Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Góc có số đo \[{108^{\rm{o}}}\]đổi ra radian là

\[\frac{{3\pi }}{5}.\]

\[\frac{\pi }{{10}}.\]

\[\frac{{3\pi }}{2}.\]

\[\frac{\pi }{4}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cách 1: áp dụng công thức đổi độ ra rad \[\alpha = \frac{{n.\pi }}{{180}}\].

Cách 2: \[\frac{{3\pi }}{5}\] tương ứng \[108^\circ ;\]\[\frac{\pi }{{10}}\] tương ứng \[18^\circ \].

 \[\frac{{3\pi }}{2}\] tương ứng \[270^\circ ;\]\[\frac{\pi }{4}\]tương ứng \[45^\circ \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn công thức sai trong các công thức sau:

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{1 - {{\sin }^2}\alpha }}\).

\({\sin ^2}2\alpha + {\cos ^2}2\alpha = 1\)

\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{co{s^2}\alpha }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Theo công thức lượng giác cơ bản thì \(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{si{n^2}\alpha }}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với mọi góc lượng giác \(a\), \(b\), trong các công thức sau, công thức nào đúng (giả sử rằng tất cả các đẳng thức đều có nghĩa)?

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

\[\tan \left( {a--b} \right) = \tan a - \tan b\].

\(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

\[\tan \left( {a + b} \right) = \tan a + \tan b\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Công thức cộng: \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\cos \alpha = \frac{1}{3}\]. Khi đó \[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\] bằng

\( - \frac{2}{3}.\)

\[ - \frac{1}{3}.\]

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha = \frac{1}{3}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo \( - \frac{\pi }{7}\). Trong các số \( - \frac{{29\pi }}{7};\,\,\, - \frac{{22\pi }}{7};\,\,\,\frac{{6\pi }}{7};\,\,\,\frac{{41\pi }}{7}\), những số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho?

\( - \frac{{29\pi }}{7};\,\,\,\frac{{41\pi }}{7}\).

\( - \frac{{29\pi }}{7};\,\,\, - \frac{{22\pi }}{7}\).

\( - \frac{{22\pi }}{7};\,\,\,\frac{{41\pi }}{7}\).

\(\frac{{6\pi }}{7};\,\,\,\frac{{41\pi }}{7}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Công thức cộng: \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của \[{\rm{cos}}\alpha \] là

\(\frac{4}{5}\).

\( - \frac{4}{5}\).

\( \pm \frac{4}{5}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\]\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha {\rm{ = 1}} - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = \frac{4}{5}\\\cos \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \)\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\cos \alpha = \frac{2}{3}\]. Hỏi \[\alpha \] có thể nhận giá trị trong khoảng nào dưới đây?

\[\left( {\frac{\pi }{2},\frac{{2\pi }}{3}} \right)\].

\[\left( {\frac{{8\pi }}{3},\frac{{17\pi }}{6}} \right)\].

\[\left( {\frac{\pi }{4},\frac{\pi }{3}} \right)\].

\[\left( { - \pi ; - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Vì \[\cos \alpha = \frac{2}{3}\] nên \[\alpha \in \left( { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right)\] với \[k \in \mathbb{Z}\].

Do đó, ta chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\tan \alpha = 2.\) Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{3\sin \alpha - 2\cos \alpha }}{{5\cos \alpha + 7\sin \alpha }}\) là

\(P = - \frac{4}{9}.\)

\(P = \frac{4}{9}.\)

\(P = - \frac{4}{{19}}.\)

\(P = \frac{4}{{19}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Chia cả tử và mẫu của \(P\) cho \(\cos \alpha \) ta được \(P = \frac{{3\tan \alpha - 2}}{{5 + 7\tan \alpha }} = \frac{{3.2 - 2}}{{5 + 7.2}} = \frac{4}{{19}}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng về hàm số \(y = \tan x?\)

Hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \[\mathbb{R}.\]

Hàm số \(y = \tan x\) có tập giá trị là \[\left[ { - 1;1} \right].\]

Hàm số \(y = \tan x\) có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Hàm số \(y = \tan x\) có tập giá trị là \[\mathbb{R}.\]

Hàm số \(y = \tan x\) có đồ thị đối xứng qua trục tung.

