Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo radian của góc \( - 260^\circ \) là

\(\frac{{13\pi }}{9}\).

\(\frac{{10\pi }}{9}\).

\( - \frac{{13\pi }}{9}\).

\( - 14\,\,896\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(1^\circ = \frac{\pi }{{180}}rad\) nên \( - 260^\circ = - 260.\frac{\pi }{{180}} = - \frac{{13\pi }}{9}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị\[\tan \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\] bằng

\[\sqrt 3 \].

\[ - \sqrt 3 \].

\[ - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\tan \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = - \sqrt 3 .\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).

\(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\).

\(\cot \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }};\,\,\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\rm{cos }}\alpha < 0.\)

\(\sin \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha > 0.\)

\[{\rm{cot }}\alpha > 0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2} \Rightarrow \sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0,\tan \alpha > 0,\cot \alpha > 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn cung (trên một đường tròn định hướng):\[\alpha = - \frac{{5\pi }}{6},\] \[\beta = \frac{\pi }{3},\] \[\gamma = \frac{{25\pi }}{3},\] \[\delta = \frac{{19\pi }}{6}.\] Các cung nào có điểm cuối trùng nhau là

\[\beta \] và \[\gamma \]; \[\alpha \] và \[\delta \].

\[\alpha ,\beta ,\gamma \].

\[\beta ,\gamma ,\delta \].

\[\alpha \]và \[\beta \]; \[\gamma \] và \[\delta \].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cách 1: Ta có: \[\delta - \alpha = 4\pi \Rightarrow \]\[2\] cung \[\alpha \] và \[\delta \] có điểm cuối trùng nhau.

\[\gamma - \beta = 8\pi \Rightarrow \] hai cung \[\beta \] và \[\gamma \] có điểm cuối trùng nhau.

Cách 2: Gọi \(A,B,C,D\) lần lượt là điểm cuối của các cung \[\alpha ,\beta ,\gamma ,\delta \]

Biểu diễn các cung trên đường tròn lượng giác ta có \[B \equiv C,A \equiv D\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cot \alpha = 4\tan \alpha \) và \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\). Khi đó \(\sin \alpha \) bằng

\[ - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\cot \alpha = 4\tan \alpha \]\[ \Leftrightarrow \frac{{\cot \alpha }}{{\tan \alpha }} = 4 \Leftrightarrow {\cot ^2}\alpha = 4 \Leftrightarrow 1 + {\cot ^2}\alpha = 5\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 5 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{5} \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

Vì \[\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\] nên \(\sin \alpha > 0\), do đó \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\tan \alpha = 2\]. Giá trị của \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\] bằng

\[ - \frac{1}{3}\].

\[1\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{2 - 1}}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức: sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°, ta được

\[\sin 2a\].

\[\cos 2a\].

\[ - \frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°

=sina−17°−a+13°

=sin−30°=−12.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có các kết quả sau:

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\sin x}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định: \({\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các hàm số: \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\). Có bao nhiêu hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi ?\)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \sin x\); \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(T = 2\pi .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(y = \tan x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(y = \cos x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \sin x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \cot x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trên khoảng \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\) thì hàm số \(y = \tan x\) đồng biến.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất, \(m\)là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4\sin x\cos x + 1.\) Giá trị \(M + m\) là

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y = 2\sin 2x + 1\).

Do \( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin 2x \le 2 \Rightarrow - 1 \le 2\sin 2x + 1 \le 3\).

\( \Rightarrow - 1 \le y \le 3\).

* \(y = - 1 \Leftrightarrow \sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \).

* \(y = 3 \Leftrightarrow \sin 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng \(M = 3\), giá trị nhỏ nhất bằng \(m = - 1\).

Suy ra: \(M + m = 2\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \sin \sqrt {9 - {x^2}} + \cos \sqrt x \] là

\[D = \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - \infty ;3} \right]\].

\[D = \left[ {0;3} \right]\].

\[D = \left[ {0; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}9 - {x^2} \ge 0\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 \le x \le 3\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le x \le 3\).

