Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc có số đo \[\frac{{3\pi }}{5}\] đổi sang độ là

\[240^\circ \].

\[135^\circ \].

\[108^\circ \].

\[270^\circ \].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{{3\pi }}{5}\,\,rad = \frac{{3\pi }}{5} \cdot \frac{{180^\circ }}{\pi } = 108^\circ \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa \( - \frac{{3\pi }}{2} < \alpha < - \pi \). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\cos \alpha > 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Do \( - \frac{{3\pi }}{2} < \alpha < - \pi \) nên điểm \(M\) biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha \)thuộc góc phần tư số II.

Do đó:

\(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0,\tan \alpha < 0,\cot \alpha < 0\).

Cho góc \(\alpha \) thỏa \( - \frac{{3\pi }}{2} < \alpha  <  - \pi \). Mệnh đề nào sau đây là đúng? A. \(\cos \alpha  > 0\). B. \(\cot \alpha  > 0\). C. \(\sin \alpha  > 0\). D. \(\tan \alpha  > 0\). (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với góc \[\alpha \] bất kỳ, đẳng thức nào sau đây là đúng?

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \].

\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = - \sin \alpha \].

\[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha \].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \], \[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \], \[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = - \tan \alpha \]

Do đó ta chọn \[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a--\cos b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\sin a--\sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Theo công thức biến tổng thành tích ta có: \(\cos a--\cos b = - 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin a = \frac{3}{5},0 < a < \frac{\pi }{2}.\) Giá trị biểu thức \(M = \sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có : \({\cos ^2}a = 1 - {\sin ^2}a = \frac{{16}}{{25}}\). Do \(0 < a < \frac{\pi }{2} \Rightarrow \cos a > 0 \Rightarrow \cos a = \frac{4}{5}\)

Khi đó \(M = \sin \left( {a - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( {\sin a - \cos a} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{3}{2}\) thì \(\sin 2\alpha \) bằng

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{13}}{4}\).

\(\frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{3}{2} \Rightarrow {\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{9}{4} \Leftrightarrow 1 + \sin 2\alpha = \frac{9}{4} \Leftrightarrow \sin 2\alpha = \frac{5}{4}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin 3x + \cos 2x - \sin x}}{{\cos x + \sin 2x - \cos 3x}}\,\,\,\left( {\sin 2x \ne 0;2\sin x + 1 \ne 0} \right)\) ta được

\(A = \cot 6x\).

\(A = \cot 3x\).

\(A = \cot 2x\).

\(A = \tan x + \tan 2x + \tan 3x\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = \frac{{\sin 3x + \cos 2x - \sin x}}{{\cos x + \sin 2x - \cos 3x}}\)\( = \frac{{2\cos 2x\sin x + \cos 2x}}{{2\sin 2x\sin x + \sin 2x}}\)\( = \frac{{\cos 2x(1 + 2\sin x)}}{{\sin 2x(1 + 2\sin x)}} = \cot 2x\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(M = \cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) + \sin \left( {a + b} \right).\sin \left( {a - b} \right)\). Ta có:

\(M = 1 - 2{\sin ^2}b\).

\(M = 1 + 2{\sin ^2}b\).

\(M = \cos 4b\).

\(M = \sin 4b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(M = \cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) + \sin \left( {a + b} \right).\sin \left( {a - b} \right)\)

\( = \cos \left[ {\left( {a + b} \right) - \left( {a - b} \right)} \right]\)

\( = \cos 2b\)

\( = 1 - 2{\sin ^2}b\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \sin 2x\) có chu kỳ là

\(T = 2\pi \).

\(T = \frac{\pi }{2}\).

\(T = \pi \).

\(T = 4\pi \).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \) nên hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = \pi .\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \cot x\] là

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \cot x\) xác định khi và chỉ khi \(sinx \ne 0\)\( \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây có tính đơn điệu trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)  khác với các hàm số còn lại?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = - \cot x\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Do hàm số \(y = \cos x\)nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Ba hàm số còn lại \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = - \cot x\) đồng biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét sự biến thiên của hàm số \(y = 1 - \sin x\) trên một chu kì tuần hoàn của nó. Trong các kết luận sau, kết luận nào sai?

