Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Đổi số đo của góc \(\alpha = 60^\circ \) sang rađian ta được

\(\alpha = \frac{\pi }{2}\);

\(\alpha = \frac{\pi }{4}\);

\(\alpha = \frac{\pi }{6}\);

\(\alpha = \frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\alpha = 60^\circ = \frac{{60\pi }}{{180}}\) rad = \( = \frac{\pi }{3}\) rad.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(\frac{\pi }{4}\). Số đo của các góc lượng giác nào sau đây có cùng tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\)? 

\(\frac{{3\pi }}{4}\);

\(\frac{{5\pi }}{4}\);

\(\frac{{7\pi }}{4}\);

\(\frac{{9\pi }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: góc lượng giác có tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\) có số đo dạng \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà \(\frac{{9\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} + 2\pi \) nên là góc lượng giác cần tìm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\sin \alpha > 0\);

\[\cos \alpha < 0\];

\(\tan \alpha > 0\);

\(\cot \alpha > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác nên \(\sin \alpha < 0\); \[\cos \alpha < 0\]; \(\tan \alpha > 0\); \(\cot \alpha > 0\).

Do đó khẳng định ở phương án A là sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn giản biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right)\) ta được        

\(A = \cos \alpha + \sin \alpha \);

\(A = 2\sin \alpha \);

\(A = \sin \alpha \cos \alpha \);

\(A = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[A = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right) = \cos \left( {4\pi + \frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\]

\[ = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \alpha = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn giản biểu thức \(P = \sqrt {{{\sin }^4}\alpha + {{\sin }^2}\alpha {{\cos }^2}\alpha } \) ta được        

\(P = \left| {\sin \alpha } \right|\);

\(P = \sin \alpha \);

\(P = \cos \alpha \);

\(P = \left| {\cos \alpha } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(P = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha \left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha .1} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha } = \left| {\sin \alpha } \right|\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(M = \sin \left( {x - y} \right)\cos y + \cos \left( {x - y} \right)\sin y\) ta được        

\(M = \cos x\);

\(M = \sin x\);

\(M = \sin x\cos 2y\);

\(M = \cos x\cos 2y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\) ta được:

\(M = \sin \left( {x - y} \right)\cos y + \cos \left( {x - y} \right)\sin y = \sin \left[ {\left( {x - y} \right) + y} \right] = \sin x\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục tung?        

\(y = \sin x\);

\(y = \cos x\);

\(y = \tan x\);

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \sin x,y = \tan x,y = \cot x\) là các hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);

Hàm số \(y = x + \sin x\) là hàm số không tuần hoàn;

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) nên phương án C là mệnh đề sai.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \sin x\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đáp án đúng là: D  Từ đồ thị nhận thấy hàm số \[ (ảnh 1)

Hàm số \(y = \sin x\) nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( {0;\pi } \right)\);

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);

\(\left( { - 2\pi ; - \pi } \right)\);

\(\left( { - \frac{{5\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị nhận thấy hàm số \[y = \sin x\] nghịch biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{3\tan x - 5}}{{1 - {{\sin }^2}x}}\) là        

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(1 - {\sin ^2}x \ne 0\) và \(\tan x\) xác định

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}x \ne 1\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất \[M\] của hàm số \[y = 1 - 2\left| {{\rm{cos}}3x} \right|\] là        

\(M = 3\);

\(M = 2\);

\(M = 1\);

\(M = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[ - 1 \le \cos 3x \le 1 \Rightarrow 0 \le \left| {\cos 3x} \right| \le 1\]

\[ \Rightarrow 1 \ge 1 - 2\left| {\cos 3x} \right| \ge - 1\]

Vậy \[M = 1\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\sin x = 1\]có một nghiệm là        

\[x = \pi \];

\[x = - \frac{\pi }{2}\];

\[x = \frac{\pi }{2}\];

\[x = \frac{\pi }{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sin x = 1\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Do đó \(x = \frac{\pi }{2}\) là một nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\].

Chú ý: Ta cũng có thể dùng đường tròn lượng giác/ đồ thị hàm số \(y = \sin x\) để tìm nghiệm của phương trình này.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\) có tập nghiệm là        

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\[\emptyset \];

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \tan x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

Chú ý: Ta cũng có thể dùng đồ thị hàm số \(y = \tan x\) để tìm nghiệm của phương trình này.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \[\cos x = - m\]vô nghiệm là        

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\);

\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\);

\(m \in \left[ { - 1;1} \right]\);

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(\cos x = - m\) vô nghiệm khi và chỉ khi \(\left| { - m} \right| > 1\)

\( \Leftrightarrow \left| m \right| > 1\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\) .

Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sin x = \cos x\) có số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là        

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) nên \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{3}{4}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).

Vậy trong \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)phương trình có hai nghiệm.

Chú ý: \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}}\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số nào dưới đây?        

0;

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{3}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}} = 1 - \frac{2}{{3n + 1}} < 1\).

