\);

\(0;3;6;9;12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{u_1} = {1^2} - 1 = 0\]; \[{u_2} = {2^2} - 1 = 3\]; \[{u_3} = {3^2} - 1 = 8\]; \[{u_4} = {4^2} - 1 = 15\]; \[{u_5} = {5^2} - 1 = 24\]; … Suy ra năm số hạng đầu tiên của dãy số là \[0\], \[3\], \[8\], \[15\], \[24\].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {2^n}.\) Số hạng \({u_{n + 1}}\) là       

\[{u_{n + 1}} = {2^n}.2\];

\[{u_{n + 1}} = {2^n} + 1\];

\[{u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right)\];

\[{u_{n + 1}} = {2^n} + 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_{n + 1}} = {2^{n + 1}} = {2.2^n}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào bị chặn dưới?

\[\left( {{u_n}} \right):{u_n} = 4 - n\];

\[\left( {{v_n}} \right):{v_n} = {n^2} - 4n + 5\];

\[\left( {{k_n}} \right):{k_n} = - {n^2} + 3\];

\[\left( {{a_n}} \right):{a_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{u_n} = {n^2} - 4n + 5 = {\left( {n - 2} \right)^2} + 1 \ge 1\].

Vậy đây là dãy số bị chặn dưới.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right),\) có số hạng đầu bằng \({u_1}\) và công sai bằng \(d.\) Công thức số hạng tổng quát \({u_n}\) là        

\({u_n} = {u_1} + nd\);

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\);

\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\);

\({u_n} = {u_1} + \left( {1 - n} \right)d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức số hạng tổng quát \({u_n}\) là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

\(1;3;6;9;12\);

\(1;4;7;10;14\);

\(1;2;4;8;16\);

\(0;4;8;12;16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy số \(0;4;5;12;16\) là cấp số cộng với \({u_1} = 0\) và \(d = 4\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\)là cấp số cộng biết \({u_3} + {u_{13}} = 80\). Tổng 15 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng        

\(570\);

\(600\);

\(630\);

\(800\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_3} + {u_{13}} = 80 \Leftrightarrow ({u_1} + 2d) + ({u_1} + 12d) = 80\)\( \Leftrightarrow 2{u_1} + 14d = 80\)

Vậy \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}\left( {2{u_1} + 14d} \right) = \frac{{15}}{2}.80 = 600\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)?        

0;

1;

2;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong không gian, hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau thì chỉ có duy nhất một mặt phẳng đi qua \(a\) và song song với \(b\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là điểm bất kì trên cạnh \(SB\) (\(N\) không trùng với trung điểm và hai đầu mút). Gọi \(I\) là giao điểm của \(MN\) và \(AB\). Điểm \(I\) không nằm trên mặt phẳng nào sau đây?        

\(\left( {ABC} \right)\);

\(\left( {SAB} \right)\);

\(\left( {AMNB} \right)\);

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(I \in MN,MN \subset \left( {SAB} \right),MN \subset \left( {AMNB} \right)\) nên \(I \in \left( {SAB} \right),I \in \left( {AMNB} \right)\)

\(I \in AB,AB \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(I \in \left( {ABC} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp có 16 cạnh thì có bao nhiêu mặt?        

7;

8;

9;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp \(S.{A_1}{A_2}...{A_n}\left( {n \ge 3} \right)\) có \(n\) cạnh bên và \(n\) cạnh đáy nên có \(2n\) cạnh.

Khi đó \(2n = 16 \Leftrightarrow n = 8\).

Vậy hình chóp đó có 8 mặt bên và 1 mặt đáy nên có tất cả 9 mặt.

 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp \[S.ABC\] có \[SA = SB = SC\] được gọi là        

Hình chóp tam giác đều;

Hình tứ diện;

Hình chóp tứ giác;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp \[S.ABC\] gọi là hình chóp tam giác hay hình tứ diện.