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Vậy phương án D là đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\]

Hàm số \(y = \sin x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3\pi ; - \frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right).\)

Hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right).\) Vậy khẳng định D là sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các khẳng định sau:

(1) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là tuần hoàn nếu tồn tại một số \(T\) khác \(0\) sao cho với mọi \(x \in D\) ta có \(f\left( {x + T} \right) = f\left( x \right).\)

(2) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\).

(3) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right).\)

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

⦁ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là tuần hoàn nếu tồn tại một số \(T\) khác \(0\) sao cho với mọi \(x \in D\) ta có \(x + T \in D;\,\,x - T \in T\) và \(f\left( {x + T} \right) = f\left( x \right).\) Do đó (1) sai.

⦁ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)\). Do đó (2) sai.

(3) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right).\) Do đó (3) sai.

Vậy không có khẳng định nào đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D:

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D:   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \cos x\).

\(y = - \cos x\).

\(y = \cos \left| x \right|\).

\(y = \left| {\cos x} \right|\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D:   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 2)

Lấy đối xứng đồ thị hàm số \(y = \cos x\) qua trục \(Ox\) ta được đồ thị:

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D:   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 3)

Vậy đường cong trong hình vẽ trên là đồ thị hàm số \(y = - \cos x\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\) và \(g\left( x \right) = {\tan ^2}x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn, \(g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

\(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ, \(g\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn, \(g\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

\(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) đều là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

⦁Xét hàm số \[f\left( x \right) = \sin 2x.\]

TXĐ: \({\rm{D}} = \mathbb{R}\). Do đó \(\forall x \in {\rm{D}} \Rightarrow - x \in {\rm{D}}{\rm{.}}\)

Ta có \[f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - 2x} \right) = - \sin 2x = - f\left( x \right)\] là hàm số lẻ.

⦁Xét hàm số \[g\left( x \right) = {\tan ^2}x.\]

TXĐ: \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}.\) Do đó \(\forall x \in {\rm{D}} \Rightarrow - x \in {\rm{D}}{\rm{.}}\)

Ta có \[g\left( { - x} \right) = {\left[ {\tan \left( { - x} \right)} \right]^2} = {\left( { - \tan x} \right)^2} = {\tan ^2}x = g\left( x \right)\] là hàm số chẵn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = 5 + 4\sin 2x\cos 2x\) có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên?

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y = 5 + 4\sin 2x\cos 2x = 5 + 2\sin 4x\).

Mà −1≤sin4x≤1→−2≤2sin4x≤2→3≤5+2sin4x≤7

→3≤y≤7→y∈ℤy∈3;4;5;6;7  nên \(y\) có \(5\) giá trị nguyên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\) là

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{3} + 2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\(\sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây vô nghiệm?

\(\sin x + 5 = 0.\)

\(2\sin x - \sin x - 1 = 0.\)

\(\tan x + 5 = 0\).

\(3\cos x - 1 = 0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(\sin x + 5 = 0 \Leftrightarrow \sin x = - 5\) là phương trình vô nghiệm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phương trình tương đương với phương trình \(\sin 4x\cos 2x = \sin x\cos 5x\) là

\(\sin 4x + \sin 2x = 0.\)

\(\sin 4x = \sin 2x.\)

\(\sin 4x = \sin 5x.\)

\(\sin 4x = \sin x.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sin 4x\cos 2x = \sin x\cos 5x\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {\sin 6x + \sin 2x} \right) = \frac{1}{2}\left[ {\sin 6x + \sin \left( { - 4x} \right)} \right]\)

\( \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - 4x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \sin 2x = - \sin 4x \Leftrightarrow \sin 2x + \sin 4x = 0.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[\cos \left( {a + b} \right) = 0\] thì khẳng định nào sau đây đúng?

