Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Nếu một cung tròn có số đo là \[a^\circ \] thì số đo radian của nó là

\[180\pi a.\]

\[\frac{{180\pi }}{a}.\]

\[\frac{{a\pi }}{{180}}.\]

\[\frac{\pi }{{180a}}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\pi {\rm{ rad}}\) tướng ứng với \(180^\circ \).

Suy ra \(x{\rm{ rad}}\) tương ứng với \(a^\circ \).

Vậy \(x = \frac{{\pi a}}{{180}}\) (rad).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\alpha = \left( {OA,OB} \right)\) có số đo bằng \(\frac{\pi }{5}\). Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối của góc \(\alpha ?\)

\(\frac{{6\pi }}{5}.\)

\( - \frac{{11\pi }}{5}.\)

\(\frac{{9\pi }}{5}.\)

\(\frac{{31\pi }}{5}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{31\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + 6\pi \) nên \(\frac{{31\pi }}{5}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối của góc \(\alpha .\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\tan 180^\circ \) bằng

1.

0.

\( - 1.\)

Không xác định.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\tan 180^\circ = 0.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\(\cos 6a = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a.\)

\(\cos 6a = 1 - 2{\sin ^2}3a.\)

\(\cos 6a = 1 - 6{\sin ^2}a.\)

\[\cos 6a = 2{\cos ^2}3a - 1.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức \(\cos 2\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \), ta được

\(\cos 6a = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a = 2{\cos ^2}3a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}3a\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) \ge 0.\)

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) \le 0.\)

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) < 0.\)

\(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) < 0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2} \Rightarrow - \pi < \alpha - \pi < - \frac{\pi }{2}\)

Do đó điểm cuối cung \(\alpha - \pi \) thuộc góc phần tư thứ III nên \(\sin \left( {\alpha - \pi } \right) < 0.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn \(M = \cos \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) - \sin \left( {a + b} \right)\sin \left( {a - b} \right)\) ta được

\(M = 1 - 2{\cos ^2}a.\)

\(M = 1 - 2{\sin ^2}a.\)

\(M = \cos 4a.\)

\(M = \sin 4a.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức \(\cos x\cos y - \sin x\sin y = \cos \left( {x + y} \right)\), ta được

\(M = \cos \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) - \sin \left( {a + b} \right)\sin \left( {a - b} \right) = \cos \left( {a + b + a - b} \right) = \cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x,y\) là các góc nhọn, \(\cot x = \frac{4}{3}\) và \(\cot y = 7.\) Tổng \(x + y\) bằng

\(\frac{\pi }{3}.\)

\(\frac{\pi }{4}.\)

\(\frac{\pi }{6}.\)

\(\frac{{2\pi }}{3}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\cot x = \frac{4}{3} \Rightarrow \tan x = \frac{3}{4};\,\,\,\cot y = 7 \Rightarrow \tan y = \frac{1}{7}.\)

Do đó \(\tan \left( {x + y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{1 - \tan x.\tan y}} = \frac{{\frac{3}{4} + \frac{1}{7}}}{{1 - \frac{3}{4}.\frac{1}{7}}} = 1\)\( \Rightarrow x + y = \frac{\pi }{4}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] và \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\]. Giá trị của biểu thức \[P = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right)\] là

\(P = - \frac{{24}}{{25}}.\)

\(P = \frac{{24}}{{25}}.\)

\(P = - \frac{{12}}{{25}}.\)

\(P = \frac{{12}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[P = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right) = \sin \left( {2\alpha + 2\pi } \right) = \sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \].

Từ hệ thức \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\], suy ra \[\cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \frac{3}{5}\].

Do \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] nên ta chọn \[\cos \alpha = - \frac{3}{5}\].

Thay \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] và \[\cos \alpha = - \frac{3}{5}\] vào \(P\), ta được \(P = 2.\frac{4}{5}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) = - \frac{{24}}{{25}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai về hàm số \(y = \cot x?\)

Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Hàm số \(y = \cot x\) có tập giá trị là \[\mathbb{R}.\]

Hàm số \(y = \cot x\) có đồ thị đối xứng qua trục tung.