Hình chóp tam giác (hình tứ diện) này có \[SA = SB = SC\] chưa đủ dữ kiện để gọi là hình chóp tam giác đều (hình tứ diện đều) do chưa có dữ kiện tất cả các cạnh bằng nhau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là        

Đường thẳng \(MN\);

Đường thẳng \(AC\);

Đường thẳng \(BG\) (\(G\)là trọng tâm tam giác \(ACD\));

Đường thẳng \(AH\)(\(H\)là trực tâm tam giác \(ACD\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B  Hình chóp \[S.ABC\] g (ảnh 1)

Ta có \(B \in \left( {ABN} \right)\left( {MBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\)gọi \(G = MD \cap AN\)

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}G \in MD \subset \left( {MBD} \right)\\G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow G \in \left( {ABN} \right) \cap \left( {MBD} \right)\)

Do đó \(BG = \left( {ABN} \right) \cap \left( {MBD} \right)\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(SABC\). Gọi \(L,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\) lần lượt là các điểm trên các cạnh \(SA,{\rm{ }}SB\) và \(AC\) sao cho \(LM\) không song song với \(AB\), \(LN\) không song song với \(SC\). Mặt phẳng \(\left( {LMN} \right)\) cắt các cạnh \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}SC\) lần lượt tại \(K,{\rm{ }}I,{\rm{ }}J\). Ba điểm nào sau đây thẳng hàng?        

\(K,{\rm{ }}I,{\rm{ }}J\);

\(M,{\rm{ }}I,{\rm{ }}J\);

\(N,{\rm{ }}I,{\rm{ }}J\);

\(M,{\rm{ }}K,{\rm{ }}J\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có:

• \(M \in SB\) suy \(M\) là điểm chung của \(\left( {LMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

• \(I\) là điểm chung của \(\left( {LMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

• \(J\) là điểm chung của \(\left( {LMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Vậy \(M,{\rm{ }}I,{\rm{ }}J\) thẳng hàng vì cùng thuộc giao tuyến của \(\left( {LMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào chéo nhau?        

\(AB\) và \(CD\);

\(AC\) và \[BD\];

\(SB\) và \(CD\);

\(SD\) và \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C   \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), \(AC\) cắt \(BD\), \(SB\) và \(CD\) chéo nhau, \(SD\) cắt \(BD\). (ảnh 1)

\(AB\,{\rm{//}}\,CD\), \(AC\) cắt \(BD\), \(SB\) và \(CD\) chéo nhau, \(SD\) cắt \(BD\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\] và \(b\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b?\)        

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(a\) và \(b\) phân biệt và đồng phẳng nên chỉ có hai vị trí tương đối có thể xảy ra là \(a\) song song với \(b\) hoặc \(a\) cắt \(b.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song vơi đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau;

Có đúng một mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song;

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đôi một song song;

Nếu hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến nếu có của chúng sẽ song song với hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

\(GE\) và \(CD\) chéo nhau;

\(GE\,{\rm{//}}\,CD\);

\(GE\) và \(AD\)cắt nhau;

\(GE\) và \(CD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?  A. \(GE\) và \(CD\) chéo nhau; B. \(GE\,{\rm{//}}\,CD\);  C. \(GE\) và \(AD\)cắt nhau; D. \(GE\) và \(CD\) cắt nhau. (ảnh 1)

Gọi \(F\) là trung điểm

Xét tam giác \(FDC\) vì \[\frac{{FE}}{{FC}} = \frac{{FG}}{{FD}} = \frac{1}{3}\] nên \(EG\,{\rm{//}}\,CD.\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng \(d\). Đường thẳng \(a\) song song với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(a,d\) trùng nhau;

\(a,d\) chéo nhau;

\(a\) song song \(d\);

\(a,d\) cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng hệ quả: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với đường thẳng đó.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)?       

Một mặt phẳng;

Hai mặt phẳng;

Vô số mặt phẳng;

Không có mặt phẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có vô số mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\) (đó là tất cả các mặt phẳng chứa \(a\) nhưng không chứa \(b\)).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các giả thiết sau. Giả thiết nào kết luận đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?        

\(a\;{\rm{//}}\;b\) và \(b \subset \left( \alpha \right)\);

\(a\;{\rm{//}}\;b\) và \(b\; \cap \;\left( \alpha \right) = \emptyset \);

\(a\;{\rm{//}}\;b\) và \(b\;{\rm{//}}\;\left( \alpha \right)\);

\(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa đường thẳng song song mặt phẳng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(SC\). Mệnh đề nào sau đây sai?        