\[\left| {\sin \left( {a + 2b} \right)} \right| = \left| {\sin a} \right|.\]

\[\left| {\sin \left( {a + 2b} \right)} \right| = \left| {\sin b} \right|.\]

\[\left| {\sin \left( {a + 2b} \right)} \right| = \left| {\cos a} \right|.\]

\[\left| {\sin \left( {a + 2b} \right)} \right| = \left| {\cos b} \right|.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có : \[\cos \left( {a + b} \right) = 0 \Leftrightarrow a + b = \frac{\pi }{2} + k\pi \to a = - b + \frac{\pi }{2} + k\pi \].

\( \Rightarrow \left| {\sin \left( {a + 2b} \right)} \right| = \left| {\sin \left( { - b + 2b + \frac{\pi }{2} + k\pi } \right)} \right| = \left| {\cos \left( {b + k\pi } \right)} \right| = \left| {\cos b} \right|\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu diễn họ nghiệm của phương trình \(\sin 2x = 1\) trên đường tròn đơn vị ta được bao nhiêu điểm?

\(1\).

\(8\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Do đó khi biểu diễn họ nghiệm của phương trình \(\sin 2x = 1\) trên đường tròn đơn vị ta được \(2\) điểm.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình lượng giác: \(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k4\pi \).

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\)với \(n \ge 0\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là lần lượt là những số nào dưới đây?

\( - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 5.\)

\(1;{\mkern 1mu} 4;{\mkern 1mu} 7.\)

\(4;{\mkern 1mu} 7;{\mkern 1mu} 10.\)

\(\;\; - 1;3;7.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_1} = - 1;\,\,{u_2} = {u_1} + 3 = 2;\,\,{u_3} = {u_2} + 3 = 5.\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {3^n}.\) Số hạng \({u_{2n - 1}}\) là

\({u_{2n - 1}} = {3^2}{.3^n} - 1.\)

\({u_{2n - 1}} = {3^n}{.3^{n - 1}}.\)

\({u_{2n - 1}} = {3^{2n}} - 1.\)

\({u_{2n - 1}} = {3^{2\left( {n - 1} \right)}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có un=3n→n↔2n−1u2n−1=32n−1=3n.3n−1.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right),\] được xác định \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} - {u_n} = 2n - 1\end{array} \right..\] Số hạng tổng quát \[{u_n}\] của dãy số là số hạng nào dưới đây?

\[{u_n} = 2 + {\left( {n - 1} \right)^2}.\]

\[{u_n} = 2 + {n^2}.\]

\[{u_n} = 2 + {\left( {n + 1} \right)^2}.\]

\[{u_n} = 2 - {\left( {n - 1} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Kiểm tra \({u_1} = 2\) ta loại các đáp án B và C

Ta có \({u_2} = {u_1} + 2.1 - 1 = 3.\)

Xét đáp án A: un=2+n−12→u2=3

Hoặc kiểm tra: \({u_{n + 1}} - {u_n} = {n^2} - {\left( {n - 1} \right)^2} = 2n - 1.\)

Xét đáp án D: un=2−n−12→u2=1→ loại D

Hoặc kiểm tra:\({u_{n + 1}} - {u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2} - {n^2} = - 2n + 1\not = 2n - 1.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \({u_n} = \frac{1}{n} - 2\) là dãy tăng.

Dãy số \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\left( {{2^n} + 1} \right)\) là dãy giảm.

Dãy số \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{n + 1}}\) là dãy giảm.

