Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đổi số đo góc \(135^\circ \) ra số đo rađian ta được

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{5\pi }}{6}\).

\(\frac{{3\pi }}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\pi {\rm{ }}rad = 180^\circ \) nên \(135^\circ = \frac{\pi }{{180}} \cdot 135 = \frac{{3\pi }}{4}{\rm{ }}rad.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị \(\sin 30^\circ \) bằng

\(1\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\[\cos 2a = {\cos ^2}a--{\sin ^2}a.\]

\[\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a.\]

\[\cos 2a = 2{\cos ^2}a--1.\]

\[\cos 2a = 1--2{\sin ^2}a.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\cos 2a = {\cos ^2}a--{\sin ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}a\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\sin a > 0\], \[\cos a > 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a > 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa > 0\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Vì \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]\[ \Rightarrow \sin a > 0\], \[\cos a < 0\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức\(P = \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\).

\( - \frac{3}{2}\cos 2a\).

\(\frac{1}{2}\cos 2a\).

\( - \frac{2}{3}\cos 2a\).

\( - \frac{1}{2}\cos 2a\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2}\left[ {\cos \frac{\pi }{2} - \cos 2a} \right] = - \frac{1}{2}\cos 2a\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\tan \alpha + \cot \alpha = m\]. Giá trị của biểu thức \[{\tan ^3}\alpha + {\cot ^3}\alpha \] là

\[{m^3} + 3m\].

\[3{m^3} + m\].

\[3{m^3} - m\].

\[{m^3} - 3m\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[{\tan ^3}\alpha + {\cot ^3}\alpha = \left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)\left( {{{\tan }^2}\alpha - \tan \alpha .\cot \alpha + {{\cot }^2}\alpha } \right)\]

\[ = \left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)\left[ {{{\left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)}^2} - 3\tan \alpha .\cot \alpha } \right]\]

\[ = \left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)\left[ {{{\left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)}^2} - 3} \right]\]\[ = m\left( {{m^2} - 3} \right) = {m^3} - 3m\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) thỏa mãn \(\cos x = \frac{5}{{13}}\). Giá trị của \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng

\[ - \frac{{17}}{7}\].

\[\frac{7}{{17}}\].

\[\frac{{17}}{7}\].

\[ - \frac{7}{{17}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) và \(\cos x = \frac{5}{{13}} > 0\) suy ra \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) nên \(\tan x > 0\).

Do đó \(\tan x = \sqrt {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} = \sqrt {\frac{{169}}{{25}} - 1} = \frac{{12}}{5}\).

Ta có \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan x + 1}}{{1 - \tan x}} = \frac{{\tan x + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan x\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{\frac{{12}}{5} + 1}}{{1 - \frac{{12}}{5}}} = - \frac{{17}}{7}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khi đó \(\cos \alpha \) có giá trị là

cosα=−23

\(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{8}{9}\).

\(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(cos\alpha < 0\).

 \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\]

\[ \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha \]

\[ \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{8}{9}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{9}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\left( {loai} \right)\\\cos \alpha = - \sqrt {\frac{8}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\left( {tm} \right)\end{array} \right.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \tan x.\) Khẳng định sau đây là sai?

Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right)\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

Hàm số đã cho tuần hoàn theo chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các đồ thị hàm số sau :

Cho các đồ thị hàm số sau : (ảnh 1)

Hình nào là đồ thị hàm số \(y = \sin x?\)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số \(y = \tan x\); \(y = \sin 2x\); \(y = \sin x\); \(y = \cot x\), có bao nhiêu hàm số thỏa mãn tính chất \(f\left( {x + k\pi } \right) = f\left( x \right)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

1.

2.

3.

\(4\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\) và hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\) nên cả hai hàm số này đều không thỏa yêu cầu.

Xét hàm số \(y = \sin 2x\): Ta có \(\sin 2\left( {x + k\pi } \right) = \sin \left( {2x + k2\pi } \right) = \sin 2x\), \(\forall x \in \mathbb{R}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \) nên không thỏa yêu cầu.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {\frac{{5\pi }}{4};\frac{{7\pi }}{4}} \right)\).

\(\left( {\frac{{9\pi }}{4};\frac{{11\pi }}{4}} \right)\).

\(\left( {\frac{{7\pi }}{4};3\pi } \right)\).