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Hàm số \(y = \cot x\) có tập giá trị là \[\mathbb{R}.\]

Hàm số \(y = \cot x\) có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Vậy phương án C là khẳng định sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\]

Hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right).\)

Hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \cot x\) không xác định tại \(2\pi \) nên khẳng định B sai.

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) nên khẳng định C sai.

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right)\) nên khẳng định D sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các khẳng định sau:

(1) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là tuần hoàn nếu tồn tại một số \(T\) khác \(0\) sao cho với mọi \(x \in D\) ta có \(f\left( {x + T} \right) = f\left( x \right).\)

(2) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\).

(3) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right).\)

Có bao nhiêu khẳng định sai trong các khẳng định trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

⦁ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là tuần hoàn nếu tồn tại một số \(T\) khác \(0\) sao cho với mọi \(x \in D\) ta có \(x + T \in D;\,\,x - T \in T\) và \(f\left( {x + T} \right) = f\left( x \right).\) Do đó (1) sai.

⦁ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)\). Do đó (2) sai.

(3) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right).\) Do đó (3) sai.

Vậy cả 3 khẳng định đều sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \[y = \sin x\] được suy từ đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \[y = \cos x\] bằng cách:

Dịch chuyển \(\left( C \right)\) qua trái một đoạn có độ dài là \[\frac{\pi }{2}.\]

Dịch chuyển \(\left( C \right)\) qua phải một đoạn có độ dài là \[\frac{\pi }{2}.\]

Dịch chuyển \(\left( C \right)\) lên trên một đoạn có độ dài là \[\frac{\pi }{2}.\]

Dịch chuyển \(\left( C \right)\) xuống dưới một đoạn có độ dài là \[\frac{\pi }{2}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[y = \sin x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right).\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(y = \frac{1}{{\cos x + 1}}\) là

\[m = \frac{1}{2}.\]

\[m = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\]

\[m = 1.\]

\[m = \sqrt 2 .\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 1 \le \cos x \le 1\).

Ta có \(\frac{1}{{\cos x + 1}}\) nhỏ nhất khi và chỉ chi \(\cos x\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \cos x = 1\).

Khi cosx=1→y=1cosx+1=12.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sin x\) có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\), ta có

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sin x = 2\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\sin \frac{\pi }{6} = \cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right).\)

Ta có −1≤cosx+π6≤1→−1≤y≤1→y∈ℤy∈−1;0;1.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(2\sin x = 1\) có tập nghiệm là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\,\,\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\,\, - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\,\, - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{4}{3}\) trên đường tròn lượng giác là

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Do \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên phương trình \(\sin x = \frac{4}{3}\) vô nghiệm, do đó số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình trên đường tròn lượng giác là 0.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phương trình tương đương với phương trình \(\cos 2x + \cos 4x = \sin x - \sin 5x\) là

\(\cos 3x = 0.\)

\(\cos 3x = 1.\)

\(\sin 3x = 1.\)

\(2\sin 3x = 1.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\cos 2x + \cos 4x = \sin x - \sin 5x\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos 4x + \cos 2x} \right) + \left( {\sin 5x - \sin x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\cos 3x\cos 2x + 2\cos 3x\sin 2x = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos 3x\left( {\cos 2x + \sin 2x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos 3x = 0\) (do \(\cos 2x + \sin 2x \ne 0).\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cung lượng giác có điểm biểu diễn là \({M_1},{M_2}\) như hình vẽ là nghiệm của phương trình lượng giác nào sau đây?
Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

\(\sin x = 0.\)

\(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cung lượng giác có điểm biểu diễn là\({M_1},{M_2}\) có số đo là \(\frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Và phương trình \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}x = 0\] là:

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}x = 0\] là: (ảnh 1).

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}x = 0\] là: (ảnh 2).

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}x = 0\] là: (ảnh 3).