Dãy số \({u_n} = 2n + \cos \frac{1}{n}\) là dãy tăng.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Xét đáp án A: un=1n−2→un+1−un=1n+1−1n<0→ loại A

Xét đáp án B: \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\left( {{2^n} + 1} \right)\)là dãy có dấu thay đổi nên không giảm nên loạiB

Xét đáp án C: un=n−1n+1=1−2n+1→un+1−un=21n+1−1n+2>0→ loại C

Xét đáp án D: un=2n+cos1n→un+1−un=2−cos1n+1+cos1n+2>0 nên D đúng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào bị chặn?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = {3^n}.\]

\[{u_n} = \sqrt {n + 1} .\]

\[{u_n} = {n^2}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Các dãy số \({n^2};\,\,n;\,\,{3^n}\) dương và tăng lên vô hạn (dương vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn nên các dãy \({n^2};\,\,\sqrt {n + 1} ;\,\,{3^n}\) cũng tăng lên vô hạn (dương vô cùng), suy ra các dãy này không bị chặn trên, do đó chúng không bị chặn.

Nhận xét: \(0 < {u_n} = \frac{1}{{{2^n}}} \le \frac{1}{2}.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?

\[6.\]

\(4.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Với 3 điểm phân biệt không thẳng hàng, ta luôn tạo được 1 mặt phẳng xác định.

Khi đó, với 4 điểm không đồng phẳng ta tạo được tối đa \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\(.\)

Nếu \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) có điểm chung là \(A\) thì \(B,\;C\) cũng là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)\(.\)

Nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt thì \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng\(.\)

Nếu\(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và\(A,\;B\) là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(C\)cũng là điểm chung của \(\left( P \right)\)và \(\left( Q \right)\)\(.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Hai mặt phẳng phân biệt không song song với nhau thì chúng có duy nhất một giao tuyến.

A sai. Nếu \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) trùng nhau thì 2 mặt phẳng có vô số điểm chung. Khi đó, chưa đủ điều kiện để kết luận \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\(.\)

B sai. Có vô số đường thẳng đi qua \(A\), khi đó \(B,\;C\) chưa chắc đã thuộc giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

C sai. Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt giao nhau tại 1 giao tuyến duy nhất, nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng thì \(A,\;B,\;C\) cùng thuộc giao tuyến.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB\parallel CD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Trên cạnh \(SB\) lấy điểm \(M\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là

\(SI.\)

\(AE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI).\)

\(DM.\)

\(DE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\). Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(E = SI \cap DM\).

Ta có:

● \(E \in SI\) mà \(SI \subset \left( {SAC} \right)\) suy ra \(E \in \left( {SAC} \right)\).

● \(E \in DM\) mà \(DM \subset \left( {ADM} \right)\) suy ra \(E \in \left( {ADM} \right)\).

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Do đó \(E\) là điểm chung thứ hai của \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\).

Vậy \[AE\] là giao tuyến của \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \(N\) không cùng ở trong một mặt phẳng. Gọi \(P\) lần lượt là trung điểm của \(D\). Trên \(MND\) lấy điểm \(MND\) sao cho \(MN = \frac{{AB}}{2} = a\) không song song với \(DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (\(MND\) không trùng với các đầu mút). Gọi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(D\) với mặt phẳng \(H\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(E\) nằm ngoài đoạn \(BC\) về phía \(B.\)

\(E\) nằm ngoài đoạn \(BC\) về phía \(C.\)

\(E\) nằm trong đoạn \(BC.\)

\(E\) nằm trong đoạn \(BC\) và \(E \ne B,{\rm{ }}E \ne C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

● Chọn mặt phẳng phụ \(\left( {ABC} \right)\) chứa \(BC\).

● Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(DH \bot MN\) và \({S_{\Delta MND}} = \frac{1}{2}MN.DH = \frac{1}{2}MN.\sqrt {D{M^2} - M{H^2}} = \frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\)

Ta có \(H\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {IHK} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), do \(IK\) không song song với \(AC\) nên gọi \(F = IK \cap AC\). Ta có

▪ \(F \in AC\) mà \(AC \subset \left( {ABC} \right)\) suy ra \(F \in \left( {ABC} \right)\).

▪ \(F \in IK\) mà \(IK \subset \left( {IHK} \right)\) suy ra \(F \in \left( {IHK} \right)\).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Suy ra \(F\) là điểm chung thứ hai của \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {IHK} \right)\).