Đường thẳng \(IO\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\);

Đường thẳng \(IO\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\);

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) theo giao tuyến \(OI\);

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo một thiết diện là tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Trong tam giác \(SAC\) có \(O\) là trung điểm \(AC\), \(I\) là trung điểm \(SC\) nên \[IO\,{\rm{//}}\,SA\]

\( \Rightarrow IO\) song song với hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt \(\left( {SAC} \right)\) theo giao tuyến \(IO.\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt \(\left( {SBC} \right)\) theo giao tuyến \(BI\), cắt \(\left( {SCD} \right)\) theo giao tuyến \(ID\), cắt \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(BD\) \( \Rightarrow \) thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là tam giác \(IBD.\)

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Giải các phương trình lượng giác:

a) \(4{\sin ^2}x - 12\cos x - 9 = 0\);

b) \(3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + \left( {3 - \sqrt 3 } \right){\rm{sin}}x{\rm{cos}}x = \sqrt 3 {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x{\rm{\;}}\).

Xem đáp án

a) \(4{\sin ^2}x - 12\cos x - 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 12{\rm{cos}}x + 5 = 0\)

Đặt \(\cos x = t,t \in \left[ { - 1;1} \right]\), khi đó phương trình trở thành

\(4{t^2} + 12t + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{ - 1}}{2}\left( {tm} \right)\\t = - \frac{5}{2}\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Với \(t = - \frac{1}{2}\) ta có cosx=−12 ⇔x=±2π3+k2π   k∈ℤ

b) \(3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + \left( {3 - \sqrt 3 } \right){\rm{sin}}x{\rm{cos}}x = \sqrt 3 {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x{\rm{\;\;}}\left( {\rm{*}} \right)\)

Xét \({\rm{cos}}x = 0\) suy ra \({\sin ^2}x = 1\), thay vào \(\left( {\rm{*}} \right)\) ta được

\(3{\sin ^2}x = 0 \Leftrightarrow 3 = 0\) (vô lí).

Khi đó \({\rm{cos}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Ta có \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow 3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + \left( {3 - \sqrt 3 } \right){\rm{tan}}x - \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\tan x = - 1}\\{\tan x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {{\rm{tm}}} \right)}\\{x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {{\rm{tm}}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ;x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\) sao cho \(AD = 3AM\). Gọi \(G,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SAB,ABC\). Chứng minh rằng \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\) và \(NG\,{\rm{//}}\,\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm (ảnh 1)

• Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó \(\frac{{CN}}{{CI}} = \frac{2}{3}\) (do \(N\) là trọng tâm \(\Delta ABC\))

\( \Rightarrow \frac{{CN}}{{NI}} = \frac{2}{1}\).

Mà \(IB\,{\rm{//}}\,DC\) nên \(\frac{{DN}}{{NB}} = \frac{{CN}}{{NI}} = \frac{2}{1}\)

Lại có \(AD = 3AM \Rightarrow \frac{{DM}}{{MA}} = \frac{2}{1}\)

Do đó \[\frac{{CN}}{{NI}} = \frac{{DM}}{{MA}} = \frac{2}{1}\]\( \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,AB\)

Mà \(AB\,{\rm{//}}\,DC \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,DC \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).

• Tương tự, \(\frac{{SG}}{{GI}} = \frac{{CN}}{{NI}} = \frac{2}{1}\) \( \Rightarrow GN\,{\rm{//}}\,SC\)\( \Rightarrow GN\,{\rm{//}}\,\left( {SAC} \right)\).

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 3\cos \left( {4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\), với \(t\) là thời gian tính bằng giây và \(x\) là quãng đường tính bằng \[{\rm{cm}}\]. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Yêu cầu bài toán ⇔ Tìm \(t\) sao cho \(x = 0\), với \[0 \le t \le 5\]

Ta có \(x = 0\)\( \Leftrightarrow 3\cos \left( {4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\).

\( \Leftrightarrow \cos \left( {4\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\).

\( \Leftrightarrow 4\pi t - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( \Leftrightarrow 4\pi t = \frac{{7\pi }}{6} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( \Leftrightarrow t = \frac{7}{{24}} + \frac{1}{4}k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Ta có 0 ≤ t ≤ 5.

\( \Leftrightarrow 0 \le \frac{7}{{24}} + \frac{1}{4}k \le 5\).

\( \Leftrightarrow - \frac{7}{{24}} \le \frac{1}{4}k \le \frac{{113}}{{24}}\).

\( \Leftrightarrow - \frac{7}{6} \le k \le \frac{{113}}{6}\).

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 1;0;1;...;17;18} \right\}\), có 20 giá trị \(k\) thỏa mãn.

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 20 lần.