\(\left( {\frac{{7\pi }}{4};\frac{{9\pi }}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa đường tròn lượng giác ta thấy hàm số lượng giác cơ bản \(y = \sin x\) đồng biến ở góc phần tư thứ nhất và góc phần tư thứ tư.

Dễ thấy khoảng \(\left( {\frac{{7\pi }}{4};\frac{{9\pi }}{4}} \right)\) là phần thuộc góc phần tư thứ tư và thứ nhất nên hàm số đồng biến.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 2}}\) là

\(\left( { - 2;\, + \infty } \right)\)

\(\left( {2;\, + \infty } \right)\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1,\,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\,.\) Do đó \(\sin x - 2 \ne 0,\,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ?

\(y = \cot 4x.\)

\(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\cos x}}.\)

\(y = {\tan ^2}x.\)

\(y = \left| {\cot x} \right|.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[\cos x = - 1\] là:

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\[x = k\pi \], \(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(\cos x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

\(\cos x = \frac{1}{2}\).

\(\sin x = \sqrt 2 \).

\(\tan x = \pi \).

\(\cot 2x - 3 = 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[\sin \frac{x}{2} = 1\] là

\(x = \pi + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\sin \frac{x}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pi + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\]

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sin 4x = \cos x\) tương đương với

\(\left[ \begin{array}{l}4x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\4x = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}.\)

\(\left[ \begin{array}{l}4x = x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\4x = x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}.\)

\(\left[ \begin{array}{l}4x = x + k2\pi \\4x = \pi - x + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}.\)

\(4x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\(\sin 4x = \cos x \Leftrightarrow \sin 4x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\4x = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để phương trình \(2023\cos x + \cos 90^\circ = m\) có nghiệm. Số phần tử của tập \(S\) là

\(10\).

\(20\).

\(11\).

\(21\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(2023\cos x + \cos 90^\circ = m \Leftrightarrow \cos x = \frac{m}{{2023}}\)\(\left( * \right)\)

Để phương trình \(\left( * \right)\) có nghiệm thì \( - 1 \le \frac{m}{{2023}} \le 1 \Leftrightarrow - 2023 \le m \le 2023\).

Vì \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) và \(m \in \mathbb{Z}\) nên tập \(S\) có \(11\) phần tử.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \) có dạng \[x = - \frac{\pi }{m} + \frac{{k\pi }}{n}\], \(k \in \mathbb{Z}\), \(m,\) \(n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\frac{k}{n}\) là phân số tối giản. Khi đó \(m - n\) bằng

\[5\].

\[ - 3\].

\[ - 5\].

\[3\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow \cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cot \frac{\pi }{6}\)

\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \),\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow m - n = 5\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{{16}}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: u1=12;u2=14;u3=326

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số: \[5\,;10\,;15\,;20\,;25\,;\,\,\,...\,\,\]. Số hạng tổng quát của dãy số là

\[{u_n} = 5\left( {n - 1} \right)\].

\[{u_n} = 5n\].

\[{u_n} = 5 + n\].

\[{u_n} = 5n + 1\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:\[{u_1} = 5.1,\]\[{u_2} = 10 = 5.2,\]\[{u_3} = 15 = 5.3,\]\[{u_4} = 5.4,\]\[{u_5} = 5.5\]\[ \Rightarrow {u_n} = 5.n\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét tính bị chặn của dãy số sau: \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\) 

Bị chặn.

Bị chặn trên, không bị chặn dưới.

Không bị chặn.

Bị chặn dưới, không bị chặn trên.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(0 < {u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}} < \frac{{2n + 4}}{{n + 2}} = \frac{{2(n + 2)}}{{n + 2}} = 2{\rm{ }}\forall n\) nên dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\). Số \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

8.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_n} = \frac{8}{{15}} \Leftrightarrow \frac{{n + 1}}{{2n + 1}} = \frac{8}{{15}}\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right) \Leftrightarrow 15n + 15 = 16n + 8 \Leftrightarrow n = 7\).

Vậy \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ 7 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right).\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\].

\[{u_n} = \frac{1}{n}\].

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\].

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Vì \({2^n};\,n\) là các dãy dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\,\,\frac{1}{n}\) là các dãy giảm, do đó loại A,B

Xét đáp án C:  loại C

Xét đáp án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}} \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng?

\(2\).

3.

Vô số.