Do đó \[\left( {ABC} \right) \cap \left( {IHK} \right) = HF\].

● Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), gọi \(E = HF \cap BC\). Ta có

▪ \(E \in HF\) mà \(HF \subset \left( {IHK} \right)\) suy ra \(E \in \left( {IHK} \right)\).

▪ \(E \in BC\).

Vậy \(E = BC \cap \left( {IHK} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\). Lấy \(A,\;B\) thuộc \(a\) và \(C,\;D\) thuộc \(b.\) Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)?

Có thể song song hoặc cắt nhau.

Cắt nhau.

Song song với nhau.

Chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Theo giả thiết, \(a\) và \(b\) chéo nhau

\( \Rightarrow \)\(a\) và \(b\) không đồng phẳng.

Giả sử \(AD\) và \(BC\) đồng phẳng.

Nếu \(AD \cap BC = I\)

\( \Rightarrow I \in \left( {ABCD} \right) \Rightarrow I \in \left( {a;b} \right)\).

Mà \(a\) và \(b\) không đồng phẳng, do đó, không tồn tại điểm \(I\).

Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\). Lấy \(A,\;B\) thuộc \(a\) và \(C,\;D\) thuộc \(b.\) Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)? A. Có thể song song hoặc cắt nhau. B. Cắt nhau. C. Song song với nhau. D. Chéo nhau. (ảnh 1)

Nếu \(AD\,\,{\rm{//}}\,BC\)\( \Rightarrow \)\(a\) và \(b\) đồng phẳng (Mâu thuẫn với giả thiết).

Vậy điều giả sử là sai. Do đó \(AD\) và \(BC\) chéo nhau.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\;b,\;c\) trong đó \(a\,\parallel \,b\). Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu \[a\,{\rm{//}}\,c\] thì \[b\,\,{\rm{//}}\,c\].

Nếu \(c\) cắt \(a\) thì \(c\) cắt \(b\).

Nếu \(A \in a\) và \(B \in b\) thì ba đường thẳng \(a,\;b,\;AB\) cùng ở trên một mặt phẳng.

Tồn tại duy nhất một mặt phẳng qua \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Nếu \(c\) cắt \(a\) thì \(c\) cắt \(b\) hoặc \(c\) chéo \(b\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang với đáy lớn \[AB\] đáy nhỏ \[CD.\] Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[SA\] và \[SB.\] Gọi \[P\] là giao điểm của \[SC\] và \[\left( {AND} \right).\] Gọi \(I\) là giao điểm của \[AN\] và \[DP.\] Hỏi tứ giác \[SABI\] là hình gì?

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình thoi.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(E = AD \cap BC,{\rm{ }}P = NE \cap SC\).

Suy ra \(P = SC \cap \left( {AND} \right)\).

Ta có

\( \bullet \)\(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\);

\( \bullet \)\(I = DP \cap AN \Rightarrow I\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right).\)

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Suy ra \(SI = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\). Mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow SI\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) và chứng minh được cũng là đường trung bình của tam giác \(SAI\) nên suy ra \(SI = AB\).

Vậy \(SAB\) là hình bình hành.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(G\) là trọng tâm tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(A'\) là trọng tâm của tam giác \[BCD\,.\] Tỉ số \[\frac{{GA}}{{GA'}}\] bằng

\(2\,.\)

\(3.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \[E\] là trọng tâm của tam giác \[ACD,\,\,\,M\] là trung điểm của \[CD\,.\]

Nối \[BE\] cắt \(AA'\) tại \(G\) suy ra \(G\) là trọng tâm tứ diện.

