Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
38 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Đổi số đo của góc \(\alpha = 60^\circ \) sang rađian ta được
\(\alpha = \frac{\pi }{2}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{4}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{6}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{3}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\alpha = 60^\circ = \frac{{60\pi }}{{180}}\) rad = \( = \frac{\pi }{3}\) rad.
\(\frac{{3\pi }}{4}\);
\(\frac{{5\pi }}{4}\);
\(\frac{{7\pi }}{4}\);
\(\frac{{9\pi }}{4}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: góc lượng giác có tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\) có số đo dạng \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Mà \(\frac{{9\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} + 2\pi \) nên là góc lượng giác cần tìm.
Cho \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\sin \alpha > 0\);
\[\cos \alpha < 0\];
\(\tan \alpha > 0\);
\(\cot \alpha > 0\).
Đáp án đúng là: A
Do \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác nên \(\sin \alpha < 0\); \[\cos \alpha < 0\]; \(\tan \alpha > 0\); \(\cot \alpha > 0\).
Do đó khẳng định ở phương án A là sai.
\(A = \cos \alpha + \sin \alpha \);
\(A = 2\sin \alpha \);
\(A = \sin \alpha \cos \alpha \);
\(A = 0\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \[A = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right) = \cos \left( {4\pi + \frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\]
\[ = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \alpha = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\].
\(P = \left| {\sin \alpha } \right|\);
\(P = \sin \alpha \);
\(P = \cos \alpha \);
\(P = \left| {\cos \alpha } \right|\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(P = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha \left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha .1} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha } = \left| {\sin \alpha } \right|\).
\(M = \cos x\);
\(M = \sin x\);
\(M = \sin x\cos 2y\);
\(M = \cos x\cos 2y\).
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\) ta được:
\(M = \sin \left( {x - y} \right)\cos y + \cos \left( {x - y} \right)\sin y = \sin \left[ {\left( {x - y} \right) + y} \right] = \sin x\).
\(y = \sin x\);
\(y = \cos x\);
\(y = \tan x\);
\(y = \cot x\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = \sin x,y = \tan x,y = \cot x\) là các hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).
Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung.
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);
Hàm số \(y = x + \sin x\) là hàm số không tuần hoàn;
Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);
Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \[\pi \].
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) nên phương án C là mệnh đề sai.
Cho hàm số \(y = \sin x\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Hàm số \(y = \sin x\) nghịch biến trên khoảng nào?
\(\left( {0;\pi } \right)\);
\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);
\(\left( { - 2\pi ; - \pi } \right)\);
\(\left( { - \frac{{5\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị nhận thấy hàm số \[y = \sin x\] nghịch biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\].
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số xác định khi và chỉ khi \(1 - {\sin ^2}x \ne 0\) và \(\tan x\) xác định
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}x \ne 1\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(M = 3\);
\(M = 2\);
\(M = 1\);
\(M = 0\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \[ - 1 \le \cos 3x \le 1 \Rightarrow 0 \le \left| {\cos 3x} \right| \le 1\]
\[ \Rightarrow 1 \ge 1 - 2\left| {\cos 3x} \right| \ge - 1\]
Vậy \[M = 1\].
\[x = \pi \];
\[x = - \frac{\pi }{2}\];
\[x = \frac{\pi }{2}\];
\[x = \frac{\pi }{3}\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\sin x = 1\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Do đó \(x = \frac{\pi }{2}\) là một nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\].
Chú ý: Ta cũng có thể dùng đường tròn lượng giác/ đồ thị hàm số \(y = \sin x\) để tìm nghiệm của phương trình này.
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];
\[\emptyset \];
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \tan x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Chú ý: Ta cũng có thể dùng đồ thị hàm số \(y = \tan x\) để tìm nghiệm của phương trình này.
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\);
\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\);
\(m \in \left[ { - 1;1} \right]\);