Vậy tập xác định của hàm số là \[D = \left[ {0;3} \right]\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] có tập nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\[\sin 2x = - \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm?    

\[\cos x = 2\].

\[\cos x = - 3\].

\[2\cos x = - \sqrt 5 \].

\[2\cos x = - 2\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \[\cos x = 2\]. Phương trình vô nghiệm vì \(2 > 1.\)

Xét phương trình \[\cos x = - 3\]. Phương trình vô nghiệm vì \( - 3 < - 1\).

Xét phương trình \[2\cos x = - \sqrt 5 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\]. Phương trình vô nghiệm vì \( - \frac{{\sqrt 5 }}{2} < - 1\)

Xét phương trình \[2\cos x = - 2 \Leftrightarrow \cos x = - 1\]\( \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi .\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?                      

\(\sin x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi .\)

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .\)

\(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k2\pi .\)

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi .\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \(\sqrt {\rm{3}} \tan 2x - 3 = 0\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sqrt {\rm{3}} \tan 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \tan 2x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác \(3\cot \,x - \sqrt 3 = 0\) là:

\[x = \frac{\pi }{3}\].

\[x = \frac{{13\pi }}{3}\].

\[x = \frac{\pi }{6}\].

\[x = \frac{{7\pi }}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3\cot x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cot x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\] là

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_n} = \frac{{3{n^2} - 2}}{{{n^2} + 2}}\]. Số hạng \[{u_5}\] là

\[{u_5} = \frac{{23}}{9}\].

\[{u_5} = \frac{{73}}{{27}}\].

\[{u_5} = \frac{{53}}{{19}}\].

\[{u_5} = \frac{{25}}{{11}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{u_5} = \frac{{3 \cdot {5^2} - 2}}{{{5^2} + 2}} = \frac{{73}}{{27}}\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dāy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{3n + 1}}{{5n - 1}}\). Số \(\frac{7}{{11}}\) là số hạng thứ mấy của dāy số?

\[8\].

\[11\].

\[9\].

\[10\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({u_n} = \frac{7}{{11}}\)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{3n + 1}}{{5n - 1}} = \frac{7}{{11}}\)\( \Leftrightarrow \)\(33n + 11 = 35n - 7\)\( \Leftrightarrow \)\(n = 9\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là\(5\,;\,10\,;\,15\,;\,20\,;\,...\)Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = 5n - 5\).

\({u_n} = 5n\).

\({u_n} = n + 5\).

\({u_n} = 5n - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Do\(5 = 5.1\,;\,10 = 5.2\,;\,15 = 5.3\,;\,20 = 5.4\,;\,...\) nên số hạng tổng quát của dãy số này là \({u_n} = 5n\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết: \({u_n} = \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}}\)

Dãy số tăng, bị chặn.

Dãy số giảm, bị chặn.

Dãy số không tăng không giảm, không bị chặn.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{35}}{{(3n + 1)(3n - 2)}} > 0\) với mọi \(n \ge 1\).

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n}{\rm{ }}\forall n \ge 1 \Rightarrow \) dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.

Mặt khác: \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3(3n - 2)}} \Rightarrow - 11 \le {u_n} < \frac{2}{3}{\rm{ }}\forall n \ge 1\)

Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy bị chặn.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n\end{array} \right.\). Số hạng tổng quát \({u_n}\)của dãy số là số hạng nào dưới đây?

\({u_n} = \frac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n + 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_1} = 5,{u_2} = 5 + 1\), \({u_3} = 5 + 1 + 2\),…

\({u_n} = 5 + 1 + 2 + 3 + ... + n - 1 = 5 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt, có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì, có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện\[ABCD\]. Chọn khẳng định đúng.

\(AC\) và \(BD\) cắt nhau.

\(AC\) và \(BD\) không có điểm chung.

Tồn tại một mặt phẳng chứa \(AD\) và \(BC\).