Mặt khác, với \(n \ge 1\) thì \(\frac{2}{{3n + 1}} \le \frac{1}{2}\) nên \(1 - \frac{2}{{3n + 1}} \ge \frac{1}{2} > 0\).

Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 1.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) dưới đây, dãy số nào là dãy số tăng?        

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\);

\({u_n} = \frac{1}{n}\);

\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\);

\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \({2^n};n\) là các dãy số dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\frac{1}{n}\) là các dãy giảm. Do đó phương án A, B là sai.

Xét phương án C: \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\) có \({u_1} = \frac{3}{2};{u_2} = \frac{7}{6}\) nên \({u_1} > {u_2}\). Phương án C là sai.

Xét phương án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\) nên \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0\)

Hay \({u_{n + 1}} > {u_n}\) nên dãy số này là dãy số tăng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là \( - 2;0;2;4;6;...\). Số hạng tổng quát của dãy số trên là        

\({u_n} = - 2n\);

\({u_n} = n - 2\);

\({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\);

\({u_n} = 2n - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

– Kiểm tra \({u_1} = - 2\) ta loại các phương án \({u_n} = n - 2\) và \({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\).

– Kiểm tra \({u_2} = 0\):

• Xét \({u_n} = - 2n\) có \({u_2} = - 4 \ne 0\) nên loại phương án này.

• Xét \({u_n} = 2n - 4\) có \({u_2} = 0\) nên ta chọn phương án này.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\frac{1}{2};0; - \frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 3}}{2};...\) là cấp số cộng với        

số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \(\frac{1}{2}\);

số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \( - \frac{1}{2}\);

số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \(\frac{1}{2}\);

số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng thì công sai của nó là hiệu của một cặp số hạng liên tiếp bất kì (số hạng sau trừ cho số hạng trước) của dãy số đó.

Ta có \(\frac{1}{2};0; - \frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 3}}{2};...\) là cấp số cộng nên số hạng đầu tiên là \({u_1} = \frac{1}{2}\) và công sai là \(d = {u_2} - {u_1} = 0 - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\) và \(d = 3\). Số số hạng thứ 5 của cấp số cộng là        

\(4\);

\(7\);

\(10\);

\(13\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d = - 5 + 4.3 = 7\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?        

\(1635\);

\(1792\);

\(2055\);

\(3125\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai \(d = 3\) và \({u_1} = 25.\)

Tổng số ghế là \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{30}} = 30{u_1} + \frac{{30.29}}{2}d = 2055\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng;

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng;

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng;

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương án A: Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho. Do đó A sai.

Xét phương án B: Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng. Do đó B sai.

Xét phương án D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm. Do đó D sai.

Vậy ta chọn phương án C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa;

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;

Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu 2 mặt phẳng trùng nhau, khi đó 2 mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?        

Hình chóp có 4 mặt bên đều là các tam giác;

Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông;

Đỉnh \(S\) của hình chóp không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\);

Hình chóp có tất cả 4 cạnh bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là tứ giác, không nhất thiết phải là hình vuông.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình chóp tứ giác là một hình tứ diện;

Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều;

Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác cân;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác là một hình tứ diện nên A sai.

Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều nên B đúng.

Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác đều nên C sai.

Vậy ta chọn phương án B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(A.BCD\) có \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là        

\(AN\) với \(N\) là trung điểm của \(CD\);

\(AM\) với \(M\) là trung điểm của \(AB\);

\(AH\) với \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\);

\(AK\) với \(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp \(A.BCD\) có \(G\) là trọng (ảnh 1)

\(A\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).

Ta có \[BG \cap CD = N\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}N \in BG \subset \left( {ABG} \right) \Rightarrow N \in \left( {ABG} \right)\\N \in CD \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow N \in \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\)

Khi đó \(N\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).

Vậy \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = AN\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(A\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa tam giác \(BCD\). Lấy \(E,F\) là các điểm lần lượt nằm trên các cạnh \(AB,AC\). Khi \(EF,BC\) cắt nhau tại \(I\) thì \(I\) không phải điểm chung của hai mặt phẳng nào sau đây?        

\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {DEF} \right)\);

\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\);

\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {AEF} \right)\);

\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(I\) là giao điểm của (ảnh 1)

Điểm \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(BC\) mà \[EF \subset \left( {DEF} \right),EF \subset \left( {ABC} \right),EF \subset \left( {AEF} \right)\]

Do đó \(I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {DEF} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {ABC} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {AEF} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right),\left( \gamma \right)\) có \(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = a\), \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = b\), \(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = c\). Khi đó ba đường thẳng \[a,b,c\] sẽ        

đôi một cắt nhau;

đôi một song song;

đồng quy;

đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) biết \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(a\), \(c\) chéo nhau. Khi đó hai đường thẳng \(b\) và \(c\) sẽ        

trùng nhau hoặc chéo nhau;

cắt nhau hoặc chéo nhau;

chéo nhau hoặc song song;

song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(b\,{\rm{//}}\,c\). Mà \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(a\,{\rm{//}}\,c\), điều này mâu thuẫn với giả thiết \(a\) và \(c\) chéo nhau.