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}x = 0\] là: (ảnh 4).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\[{\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình lượng giác \(\sqrt 3 \tan \,x - 3 = 0\) có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\sqrt 3 \tan x - 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \tan x = \tan \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Dùng MTCT chức năng CALC: ta có

\({u_1} = \frac{1}{2};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {u_2} = \frac{2}{{{3^2} - 1}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {u_3} = \frac{3}{{{3^3} - 1}} = \frac{3}{{26}}.\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) với \({u_n} = {5^{n + 1}}.\) Số hạng \({u_{n - 1}}\) là

\({u_{n - 1}} = {5^{n - 1}}.\)

\({u_{n - 1}} = {5^n}.\)

\({u_{n - 1}} = {5.5^{n + 1}}.\)

\({u_{n - 1}} = {5.5^{n - 1}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

un=5n+1→n↔n−1un−1=5n−1+1=5n.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right),\] được xác định \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\{u_{n + 1}} = - 2 - \frac{1}{{{u_n}}}\end{array} \right..\] Số hạng tổng quát \[{u_n}\] của dãy số là số hạng nào dưới đây?

\[{u_n} = \frac{{ - n + 1}}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 1}}{n}.\]

\[{u_n} = - \frac{{n + 1}}{n}.\]

\[{u_n} = - \frac{n}{{n + 1}}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Kiểm tra \({u_1} = - 2\) ta loại các đáp án A, B

Ta có \({u_2} = - 2 - \frac{1}{{{u_1}}} = - \frac{3}{2}.\)

Xét đáp án C: un=−n+1n→u2=−32

Xét đáp án D : un=−nn+1→u2=−23→ D loại.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số giảm?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{{3n - 1}}{{n + 1}}.\]

\[{u_n} = {n^2}.\]

\[{u_n} = \sqrt {n + 2} .\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Xét A: \({2^n}\) là dãy dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}}\) là dãy giảm  chọn A

Xét B: un=3n−1n+1→u1=1u2=53→u1<u2→ loại B

Hoặc \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{3n + 2}}{{n + 2}} - \frac{{3n - 1}}{{n + 1}} = \frac{4}{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}} > 0\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.

Xét C: un=n2→un+1−un=n+12−n2=2n+1>0→ loại C

Xét D: un=n+2→un+1−un=n+3−n+2=1n+3+n+2>0→ loại D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} .\)

\({u_n} = n + \frac{1}{n}\,.\)

\({u_n} = {2^n} + 1.\)

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Các dãy số \({n^2};\,\,n;\,\,{2^n}\) dương và tăng lên vô hạn (dương vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn, nên các dãy \(\sqrt {{n^2} + 1} ;\,\,n + \frac{1}{n};\,\,{2^n} + 1\) cũng tăng lên vô hạn (dương vô cùng), suy ra các dãy này không bị chặn trên, do đó chúng không bị chặn.

Nhận xét: \(0 < {u_n} = \frac{n}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

A sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.

B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ta chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.

D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cho 4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Có mấy mặt phẳng tạo bởi \(S\) và 2 trong 4 điểm nói trên?

4.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Với điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và 4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\) ta có \(C_4^2\) cách chọn 2 trong 4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) cùng với điểm \(S\) lập thành 1 mặt phẳng xác định. Vậy số mặt phẳng tạo được là 6.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,{\rm{ }}J\) lần lượt là trung điểm \(SA,{\rm{ }}SB.\) Khẳng định nào sau đây sai?

\(IJCD\) là hình thang.

\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\)

\(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\)

\(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = AO{\rm{ }}(O\) là tâm \(ABCD).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\( \bullet \) Ta có \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) \( \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,CD\)

\( \Rightarrow IJCD\) là hình thang. Do đó A đúng.

\( \bullet \) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}IB \subset \left( {SAB} \right)\\IB \subset \left( {IBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\)

Do đó B đúng.

Lời giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\( \bullet \) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}JD \subset \left( {SBD} \right)\\JD \subset \left( {JBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SBD} \right) \cap \left( {JBD} \right) = JD.\) Do đó C đúng.

\( \bullet \) Trong mặt phẳng \(\left( {IJCD} \right)\), gọi \(M = IC \cap JD\)\[ \Rightarrow \left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = MO.\]

Do đó D sai.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C.\) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

giao điểm của \(SD\) và \(AB.\)

giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

giao điểm của \(SD\) và \(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

giao điểm của \(SD\) và \(MK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

● Chọn mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) chứa \(SD\).

● Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABM} \right)\).