Một và chỉ một.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \(A,\,\,B,\,C,\,\,D\) không cùng nằm trên một mặt phẳng. Trên cạnh \(AB,\,\,AC\) lần lượt lấy hai điểm \(M,\,N\) sao cho \(MN\) cắt \(BC\) tại \(E\) . Điểm \(E\) thuộc mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {MND} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(E \in BC \subset \left( {BCD} \right) \Rightarrow E \in \left( {BCD} \right)\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện\[ABCD\], \[M\] là trung điểm của\[AB\], \[N\] là điểm trên \[AC\] mà \[AN = \frac{1}{4}AC,\]\[P\] là điểm trên đoạn \[AD\] mà \[AP = \frac{2}{3}AD\]. Gọi \[E\] là giao điểm của \[MP\] và \[BD\], \[F\] là giao điểm của \[MN\] và \[BC\]. Khi đó giao tuyến của \[\left( {BCD} \right)\] và \[\left( {CMP} \right)\] là

\[CP\].

\[NE\].

\[MF\].

\[CE\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Lời giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \[C \in \left( {BCD} \right) \cap \left( {CMP} \right)\]\[\left( 1 \right)\].

Lại có \[BD \cap MP = E \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}E \in BD \Rightarrow E \in \left( {BCD} \right)\\E \in MP \Rightarrow E \in \left( {CMP} \right)\end{array} \right.\]\[\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\]\[ \Rightarrow \left( {BCD} \right) \cap \left( {CMP} \right) = CE\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. \(M,\,N\) lần lượt thuộc đoạn \(AB,\,SC\,.\)Khẳng định nào sau đây đúng?

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(SB\,.\)

Đường thẳng \(MN\) không cắt mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(SI\), trong đó \(I\) là giao điểm của \(CM\) và \(BD\).

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(BD\,.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(\left\{ I \right\} = BD \cap CM \Rightarrow SI = \left( {SCM} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SCM} \right)\) gọi \(\left\{ J \right\} = MN \cap SI \Rightarrow \left\{ J \right\} = MN \cap \left( {SBD} \right).\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung đúng, vì hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong mặt phẳng nên chúng không có điểm chung.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD.\)Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(AN\) và \(BC\) cắt nhau.

\(AN\) và \(BC\) chéo nhau.

\(AN\) và \(CM\) song song với nhau.

\(AC\) và \(BD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(AN\) và \(BC\) là hai đường thẳng chéo nhau.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA.\) Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CMD} \right)\) là

Không có giao điểm.

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MC.\)

Trung điểm của đoạn thẳng \(SB\).

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MD.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vì \(M\) là điểm chung của \(SA\) và \(\left( {CMD} \right)\), nên giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CMD} \right)\) (nếu có) sẽ thuộc giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {CMD} \right)\).

Ta có \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {CMD} \right)\) có điểm chung là \(M\) và \(AB//CD\) nên giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {CMD} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(M\) và song song \(AB,CD\).

Gọi \(N = d \cap SB\), khi đó, \(MN//AB\), mà \(M\) là trung điểm \(SA\), suy ra, \(N\) là trung điểm \(SB\).

Vậy giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CMD} \right)\) là trung điểm \(SB\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng \(AB\); \(P\,,\,\,Q\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng \(CD\). Xác định vị trí tương đối của \(MQ\) và \(NP\).

\(MQ\) cắt \(NP\).

\(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).

\(MQ \equiv NP\).

\(MQ,\,\,NP\) chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Xét mặt phẳng \(\left( {ABP} \right).\)

Ta có: \(M,N\) thuộc \(AB \Rightarrow M,N\) thuộc mặt phẳng \(\left( {ABP} \right).\)

Mặt khác: \(CD \cap \left( {ABP} \right) = P.\)

Mà: \(Q \in CD \Rightarrow Q \notin \left( {ABP} \right) \Rightarrow M,N,P,Q\) không đồng phẳng\( \Rightarrow \,\,MQ\) và \(NP\) chéo nhau.

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đường thẳng \(AB\); \(P\,,\,\,Q\) là hai điểm phân biệt cùng thuộc đườn (ảnh 1)
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Số điểm chung của \(d\) và \(\left( \alpha \right)\) là

0.

1.

2.

vô số.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và \(N\) là điểm nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AN = 2ND\). Khi đó ta có

\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\).