Xét \(\Delta MAB\) có \[\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{MA'}}{{MB}} = \frac{1}{3}\]

Suy ra \[A'E\,\,{\rm{//}}\,AB\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{1}{3}\,.\]

Gọi \(G\) là trọng tâm tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(A'\) là trọng tâm của tam giác \[BCD\,.\] Tỉ số \[\frac{{GA}}{{GA'}}\] bằng A. \(2\,.\) B. \(3.\) C. \(\frac{1}{3}.\) D. \(\frac{1}{2}.\) (ảnh 1)

Khi đó, theo định lí Talet suy ra \[\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{{A'G}}{{AG}} = \frac{1}{3}\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{GA}}{{GA'}} = 3\,.\]

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\;b\) và mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\). Giả sử \[a\,{\rm{//}}\,\,b,\]\(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right).\) Khi đó:

\[a\,\,{\rm{//}}\,\,\left( \alpha \right).\]

\[a \subset \left( \alpha \right).\]

\(a\) cắt \[\left( \alpha \right).\]

\[a\,\,{\rm{//}}\,\,\left( \alpha \right)\] hoặc \[a \subset \left( \alpha \right).\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai hình bình hành \[ABCD\] và \[ABEF\] không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \[O,\,\,{O_1}\] lần lượt là tâm của \[ABCD,\,\,ABEF\,.\]\[M\] là trung điểm của \[CD\,.\] Khẳng định nào sau đây sai?

\(O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {BEC} \right).\)

\[O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {AFD} \right).\]

\[O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {EFM} \right).\]

\[M{O_1}\] cắt \[\left( {BEC} \right).\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \[ACE\] có \[O,\,\,{O_1}\] lần lượt là trung điểm của \[AC,\,\,AE\,.\]

Suy ra \[O{O_1}\] là đường trung bình trong tam giác \[ACE\]\[ \Rightarrow \,\,O{O_1}\,{\rm{//}}\,EC\,.\]

Tương tự, \[O{O_1}\] là đường trung bình của tam giác \[BFD\] nên \[O{O_1}\,{\rm{//}}\,FD\,.\]

Lời giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Vậy \[O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {BEC} \right),\]\[O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {AFD} \right)\] và \[O{O_1}\,{\rm{//}}\,\left( {EFC} \right).\]

Chú ý rằng: \[\left( {EFC} \right) = \left( {EFM} \right)\,.\]

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,5 điểm)

a) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\] và \[\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}.\] Tính \[P = \sin \frac{\alpha }{2}.\cos \frac{{3\alpha }}{2}.\]

b) Giải phương trình \[\cos 2\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 4\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{5}{2}.\]

c) Phương trình của một sóng cơ học có dạng \(u\left( {x,t} \right) = A\cos \left[ {\omega \left( {t - \frac{x}{v}} \right)} \right]\) trong đó \(A\) là biên độ sóng, \(\omega \) là tần số góc của sóng và \(v\) là tốc độ truyền sóng. Biết hai sóng lan truyền theo cùng một chiều trên cùng một sợi dây kéo căng có cùng tần số, cùng biên độ \(10\left( {mm} \right)\) và hiệu số pha là \(\frac{\pi }{2}\). Hãy lập phương trình của sóng tổng hợp?

Xem đáp án

a) Ta có \[P = \sin \frac{\alpha }{2}.\cos \frac{{3\alpha }}{2} = \frac{1}{2}\left( {\sin 2\alpha  - \sin \alpha } \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha \left( {2\cos \alpha  - 1} \right)\].

Từ hệ thức \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\], suy ra \[\sin \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  =  \pm \frac{3}{5}\].

Do \[\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\] nên ta chọn \[\sin \alpha  =  - \frac{3}{5}\].

Thay \[\sin \alpha  =  - \frac{3}{5}\] và \[\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\] vào \(P\), ta được \(P = \frac{{39}}{{50}}.\)

b) \[\cos 2\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 4\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{5}{2}\]

⦁ Ta có: \[\cos 2\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 - 2{\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 - 2{\cos ^2}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]

⦁ Phương trình đã cho trở thành:

\[ - \,2{\cos ^2}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) + 4\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) - \frac{3}{2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{1}{2}\\\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{3}{2}\left( {loai} \right)\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{1}{2}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{6} - x =  \pm \,\frac{\pi }{3} + k2\pi \]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \,\frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