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(\cos x = - m\) vô nghiệm khi và chỉ khi \(\left| { - m} \right| > 1\)
\( \Leftrightarrow \left| m \right| > 1\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\) .
Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) nên \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{3}{4}\)
Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).
Vậy trong \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)phương trình có hai nghiệm.
Chú ý: \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
0;
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{3}\);
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}} = 1 - \frac{2}{{3n + 1}} < 1\).
Mặt khác, với \(n \ge 1\) thì \(\frac{2}{{3n + 1}} \le \frac{1}{2}\) nên \(1 - \frac{2}{{3n + 1}} \ge \frac{1}{2} > 0\).
Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 1.
\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\);
\({u_n} = \frac{1}{n}\);
\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\);
\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \({2^n};n\) là các dãy số dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\frac{1}{n}\) là các dãy giảm. Do đó phương án A, B là sai.
Xét phương án C: \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\) có \({u_1} = \frac{3}{2};{u_2} = \frac{7}{6}\) nên \({u_1} > {u_2}\). Phương án C là sai.
Xét phương án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\) nên \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0\)
Hay \({u_{n + 1}} > {u_n}\) nên dãy số này là dãy số tăng.
\({u_n} = - 2n\);
\({u_n} = n - 2\);
\({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\);
\({u_n} = 2n - 4\).
Đáp án đúng là: D
– Kiểm tra \({u_1} = - 2\) ta loại các phương án \({u_n} = n - 2\) và \({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\).
– Kiểm tra \({u_2} = 0\):
• Xét \({u_n} = - 2n\) có \({u_2} = - 4 \ne 0\) nên loại phương án này.
• Xét \({u_n} = 2n - 4\) có \({u_2} = 0\) nên ta chọn phương án này.
số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \(\frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \( - \frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \(\frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \( - \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Nếu dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng thì công sai của nó là hiệu của một cặp số hạng liên tiếp bất kì (số hạng sau trừ cho số hạng trước) của dãy số đó.
Ta có \(\frac{1}{2};0; - \frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 3}}{2};...\) là cấp số cộng nên số hạng đầu tiên là \({u_1} = \frac{1}{2}\) và công sai là \(d = {u_2} - {u_1} = 0 - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\).
\(4\);
\(7\);
\(10\);
\(13\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d = - 5 + 4.3 = 7\).
\(1635\);
\(1792\);
\(2055\);
\(3125\).
Đáp án đúng là: C
Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai \(d = 3\) và \({u_1} = 25.\)
Tổng số ghế là \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{30}} = 30{u_1} + \frac{{30.29}}{2}d = 2055\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.
Đáp án đúng là: C
Xét phương án A: Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho. Do đó A sai.
Xét phương án B: Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng. Do đó B sai.
Xét phương án D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm. Do đó D sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa;
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;
Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;
Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Nếu 2 mặt phẳng trùng nhau, khi đó 2 mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.
Hình chóp có 4 mặt bên đều là các tam giác;
Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông;
Đỉnh \(S\) của hình chóp không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\);
Hình chóp có tất cả 4 cạnh bên.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là tứ giác, không nhất thiết phải là hình vuông.
Hình chóp tứ giác là một hình tứ diện;
Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều;
Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác cân;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp tam giác là một hình tứ diện nên A sai.
Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều nên B đúng.
Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác đều nên C sai.
Vậy ta chọn phương án B.
\(AN\) với \(N\) là trung điểm của \(CD\);
\(AM\) với \(M\) là trung điểm của \(AB\);
\(AH\) với \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\);
\(AK\) với \(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\).
Đáp án đúng là: A