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,0} \right).\)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\,\,\left( {\frac{\pi }{2};\,\pi } \right).\)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \) và kết hợp với các phương án đề bài thì ta sẽ xét sự biến thiên của hàm số trên \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right].\)

Ta có hàm số \(y = \sin x:\)

* Đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\)

* Nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\,\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Từ đây suy ra hàm số \(y = 1 - \sin x:\)

* Nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\)

* Đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\,\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = 1 - \sin x\) và hàm số \(y = \sin x\)trên \(\mathbb{R}.\)

Dưới đây là đồ thị của hàm (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 1 - 2\cos x - {\cos ^2}x\) là

\[2\].

\[5\].

\[0\].

\[3\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có : \(y = 1 - 2\cos x - {\cos ^2}x\)\( = 2 - {\left( {\cos x + 1} \right)^2}\)

Nhận xét : \( - 1 \le \cos x \le 1\)\( \Leftrightarrow 0 \le \cos x + 1 \le 2\)\( \Rightarrow 0 \le {\left( {\cos x + 1} \right)^2} \le 4\)

Do đó \(y = 2 - {\left( {\cos x + 1} \right)^2} \le 2 - 0 = 2\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là \(2\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số dưới đây có bao nhiêu hàm số là hàm số chẵn?

\[y = {\rm{cos}}3x\,\,\left( 1 \right)\];        \[y = {\rm{sin }}\left( {{x^2} + 1} \right){\rm{ }}\left( 2 \right)\];                            \[y = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x\;\,\,\,\left( 3 \right)\];                     \[y = {\rm{cot }}x\,\,\;\left( 4 \right)\].

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét hàm \[y = f\left( x \right) = \cos 3x\]

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

Với mọi \[x \in D,\] ta có: \[ - x \in D\] và \[f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - 3x} \right) = \cos 3x = f\left( x \right)\]

Do đó, \[y = f\left( x \right) = \cos 3x\] là hàm chẵn trên trên \(\mathbb{R}\).

⦁ Xét hàm \[y = g\left( x \right) = \sin \left( {{x^2} + 1} \right)\]

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

Với mọi \[x \in D,\] ta có: \[ - x \in D\] và \(g\left( { - x} \right) = \sin \left( {{{\left( { - x} \right)}^2} + 1} \right) = \sin \left( {{x^2} + 1} \right) = g\left( x \right)\)

Do đó: \[y = g\left( x \right) = \sin \left( {{x^2} + 1} \right)\]là hàm chẵn trên \(\mathbb{R}\).

⦁ Xét hàm\(\,y = h\left( x \right) = {\tan ^2}x\).

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Với mọi \[x \in D,\] ta có: \[ - x \in D\] và \(h\left( { - x} \right) = {\tan ^2}\left( { - x} \right) = {\tan ^2}x = h\left( x \right)\)

Do đó: \(\,y = h\left( x \right) = {\tan ^{2016}}x\)là hàm số chẵn trên \(D\).

⦁ Xét hàm\(\,\,y = t\left( x \right) = \cot x\).

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\]

Với mọi \[x \in D,\] ta có: \[ - x \in D\] và \(t\left( { - x} \right) = \cot \left( { - x} \right) = - \cot x = - t\left( x \right)\)

Do đó: \(\,y = t\left( x \right) = \cot x\)là hàm số lẻ trên \(D\).

Vậy \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\], \[\left( 3 \right)\] là các hàm số chẵn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\sin x = \sin \alpha \] có nghiệm là 

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\(\cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)nên A sai.

\(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên B đúng, D sai.

\(\cos x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne - \pi + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên C sai.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm phương trình: \(1 + \tan x = 0\) là

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Từ \(1 + \tan x = 0 \Leftrightarrow \tan x = - 1\)\[ \Leftrightarrow \]\[x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(X\) là tập nghiệm của phương trình \(\cos \left( {\frac{x}{2} + 15^\circ } \right) = \sin x\). Khi đó

\(290^\circ \in X\).