Ta có \(B\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABM} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K = AM \cap SO\).

Ta có:

▪ \(K \in SO\) mà \(SO \in \left( {SBD} \right)\) suy ra \(K \in \left( {SBD} \right)\).

▪ \(K \in AM\) mà \(AM \in \left( {ABM} \right)\) suy ra \(K \in \left( {ABM} \right)\).

Suy ra \(K\) là điểm chung thứ hai của \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABM} \right)\).

Do đó \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABM} \right) = BK\).

● Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(N = SD \cap BK\).

Ta có:

▪ \(N \in BK\) mà \(BK \subset \left( {ABM} \right)\) suy ra \(N \in \left( {ABM} \right)\).

▪ \(N \in SD\).

Vậy \(N = SD \cap \left( {ABM} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho 3 đường thẳng \(a,\;b,\;c\), biết \(a\,{\rm{//}}\,b,\)\(a\) và \(c\) chéo nhau. Khi đó hai đường thẳng \(b\) và \(c\):

Trùng nhau hoặc chéo nhau.

Cắt nhau hoặc chéo nhau.

Chéo nhau hoặc song song.

Song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(b\,{\rm{//}}\,c \Rightarrow c\,{\rm{//}}\,a\) (mâu thuẫn với giả thiết).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho 3 đường thẳng \(a,\;b,\;c\) chéo nhau từng đôi. Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng cắt cả 3 đường thẳng ấy?

1.

2.

0.

Vô số.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi \(M\) là điểm bất kì nằm trên \(a\).

Giả sử \(d\) là đường thẳng qua \(M\) cắt cả \(b\) và \(c\). Khi đó, \(d\) là giao tuyến của mặt phẳng tạo bởi \(M\) và \(b\) với mặt phẳng tạo bởi \(M\) và \(c\).

Với mỗi điểm \(M\) ta được một đường thẳng \(d\).

Vậy có vô số đường thẳng cắt cả 3 đường thẳng \(a,\;b,\;c\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp\(S.ABCD\) có đáy là hình thang với các cạnh đáy là \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(\left( {ACI} \right)\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB.\) Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là

\(SC.\)

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB.\)

đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC.\)

đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\)

\( \Rightarrow IJ\) là đường trunh bình của hình thang \(ABCD \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Gọi \(d = \left( {SAB} \right) \cap \left( {IJG} \right)\)

Ta có: \(G\) là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\)

Mặt khác:Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Mặt khác: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \supset AB;\left( {IJG} \right) \supset IJ\\AB\parallel IJ\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \)Giao tuyến \(d\) của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(AB\) và \[IJ.\]

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\] trong đó có tam giác \[BCD\] không cân. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,CD\] và \[G\] là trung điểm của đoạn \[MN.\] Gọi \[{A_1}\] là giao điểm của \[AG\] và \[\left( {BCD} \right).\] Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{A_1}\] là tâm đường tròn tam giác \[BCD\,.\]

\({A_1}\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[BCD\,.\]

\({A_1}\) là trực tâm tam giác \[BCD\,.\]

\({A_1}\)là trọng tâm tam giác \[BCD\,.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng \[\left( {ABN} \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] theo giao tuyến \[BN\,.\]

Mà \[AG \subset \left( {ABN} \right)\] suy ra \[AG\] cắt \[BN\] tại điểm \[{A_1}\,.\]

Qua \[M\] dựng \[MP\,{\rm{//}}\,A{A_1}\] với \[M \in BN\,.\]

Có \[M\] là trung điểm của \[AB\] suy ra \[P\] là trung điểm \[B{A_1}\, \Rightarrow \,\,BP = P{A_1}\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\]

Lời giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Tam giác \[MNP\] có \[MP\,{\rm{//}}\,G{A_1}\] và \[G\] là trung điểm của \[MN\,.\]

\[ \Rightarrow \] \[{A_1}\] là trung điểm của \[NP\,\, \Rightarrow \,\,P{A_1} = N{A_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right).\]

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right)\] suy ra \[BP = P{A_1} = {A_1}N\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{B{A_1}}}{{BN}} = \frac{2}{3}\] mà \[N\] là trung điểm của \[CD\,.\]

Do đó, \[{A_1}\] là trọng tâm của tam giác \[BCD\,.\]

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Giả sử \[b \not\subset \left( \alpha \right)\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(b\,\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \[b\,\,{\rm{//}}\,\,a.\]

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a.\)

Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\,a\] thì \(b\,\parallel \,\left( \alpha \right).\)

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

A sai. Nếu \(b\,\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \[b\,\,{\rm{//}}\,\,a\] hoặc \(a,\;b\) chéo nhau.