\(A\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).
Ta có \[BG \cap CD = N\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}N \in BG \subset \left( {ABG} \right) \Rightarrow N \in \left( {ABG} \right)\\N \in CD \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow N \in \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\)
Khi đó \(N\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).
Vậy \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = AN\).
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {DEF} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {AEF} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\).
Đáp án đúng là: D

Điểm \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(BC\) mà \[EF \subset \left( {DEF} \right),EF \subset \left( {ABC} \right),EF \subset \left( {AEF} \right)\]
Do đó \(I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {DEF} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {ABC} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {AEF} \right)\).
Vậy ta chọn phương án D.
đôi một cắt nhau;
đôi một song song;
đồng quy;
đôi một song song hoặc đồng quy.
Đáp án đúng là: D
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
trùng nhau hoặc chéo nhau;
cắt nhau hoặc chéo nhau;
chéo nhau hoặc song song;
song song hoặc trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Giả sử \(b\,{\rm{//}}\,c\). Mà \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(a\,{\rm{//}}\,c\), điều này mâu thuẫn với giả thiết \(a\) và \(c\) chéo nhau.
Do đó ta chọn phương án B.
\(EF\);
\(DC\);
\(AD\);
\(AB\).
Đáp án đúng là: C

Ta có \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).
Tương tự \(EF\,{\rm{//}}\,CD\).
Mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,IJ\,{\rm{//}}\,EF\).
Vậy ta chọn phương án C.
\(SC\);
đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\);
đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\);
đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\] nên \(IJ\) là đường trung bình của hình thang \[ABCD\].
Do đó \[IJ\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\]
Gọi \[d = \left( {SAB} \right) \cap IJG\]
Ta có: \[G\] là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\)
Mặt khác: \[\left( {SAB} \right) \supset AB;\left( {IJG} \right) \supset IJ\] và \(AB\,{\rm{//}}\,IJ\) nên giao tuyến \(d\) của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AB\], \(IJ\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\);
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\);
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\);
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó A sai.
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó B sai.
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì chưa đủ điều kiện để khẳng định \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \(b\,{\rm{//}}\,a\);
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\);
Nếu \(b\,{\rm{//}}\,a\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\);
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).
Đáp án đúng là: C
Phương án A sai vì nếu \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \(b\,{\rm{//}}\,a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án B sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án D sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt \(a\) hoặc song song với \(a\).
Vậy ta chọn phương án C.
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta SAC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,AC\), mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);
\(GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);
\(MN\) cắt \(\left( {BCD} \right)\);
\(Q\) thuộc mặt phẳng \(\left( {CDP} \right)\).
Đáp án đúng là: B

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BD\].
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABD\] nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Điểm \(Q \in AB\) sao cho \(AQ = 2QB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(QC\,{\rm{//}}\,BD\).
Mặt khác \[BD\] nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) suy ra \[GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\].
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Giải các phương trình lượng giác:
a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\);
b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\) và \(x \in \left( {0;\pi } \right)\).
a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\)
\( \Leftrightarrow {\cos ^2}x - {\sin ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 \)
\( \Leftrightarrow \cos 2x - \sin 2x = \sqrt 2 \)
\[ \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos 2x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin 2x = 1\]
\[ \Leftrightarrow \cos 2x.\cos \frac{\pi }{4} - \sin 2x\sin \frac{\pi }{4} = 1\]
\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{4} = k2\pi \)
\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\).
Điều kiện: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình đã cho tương đương với
\(\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right) - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\cot ^2}x - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \sqrt 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cot x = - 1\\\cot x - \sqrt 3 \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {tm} \right)\\x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {tm} \right)\end{array} \right.\)
Do \(x \in \left( {0;\pi } \right)\) nên \(x = \frac{{3\pi }}{4};x = \frac{\pi }{6}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x \in \left\{ {\frac{{3\pi }}{4};\frac{\pi }{6}} \right\}\).
(1,0 điểm) Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\) và \(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\) và \(DB\).
a) Chứng minh \(MNPQ\) là hình bình hành.
b) Trong trường hợp nào thì \(MNPQ\) là hình thoi?

a) \(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {ABC} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABC} \right)\) tại \(MN\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {BCD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {BCD} \right)\) tại \(PQ\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).
Suy ra: \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ABD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABD} \right)\) tại \(MQ\) nên \(MQ\,{\rm{//}}\,AD\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ACD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cá́t \(\left( {ACD} \right)\) tại \(NP\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC\).
Suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).
Do đó, \(MNPQ\) là hình bình hành.
b) \(MNPQ\) là hình thoi khi \(MN = NP\).
Ta có: \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)
\(\frac{{NP}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\) hay \({\rm{\;}}\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\)
Mà \(\frac{{AN}}{{AC}} + \frac{{CN}}{{AC}} = 1\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} + \frac{{MN}}{{AD}} = 1\)
Suy ra: \(MN = \frac{{AD.BC}}{{AD + BC}}\).
(1,0 điểm) Cho \(\alpha \) là góc nhọn và \({\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} \). Tìm \(x\) để \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\).
Ta có: \(0 < \alpha < 90^\circ \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \Rightarrow 0 < {\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow 0 < \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x > 0\)
Lại có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2} + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{\alpha }{2} = 1 \Rightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}} \), vì \(0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x + 1}}{{2x}}} \Rightarrow {\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \)
Khi đó \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}}} = \frac{{2\sqrt {\frac{x}{{x + 1}}} }}{{1 - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}}} = \sqrt {{x^2} - 1} \).
Ta có: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} = \frac{1}{2}x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 1 = \frac{1}{4}{x^2}\) (do \(x > 0\))
\( \Leftrightarrow - \frac{3}{4}{x^2} = - 1\)
\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (do \(x > 0\))
Vậy giá trị \(x\) cần tìm là \(x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).