\(250^\circ \in X\).

\(220^\circ \in X\).

\(240^\circ \in X\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\rm{cos}}\left( {\frac{x}{2} + 15^\circ } \right) = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\frac{x}{2} + 15^\circ } \right) = {\rm{cos}}x\left( {90^\circ - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} + 15^\circ = 90^\circ - x + k360^\circ \\\frac{x}{2} + 15^\circ = - 90^\circ + x + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 50^\circ + k240^\circ \\x = 210^\circ - k720^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy \(290^\circ \in X\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\tan \frac{x}{2} = \tan x\] có nghiệm là

\[x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐK: \[\cos \frac{x}{2} \ne 0,\cos x \ne 0\]

Ta có: \[\tan \frac{x}{2} = \tan x \Leftrightarrow \frac{x}{2} = x + k\pi \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\] (thỏa mãn).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm \(x \in \left[ {0;14} \right]\) của phương trình \[\cos 3x - 4\cos 2x + 3\cos x - 4 = 0\] là

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\[\cos 3x - 4\cos 2x + 3\cos x - 4 = 0\]

\( \Leftrightarrow 4{\cos ^3}x - 3\cos x - 4(2{\cos ^2}x - 1) + 3\cos x - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\cos ^3}x - 8{\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

Vì \(x \in \left[ {0;14} \right] \Rightarrow x = \frac{\pi }{2},x = \frac{{3\pi }}{2},x = \frac{{5\pi }}{2},x = \frac{{7\pi }}{2}\).

Vậy có tất cả 4 nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 1}}\)\[(a\] là hằng số). Số hạng \({u_{n + 1}}\) là số hạng nào sau đây?

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{n^2} + 1}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 2}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{\left( {n + 1} \right) + 1}} = \frac{{a{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {n + 2} \right)}^2}}}\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là:\(8,15,22,29,36,...\). Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = 7n + 7\).

\({u_n} = 7.n\).

\({u_n} = 7.n + 1\).

Không viết được dưới dạng công thức.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(8 = 7.1 + 1\) ; \(15 = 7.2 + 1\); \(22 = 7.3 + 1\); \(29 = 7.4 + 1\); \(36 = 7.5 + 1\)

Suy ra số hạng tổng quát \({u_n} = 7n + 1\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \({u_n} = \frac{{{n^2} + 3n + 7}}{{n + 1}}\). Năm số hạng đầu của dãy là

\(\frac{{11}}{2};\frac{{17}}{3};\frac{{25}}{4};7;\frac{{47}}{6}\).

\(\frac{{13}}{2};\frac{{17}}{3};\frac{{25}}{4};7;\frac{{47}}{6}\).

\(\frac{{11}}{2};\frac{{14}}{3};\frac{{25}}{4};7;\frac{{47}}{6}\).

\(\frac{{11}}{2};\frac{{17}}{3};\frac{{25}}{4};8;\frac{{47}}{6}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có năm số hạng đầu của dãy là

\({u_1} = \frac{{{1^2} + 3.1 + 7}}{{1 + 1}} = \frac{{11}}{2}\), \({u_2} = \frac{{17}}{3},{u_3} = \frac{{25}}{4},{u_4} = 7,{u_5} = \frac{{47}}{6}\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng với dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {( - 1)^n}\) ? 

\(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

\(\left( {{u_n}} \right)\) không bị chặn.

\(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.

\(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 1 \le {u_n} \le 1 \Rightarrow ({u_n})\) là dãy bị chặn.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = \sqrt {n - 1} \) với \(n \in {\mathbb{N}^*}.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

5 số hạng đầu của dãy là: \(0;1;\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 5 \).

Số hạng \({u_{n + 1}} = \sqrt n \).

Là dãy số tăng.

Bị chặn dưới bởi số \(0\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

5 số hạng đầu của dãy là \(0;1;\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 4 \).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cho tứ giác \(ABCD\), điểm \(E \notin \left( \alpha \right)\). Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng tạo bởi ba trong năm điểm \(A,B,C,D,E\)?

\[6\].

\[7\].

\[8\].

\[9\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Điểm \(E\) và 2 điểm bất kì trong 4 điểm \(A,B,C,D\) tạo thành 6 mặt phẳng, bốn điểm \(A,B,C,D\) tạo thành 1 mặt phẳng.