Do đó ta chọn phương án B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \(IJ\)?        

\(EF\);

\(DC\);

\(AD\);

\(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).

Tương tự \(EF\,{\rm{//}}\,CD\).

Mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,IJ\,{\rm{//}}\,EF\).

Vậy ta chọn phương án C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với các cạnh đáy \(AB\) và \[CD\]. Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là        

\(SC\);

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\);

đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\);

đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có: \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\] nên \(IJ\) là đường trung bình của hình thang \[ABCD\].

Do đó \[IJ\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\]

Gọi \[d = \left( {SAB} \right) \cap IJG\]

Ta có: \[G\] là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\)

Mặt khác: \[\left( {SAB} \right) \supset AB;\left( {IJG} \right) \supset IJ\] và \(AB\,{\rm{//}}\,IJ\) nên giao tuyến \(d\) của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AB\], \(IJ\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử các đường thẳng và các mặt phẳng là phân biệt. Điều kiện để đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là        

\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\);

\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\);

\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\);

\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó A sai.

\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó B sai.

\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì chưa đủ điều kiện để khẳng định \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).

\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha \right)\). Giả sử đường thẳng \(b\) không nằm trong \(\left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \(b\,{\rm{//}}\,a\);

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\);

Nếu \(b\,{\rm{//}}\,a\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\);

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án A sai vì nếu \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \(b\,{\rm{//}}\,a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.

Phương án B sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.

Phương án D sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt \(a\) hoặc song song với \(a\).

Vậy ta chọn phương án C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\). Khi đó        

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\);

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\);

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\);

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta SAC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,AC\), mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\), \(Q\) thuộc cạnh\(AB\) sao cho \(AQ = 2QB\), \(P\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó       

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);

\(GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);

\(MN\) cắt \(\left( {BCD} \right)\);

\(Q\) thuộc mặt phẳng \(\left( {CDP} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BD\].

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABD\] nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Điểm \(Q \in AB\) sao cho \(AQ = 2QB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Khi đó \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(QC\,{\rm{//}}\,BD\).

Mặt khác \[BD\] nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) suy ra \[GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\].

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Giải các phương trình lượng giác:

a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\);

b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\) và \(x \in \left( {0;\pi } \right)\).

Xem đáp án

a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\)

\( \Leftrightarrow {\cos ^2}x - {\sin ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 \)

\( \Leftrightarrow \cos 2x - \sin 2x = \sqrt 2 \)

\[ \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos 2x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin 2x = 1\]

\[ \Leftrightarrow \cos 2x.\cos \frac{\pi }{4} - \sin 2x\sin \frac{\pi }{4} = 1\]

\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{4} = k2\pi \)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\).

Điều kiện: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình đã cho tương đương với

\(\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right) - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\cot ^2}x - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cot x = - 1\\\cot x - \sqrt 3 \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {tm} \right)\\x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Do \(x \in \left( {0;\pi } \right)\) nên \(x = \frac{{3\pi }}{4};x = \frac{\pi }{6}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x \in \left\{ {\frac{{3\pi }}{4};\frac{\pi }{6}} \right\}\).

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\) và \(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\) và \(DB\).

a) Chứng minh \(MNPQ\) là hình bình hành.

b) Trong trường hợp nào thì \(MNPQ\) là hình thoi?

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\) và \(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao đi (ảnh 1)

a) \(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {ABC} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABC} \right)\) tại \(MN\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {BCD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {BCD} \right)\) tại \(PQ\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra: \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ABD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABD} \right)\) tại \(MQ\) nên \(MQ\,{\rm{//}}\,AD\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ACD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cá́t \(\left( {ACD} \right)\) tại \(NP\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).

Do đó, \(MNPQ\) là hình bình hành.

b) \(MNPQ\) là hình thoi khi \(MN = NP\).

Ta có: \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)

\(\frac{{NP}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\) hay \({\rm{\;}}\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\)

Mà \(\frac{{AN}}{{AC}} + \frac{{CN}}{{AC}} = 1\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} + \frac{{MN}}{{AD}} = 1\)

Suy ra: \(MN = \frac{{AD.BC}}{{AD + BC}}\).

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(\alpha \) là góc nhọn và \({\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} \). Tìm \(x\) để \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\).

Xem đáp án

Ta có: \(0 < \alpha < 90^\circ \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \Rightarrow 0 < {\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow 0 < \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x > 0\)

Lại có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2} + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{\alpha }{2} = 1 \Rightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}} \), vì \(0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x + 1}}{{2x}}} \Rightarrow {\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \)

Khi đó \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}}} = \frac{{2\sqrt {\frac{x}{{x + 1}}} }}{{1 - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}}} = \sqrt {{x^2} - 1} \).

Ta có: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} = \frac{1}{2}x\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 1 = \frac{1}{4}{x^2}\) (do \(x > 0\))

\( \Leftrightarrow  - \frac{3}{4}{x^2} = - 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (do \(x > 0\))

Vậy giá trị \(x\) cần tìm là \(x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).