\(MN\) cắt \(BD\).

\(MN\,{\rm{//}}\,CD\).

\(AC\) cắt \(BD\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(E\) là trung điểm \(BC\).

Trong \(\Delta AED\), có \[\frac{{AM}}{{AE}} = \frac{{AN}}{{AD}} = \frac{2}{3}\]

\[ \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,ED \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\].

 

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)
36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,5 điểm)

a) Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình \(\sin x = m - 2\) có hai nghiệm phân biệt trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\)?

b) Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \[\frac{{\tan x - \sqrt 3 }}{{2\sin x - \sqrt 3 }} = 0\].

c) Số giờ có ánh mặt trời của một thành phố \(X\) ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10\), với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Hỏi vào ngày nào trong năm thì thành phố \(X\) có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

a) Xét hàm số \(y = \sin x\) trên \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\)

Tìm các giá trị của \(m\ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = \sin x\) trên \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\), dễ thấy để phương trình có hai nghiệm phân biệt trên \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) thì \(\frac{{\sqrt 3 }}{2} < m < 1\).

b) Điều kiện: \(\sin x \ne \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x \ne \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\)

Với điều kiện trên, phương trình trở thành \[\tan x = \sqrt 3  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\;\,\,k \in \mathbb{Z}\].

Kết hợp điều kiện, ta được các nghiệm là \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \({x_0} = \frac{{4\pi }}{3}\).

c) Ta có: \(7 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10 \le 13,\,\,\forall t \in \mathbb{Z}\,\,v\`a \,\,\;0 < t \le 365\)

Theo đề bài ta có:

 \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] =  - 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right) =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t =  - 21 + k324\).

Với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\), ta được \(t = 303\).

Vậy vào ngày thứ \(303\), thành phố \(X\) có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất.

37. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính tăng giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}}.\)

Xem đáp án

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}} = \frac{1}{2} + \frac{{n + \frac{3}{2}}}{{2{n^2} + 1}}\)

Với mọi \(n \in \mathbb{N}*,\) xét hiệu số:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{2} + \frac{{n + 1 + \frac{3}{2}}}{{2{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1}} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{{n + \frac{3}{2}}}{{2{n^2} + 1}}} \right)\) \( = \frac{{n + \frac{5}{2}}}{{2{n^2} + 2n + 3}} - \frac{{n + \frac{3}{2}}}{{2{n^2} + 1}}\)

\( = \frac{{\left( {n + \frac{5}{2}} \right)\left( {2{n^2} + 1} \right) - \left( {n + \frac{3}{2}} \right)\left( {2{n^2} + 2n + 3} \right)}}{{\left( {2{n^2} + 2n + 3} \right)\left( {2{n^2} + 1} \right)}}\) \( = \frac{{ - 5n - 2}}{{\left( {2{n^2} + 2n + 3} \right)\left( {2{n^2} + 1} \right)}} < 0{\rm{   }}\forall n \ge 1.\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACD\) và \(I\) là trung điểm của đoạn \(SG\).

a) Chứng minh rằng \(MI\,{\rm{//}}\,BD\).

b) Xác định giao điểm \(F\) của \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {CMI} \right)\) và tính tỉ số \(\frac{{FS}}{{FA}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình b (ảnh 1)

a) Do \(M,I\) lần lượt là trung điểm của \(SD,SG\) nên \(MI\) là đường trung bình của tam giác \(SDG\).

Do đó \(MI\,{\rm{//}}\,DG\) hay \(MI\,{\rm{//}}\,BD\).

b) Trong \(\left( {SBD} \right)\) kẻ \(MI\) cắt \(SO\) tại \(E\) (với \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\))

Trong \(\left( {SAC} \right)\) kẻ \(CE\) cắt \(SA\) tại \(F\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}F \in SA\\F \in \left( {CMI} \right)\end{array} \right.\) hay \(F = SA \cap \left( {CMI} \right)\)

Kẻ \(ON\,{\rm{//}}\,CF\) với \(N \in SA\).

Do \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(N\) là trung điểm của \[FA\].

Vì \(FE\,{\rm{//}}\,NO\) và \(E\) là trung điểm của \(SO\) nên \(F\) là trung điểm của \(SN\).

Vậy \(\frac{{FS}}{{FA}} = \frac{1}{2}.\)