Vậy có tất cả 7 mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là

5 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 10 cạnh.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hình chóp ngũ giác có 5 mặt bên + 1 mặt đáy. 5 cạnh bên và 5 cạnh đáy.

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là A. 5 mặt, 5 cạnh. B. 6 mặt, 5 cạnh. C. 6 mặt, 10 cạnh. D. 5 mặt, 10 cạnh. (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là

\[AM\], \[M\] là trung điểm \[AB\].

\[AH,\]\[H\] là hình chiếu của \[B\] trên \[CD.\]

\[AN\], \[N\] là trung điểm \[CD\].

\[AK,\]\[K\] là hình chiếu của \[C\] trên \[BD.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\[A\] là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\)

\(G\) là  trọng tâm tam giác \(BCD\), \[N\] là trung điểm \[CD\] nên \[N \in BG\] nên \[N\] là điểm chung thứ hai của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\). Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là \[AN\].

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD\]. Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt các cạnh bên \[SA,SB,SC,SD\] tương ứng tại các điểm \[M,N,P,Q\]. Khẳng định nào đúng?

Các đường thẳng \[MP,NQ,SO\] đồng quy.

Các đường thẳng \[MP,NQ,SO\] chéo nhau.

Các đường thẳng \[MP,NQ,SO\] song song.

Các đường thẳng \[MP,NQ,SO\] trùng nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng \[\left( {MNPQ} \right)\] gọi \[I = MP \cap NQ\].

Ta sẽ chứng minh \[I \in SO\].

Dễ thấy \[SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}I \in MP \subset \left( {SAC} \right)\\I \in NQ \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {SAC} \right)\\I \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in SO\]

Vậy \[MP,NQ,SO\] đồng quy tại \[I\].

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \[a\] nằm trên \[mp\left( P \right),\] đường thẳng \[b\] cắt \[\left( P \right)\] tại \[O\] và \[O\] không thuộc \[a\]. Vị trí tương đối của \[a\] và \[b\] là

chéo nhau.

cắt nhau.

trùng nhau.

song song nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Lời giải Đáp án đúng là: A   Dựa vào hình vẽ ta suy ra \[a\] và \[b\] chéo nhau. (ảnh 1)

Dựa vào hình vẽ ta suy ra \[a\] và \[b\] chéo nhau.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đó đồng quy.

Nếu hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến, nếu có, của chúng sẽ song song với cả hai đường thẳng đó.

Nếu hai đường thẳng \[a\] và \[b\] chéo nhau thì có hai đường thẳng \[p\] và \[q\] song song nhau mà mỗi đường đều cắt cả \[a\] và\[b\] .

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

⦁ Nếu ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì có thể đôi một song song nhau ⇒A sai.

⦁ Nếu hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến, nếu có, của chúng có thể trùng với một trong hai đường thẳng đó ⇒B sai.

⦁ Giả sử: \[p\] cắt \[a\] và \[b\] lần lượt tại \[A\] và \[B;\]\[q\] cắt \[a\] và \[b\] lần lượt tại \[A'\] và \[B'\].

Nếu \[p\,{\rm{//}}\,q \Rightarrow A,B,A',B'\] đồng phẳng \[ \Rightarrow a,b\] đồng phẳng (mâu thuẫn) ⇒C sai.

⦁ Hai đường thẳng chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng ⇒D đúng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp\[S.ABCD\]. Gọi \[M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q,\,\,R,\,\,T\] lần lượt là trung điểm\[AC\], \[BD\], \[BC,\]\[CD\], \[SA\],\[SD\]. Bốn điểm nào sau đây đồng phẳng?

\[M,P,R,T.\]

\[M,Q,T,R.\]

\[M,N,R,T.\]

\[P,Q,R,T.\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(RT\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên \(RT{\rm{//}}AD\,\).