\(AB\) và \(CD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện ABCD. Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Vì \[ABCD\] là tứ diện nên \[AC\] và \[BD\] không cùng nằm trên một mặt phẳng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M\]; \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\]. Giao tuyến của \[\left( {SMN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] là

\[SK\] (\[K\] là trung điểm của \[AB\]).

\[SO\] (\[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\]).

\[SF\] (\[F\] là trung điểm của \[CD\]).

\[SD\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \[ABCD\]\( \Rightarrow O = AC \cap MN\)\( \Rightarrow SO = \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C\). Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

giao điểm của \(SD\) và \(BK\).

giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

giao điểm của \(SD\) và \(AB\).

giao điểm của \(SD\) và \(MK\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\( \Rightarrow \)Giao điểm của đường (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\): Gọi \(SO \cap AM = K\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N\).

\( \Rightarrow \)\(N\) là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)

\( \Rightarrow \)Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là giao điểm của \(SD\) và \(BK\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song với nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến \({d_1},{d_2},{d_3}\) trong đó \({d_1}\) song song với \({d_2}\). Khi đó vị trí tương đối của \({d_2}\) và \({d_3}\) là

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Song song.

trùng nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đôi một song song hoặc đồng quy.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(AD\) không song song với \(BC\). Gọi \[M,\;N,\;P,\;Q,\;R,\;T\] lần lượt là trung điểm \[AC,\;BD,\;BC,\;CD,\;SA\] và \[SD\]. Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?

\(MP\) và \(RT\).

\(MQ\) và \(RT\).

\(MN\) và \(RT\).

\(PQ\) và \(RT\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có: \[M\]; \[Q\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]; \[CD\].

\( \Rightarrow MQ\) là đường trung bình của tam giác \(CAD \Rightarrow MQ\,{\rm{//}}\,AD\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Ta có: \[R\]; \[T\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]; \[SD\].

\( \Rightarrow RT\) là đường trung bình của tam giác \[SAD \Rightarrow RT\,{\rm{//}}\,AD\,\,\,\left( 2 \right)\].

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,RT\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(DC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung là \(S\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD \subset \left( {SAD} \right),BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD\,{\rm{//}}\,BC\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow \]\(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx\,{\rm{//}}\,AD\,{\rm{//}}\,BC\)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(d\) song song với đường thẳng \(d'\)nằm trong \(\left( \alpha \right)\)thì

\(d\)và \(\left( \alpha \right)\)có ít nhất hai điểm chung.

\(d\)và \(\left( \alpha \right)\)có một điểm chung duy nhất.

\(d\) song song với \(\left( \alpha \right)\).

\(d'\)song song với \(\left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo định lý ta có: “Nếu đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(d\) song song với đường thẳng \(d'\)nằm trong \(\left( \alpha \right)\)thì\(d\) song song với \(\left( \alpha \right)\)”.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\), \(M\) là điểm thuộc \(BC\) sao cho \(MC = 2MB\). Gọi \(N\), \(P\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(AD\). Điểm \(Q\) là giao điểm của \(AC\) với \(\left( {MNP} \right)\). Tỉ số \(\frac{{QC}}{{QA}}\) bằng

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{3}{2}\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{5}{2}\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = 2\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(NP\;{\rm{//}}\;AB \Rightarrow AB\;{\rm{//}}\;\left( {MNP} \right)\).

Mặt khác \(AB \subset \left( {ABC} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {MNP} \right)\) có điểm \(M\) chung nên giao tuyến của \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {MNP} \right)\) là đường thẳng \(MQ\;{\rm{//}}\;AB\)\(\left( {Q \in AC} \right)\).

Ta có: \(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{{MC}}{{MB}} = 2\).

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm)

a) Tính giá trị lượng giác \[\cos \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right)\] biết \[\sin \alpha = - \frac{{12}}{{13}},\,\,\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \].

b) Giải phương trình \(\sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right).\)

Xem đáp án

a) Vì \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \] nên \[\cos \alpha > 0\].

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + co{s^2}\alpha = 1\].

Suy ra: \[\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{5}{{13}}\].