⦁ Vậy phương trình có hai họ nghiệm là \[x =  - \,\frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

c) Sóng thứ nhất có phương trình \({u_1}\left( {x,t} \right) = 10\cos \left[ {\omega \left( {t - \frac{x}{v}} \right)} \right] = 10\cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x} \right)\)

Sóng thứ hai có phương trình \({u_2}\left( {x,t} \right) = 10\cos \left[ {\omega \left( {t - \frac{x}{v}} \right) + \frac{\pi }{2}} \right] = 10\cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Sóng tổng hợp có phương trình \(u\left( {x,t} \right) = 10\cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x} \right) + 10\cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow u\left( {x,t} \right) = 10.2.\cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x + \frac{\pi }{4}} \right).\cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow u\left( {x,t} \right) = 10\sqrt 2 \cos \left( {\omega t - \frac{\omega }{v}x + \frac{\pi }{4}} \right)\)(mm).

37. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính tăng giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = n - \sqrt {{n^2} - 1} .\)

Xem đáp án

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = n - \sqrt {{n^2} - 1} \)

Ta có: \({u_n} = n - \sqrt {{n^2} - 1}  = \frac{{{n^2} - \left( {{n^2} - 1} \right)}}{{n + \sqrt {{n^2} - 1} }} = \frac{1}{{n + \sqrt {{n^2} - 1} }}\)

Dễ dàng ta có: \(\left( {n + 1} \right) + \sqrt {{{\left( {n + 1} \right)}^2} - 1}  > n + \sqrt {{n^2} - 1} \)

\( \Rightarrow \frac{1}{{\left( {n + 1} \right) + \sqrt {{{\left( {n + 1} \right)}^2} - 1} }} < \frac{1}{{n + \sqrt {{n^2} - 1} }} \Leftrightarrow {u_{n + 1}} < {u_n}\)

Từ đó suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

a) Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC;\)\(G,\)\(G'\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(SAB\) và \(SBC\). Chứng minh \(GG'\,{\rm{//}}\,\left( {SAC} \right)\).

b) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với \(AD\,{\rm{//}}\,BC\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAD;\)\(E\) là điểm thuộc đoạn \(AC\) sao cho \(EC = xEA,\,\,\left( {x > 0} \right)\). Tìm \(x\) để \(GE\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

a) Gọi \(K\) là trung điểm của \(SB\) suy ra \(G,\) \(G'\) thuộc mặt phẳng\(\left( {KAC} \right)\).

Ta có: \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{KG}}{{KA}} = \frac{1}{3}\);

Và \(G'\) là trọng tâm tam giác \(SBC\) nên \(\frac{{KG'}}{{KC}} = \frac{1}{3}\)

Khi đó \(\frac{{KG}}{{KA}} = \frac{{KG'}}{{KC}}\), suy ra \(GG'{\rm{//}}AC\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}GG'{\rm{//}}AC\\GG' \not\subset \left( {SAC} \right)\\AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow GG'{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) l (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(AD.\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) giả sử \(IE\) và \(BC\) cắt nhau tại điểm \(Q\).

Dễ thấy \(SQ = \left( {IGE} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Do đó: \(GE\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\)\( \Leftrightarrow GE{\rm{//}}SQ\)

\( \Leftrightarrow \frac{{IE}}{{IQ}} = \frac{{IG}}{{IS}}\) \( \Rightarrow \frac{{IE}}{{IQ}} = \frac{1}{3}\)  (1)

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) l (ảnh 2)

Mặt khác  nên \(\frac{{EI}}{{EQ}} = \frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EA}}{{xEA}} = \frac{1}{x}\) suy ra \(EQ = x.EI\).

\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{IQ}} = \frac{{IE}}{{IE + EQ}} = \frac{{IE}}{{IE + x.IE}} = \frac{1}{{1 + x}}\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{1}{{1 + x}} = \frac{1}{3}\) \( \Leftrightarrow x = 2\).

Vậy \(GE\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\) \( \Leftrightarrow x = 2\).