B sai. Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\) hoặc \(a,\;b\) chéo nhau.

D sai. Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt \(a\) hoặc song song với \(a\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng \[10.\] \[M\] là điểm trên \[SA\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}.\] Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua \[M\] song song với \[AB\] và \[CD,\] cắt hình chóp theo một tứ giác có diện tích là

\(\frac{{400}}{9}.\)

\(\frac{{20}}{3}.\)

\(\frac{4}{9}.\)

\(\frac{{16}}{9}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AB\] và \[CD\] mà \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] đồng phẳng suy ra \[\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right).\]

Giả sử \[\left( \alpha \right)\] cắt các mặt bên \[\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {SDA} \right)\] lần lượt tại các điểm \[N,\,\,P,\,\,Q\] với \[N \in SB,\,\,P \in SC,\,\,Q \in SD\,\]

Suy ra \[\left( \alpha \right) \equiv \left( {MNPQ} \right)\,.\]

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Khi đó \[MN\,{\rm{//}}\,AB\]\[ \Rightarrow \]\[MN\] là đường trung bình tam giác \[SAB\] \[ \Rightarrow \,\,\,\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\,.\]

Tương tự, ta có được \[\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{QM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\] và \[MNPQ\] là hình vuông.

Suy ra \[{S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}{S_{ABCD}} = \frac{4}{9}{S_{ABCD}} = \frac{4}{9}.10.10 = \frac{{400}}{9}.\]

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,5 điểm)

a) Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] và \[\sin \alpha  = \frac{4}{5}\]. Tính \[P = \sin 2\left( {\alpha  + \pi } \right).\]

b) Tính tổng các nghiệm trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right)\) của phương trình:

\(\sin 2x + \sqrt 2 \cos x = 0\).

c) Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

\(x = 2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\)

Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

a) Ta có \[P = \sin 2\left( {\alpha  + \pi } \right) = \sin \left( {2\alpha  + 2\pi } \right) = \sin 2\alpha  = 2\sin \alpha \cos \alpha \].

Từ hệ thức \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\], suy ra \[\cos \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  \pm \frac{3}{5}\].

Do \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] nên ta chọn \[\cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\].

Thay \[\sin \alpha  = \frac{4}{5}\] và \[\cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\] vào \(P\), ta được \(P = 2.\frac{4}{5}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) =  - \frac{{24}}{{25}}\).

b) \(\sin 2x + \sqrt 2 \cos x = 0 \Leftrightarrow \sqrt 2 \cos x\left( {\sqrt 2 \sin x + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sqrt 2 \sin x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\)

Trong khoảng  \(\left( { - \pi ;0} \right)\) có ba nghiệm là \(x =  - \frac{\pi }{2};\,\,x =  - \frac{\pi }{4};\,\,x =  - \frac{{3\pi }}{4}\)

Khi đó tổng các nghiệm trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right)\) là

\(\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) + \left( { - \frac{{3\pi }}{4}} \right) =  - \frac{{3\pi }}{2}.\)

c) Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó \[x = 0,\] ta có

\(2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6\)

\( \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\)

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.

37. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính tăng giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{\sqrt {n + 1} - 1}}{n}.\)

Xem đáp án

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với\({u_n} = \frac{{\sqrt {n + 1}  - 1}}{n}\)

Ta có: \({u_n} = \frac{{\left( {n + 1} \right) - 1}}{{n\left( {\sqrt {n + 1}  + 1} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt {n + 1}  + 1}}\)

Dễ dàng ta có: \(\sqrt {\left( {n + 1} \right) + 1}  + 1 > \sqrt {n + 1}  + 1\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {\left( {n + 1} \right) + 1}  + 1}} < \frac{1}{{\sqrt {n + 1}  + 1}}\) \( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} < {u_n}.\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a\); tam giác \(SBD\) cân tại \(S\). Gọi \(M\) là điểm tùy ý trên \(AO\). Đặt \(AM = x\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(M\) và song song với \(SA\), \(BD\) cắt \(SO,{\rm{ }}SB,{\rm{ }}AB\) tại \(N,{\rm{ }}P,{\rm{ }}Q\).

a) Tứ giác \(MNPQ\) là hình gì ?

b) Giả sử \(SA = a\). Tính diện tích tứ giác \(MNPQ\) theo \[a\] và \[x\]. Tìm \(x\) để diện tích \(MNPQ\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \( (ảnh 1)

a) Tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) nên \(SB = SD\).

Suy ra \(\Delta SBC = \Delta SDC{\rm{ }}\left( {c.c.c} \right)\), do đó \(\widehat {SCB} = \widehat {SCD}\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(SC\). Xét hai tam giác \(IBC\) và \(IDC\), ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}IC{\rm{ chung}}\\BC = DC\\\widehat {ICB} = \widehat {ICD}\end{array} \right.\] suy ra \(\Delta IBC = \Delta IDC\) nên \(IB = ID\) hay tam giác \(IBD\) cân tại \(I\).

Do \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(IO\) là đường trung tuyến trong tam giác cân, suy ra \(IO \bot BD\). Mà \(SA\,{\rm{//}}\,IO\) nên \(SA \bot BD\).                      Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\BD\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\] suy ra giao tuyến của \[\left( \alpha  \right)\] với \[\left( {ABCD} \right)\] là đường thẳng qua \(M\) song song với \(BD\) cắt \(AB\) tại \(Q\). Do đó \[MQ\,{\rm{//}}\,BD\].    \(\left( 1 \right)\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}Q \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAB} \right)\\SA\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\\SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\] suy ra giao tuyến của \[\left( \alpha  \right)\] với \[\left( {SAB} \right)\] là đường thẳng qua \(Q\) song song với \(SA\) cắt \(SB\) tại \(P\). Do đó \[QP\,{\rm{//}}\,SA\].           \(\left( 2 \right)\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}P \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SBD} \right)\\BD\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\\BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\] suy ra giao tuyến của \[\left( \alpha  \right)\] với \[\left( {SBD} \right)\] là đường thẳng qua \(P\) song song với \(BD\) cắt \(SO\) tại \(N\). Do đó \[PN\,{\rm{//}}\,BD\]. \(\left( 3 \right)\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha  \right) \cap \left( {SAC} \right) = MN\\SA\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\\SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\] suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,SA\).           \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 3 \right)\), suy ra \(PN\,{\rm{//}}\,MQ\,{\rm{//}}\,BD\). Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 4 \right)\), suy ra \(QP\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,SA\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}PN\,{\rm{//}}\,MQ\,{\rm{//}}\,BD\\QP\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,SA\\SA \bot BD\end{array} \right.\) suy ra tứ giác \(MNPQ\) là hình chữ nhật.

b) Do \(MQ\,{\rm{//}}\,BD\) nên \(\widehat {AQM} = \widehat {ABD} = 45^\circ  = \widehat {QAM}\).

Suy ra tam giác \(AMQ\) cân tại \(M\) nên \(MQ = MA = x\).

Xét tam giác \(SAO\), ta có \[\frac{{MN}}{{AS}} = \frac{{OM}}{{OA}}\] suy ra \[MN = AS.\frac{{OM}}{{OA}} = a.\frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2} - x}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = a - x\sqrt 2 \].

Do đó \[{S_{MNPQ}} = x\left( {a - x\sqrt 2 } \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}x\sqrt 2 \left( {a - x\sqrt 2 } \right)\]. Ta có

\[{S_{MNPQ}} = x\left( {a - x\sqrt 2 } \right) =  - \sqrt 2 {\left( {x - \frac{a}{{2\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{8} \le \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{8}\].

Dấu \('' = ''\) xảy ra khi và chỉ khi: \[x = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].

Vậy diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) đạt giá trị lớn nhất bằng \[\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{8}\]; khi \[x = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].