Vậy \[cos\left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}\cos \alpha + \sin \frac{\pi }{3}\sin \alpha = \frac{{5 - 12\sqrt 3 }}{{26}}\].

b) \(\sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left[ {\frac{\pi }{2} - \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right)} \right]\]\( \Leftrightarrow \sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x - \frac{\pi }{5}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x + \frac{\pi }{4} = x - \frac{\pi }{5} + k2\pi \\4x + \frac{\pi }{4} = \pi - x + \frac{\pi }{5} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = - \frac{{9\pi }}{{20}} + k2\pi \\5x = \frac{{19\pi }}{{20}} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{{19\pi }}{{100}} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{3};\,\,x = \frac{{19\pi }}{{100}} + k\frac{{2\pi }}{5}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

37. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính tăng giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3{n^2} - 2n + 1}}{{n + 1}}.\)

Xem đáp án

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\): Với \({u_n} = \frac{{3{n^2} - 2n + 1}}{{n + 1}}\)

Ta có: \({u_n} = 3n - 5 + \frac{6}{{n + 1}}\)

Với mọi \(n \in \mathbb{N}*\) ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {3\left( {n + 1} \right) - 5 + \frac{6}{{n + 2}}} \right] - \left( {3n - 5 + \frac{6}{{n + 1}}} \right)\) \( = 3 + \frac{6}{{n + 2}} - \frac{6}{{n + 1}}\)

\( = 3\left[ {\frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right) + 2\left( {n + 1} \right) - 2\left( {n + 2} \right)}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}} \right]\) \( = \frac{{3\left( {{n^2} + 3n} \right)}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0.{\rm{   }}\forall n \ge 1.\)

Kết luận \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Lấy điểm \(I \in BD\) sao cho \(BI = 2ID\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và song song với \(SA,\,\,CD\), \(\left( \alpha \right)\) cắt \(SC,\,\,SD\) lần lượt tại \(M,\,\,N\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

b) Tính tỉ số \(\frac{{MN}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy (ảnh 1)

a) Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\] (1)

Lại có \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

b) Ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right) = d\) qua \(I\) và \[d\,{\rm{//}}\,CD\].

Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với \(AD,\,\,BC\).

Ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}P \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,SA\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right) = {d_1}\] qua \(P\) và \({d_1}\,{\rm{//}}\,SA\).

Khi đó \(N\) là giao điểm của \({d_1}\) với \(SD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}N \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right) = {d_2}\) qua \(N\) và \({d_2}\,{\rm{//}}\,CD\).

Khi đó \(M\) là giao điểm của \({d_2}\) với \(SC\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) tạo với hình chóp \(S.ABCD\) một thiết diện là hình thang \(MNPQ\)

Ta có \(MN\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \frac{{MN}}{{CD}} = \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SC}}\)

Mà \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{AP}}{{AD}} = \frac{{BI}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)

Suy ra \[\frac{{MN}}{{CD}} = \frac{2}{3}.\]

39. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Hàng ngày mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\) (giờ) \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được mô tả bởi công thức \(h = A\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + B\), với \(A, B\)là các số thực dương cho trước. Biết độ sâu của mực nước lớn nhất là \(15\) mét khi thủy triều lên cao và khi thủy triều xuống thấp thì độ sâu của mực nước thấp nhất là \(9\) mét. Tính thời điểm độ sâu của mực nước là \(13,5\) mét (tính chính xác đến \(\frac{1}{{100}}\) giờ).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) \le 1\) với mọi \(0 \le t \le 24\)

\( - A + B \le A\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + B \le A + B\) với mọi \(0 \le t \le 24\)

Độ sâu của mực nước lớn nhất bằng \(A + B\) khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = 1\) và thấp nhất bằng \( - A + B\) khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) =  - 1\)

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}A + B = 15\\ - A + B = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B = 12\\A = 3\end{array} \right.\)

Ta được \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12\)

Theo đề, ta tìm thời điểm mà độ sâu \(h = 13,5\)

\( \Leftrightarrow 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12 = 13,5\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{6} + 1 = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{6} + 1 =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \left( { - 1 + \frac{\pi }{3}} \right).\frac{6}{\pi } + 12k\\t = \left( { - 1 - \frac{\pi }{3}} \right).\frac{6}{\pi } + 12k\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(0 \le t \le 24; k \in \mathbb{Z}\) nên \(t = 0,09\) (giờ); \(t = 12,09\) (giờ); \(t = 8,09\) (giờ);\(t = 20,09\) (giờ).