\(MQ\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\) nên \(MQ{\rm{//}}AD\).

Suy ra \(RT{\rm{//}}MQ\). Do đó \(M,\,\,Q,\,\,R,\,\,T\) đồng phẳng.

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[{\rm{S}}.ABCD\] đáy là hình bình hành tâm O, I là trung điểm của \[SC\], xét các mệnh đề:

(1) Đường thẳng \[IO\] song song với \[SA\].

(2) Mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\] cắt các cạnh của hình chóp \[S.ABCD\] theo một hình tứ giác.

(3) Giao điểm của đường thẳng \[AI\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là trọng tâm của tam giác \[\left( {SBD} \right)\].

(4) Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\]và \[\left( {SAC} \right)\] là \[IO\].

Số mệnh đề đúng trong các mệnh để trên là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đúng vì \[IO\] là đường trung bình của tam giác \[SAC\].

Mệnh đề sai vì tam giác \[IBD\] chính là thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\] cắt bởi mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\].

Mệnh đề đúng vì giao điểm của đường thẳng \[AI\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là giao điểm của \[AI\] với \[SO\].

Mệnh đề đúng vì \[I,\,O\] là hai điểm chung của 2 mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\].

Vậy số mệnh đề đúng trong các mệnh để trên là: 3.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng đôi một chéo nhau \(a,\;b,\;c\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(a\), \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng qua \(b\) sao cho giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với \(c\). Có nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thỏa mãn yêu cầu trên?

Vô số mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

Một mặt phẳng \(\left( P \right)\), vô số mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Một mặt phẳng \(\left( Q \right)\), vô số mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Một mặt phẳng \(\left( P \right)\), một mặt phẳng\(\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(c\) song song với giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên \(c\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) và \(c\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\).

Khi đó, \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(c,\) mà \(a\) và \(c\) chéo nhau nên chỉ có một mặt phẳng như vậy.

Tương tự cũng chỉ có một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa \(b\) và song song với \(c\).

Vậy có nhiều nhất một mặt phẳng \(\left( P \right)\) và một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thỏa yêu cầu bài toán.

Lời giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Lấy điểm \[I\] trên đoạn \[SO\] sao cho \[\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\], \[BI\] cắt \[SD\] tại \[M\] và \[DI\] cắt \[SB\] tại \[N\]. Tứ giác \[MNBD\] là hình gì?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Tứ diện vì \[MN\] và \[BD\] chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[I\] trên đoạn \[SO\] và \[\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\] nên \(I\) là trọng tâm tam giác \(SBD\). Suy ra \(M\) là trung điểm \(SD;\) \(N\) là trung điểm \(SB.\)

Do đó \[MN\,{\rm{//}}\,BD\] và \(MN = \frac{1}{2}BD\) nên \[MNBD\] là hình thang.

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) Tính giá trị lượng giác \[\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\] khi \[\sin \alpha = \frac{3}{5},\,\,\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \].

b) Giải phương trình \(\cos \left( {\frac{\pi }{3} + 3x} \right) + \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} - 4x} \right) + \cos x = 1.\)

c) Ngọn đèn trên hải đăng \(H\) cách bờ biển \(yy'\)một khoảng \(HO = 1\,{\rm{km}}\). Đèn xoay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ \(\frac{\pi }{{10}}\,{\rm{rad}}/{\rm{s}}\) và chiếu hai luồng ánh sáng về hai phía đối diện nhau. Khi đèn xoay, điểm \(M\) mà luồng ánh sáng của hải đăng rọi vào bờ biển chuyển động dọc theo bờ. Ban đầu luồng sáng trùng với đường thẳng \(HO\).

Tính giá trị lượng giác \[\tan \lef (ảnh 1)

Viết hàm số biểu thị toạ độ \({y_M}\) của điểm \(M\) trên trục \(Oy\) theo thời gian \(t\) và xác định thời điểm \(t\) mà đèn hải đăng chiếu vào ngôi nhà \(N\) nằm trên bờ biển với toạ độ \({y_N} = - 1\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Xem đáp án

a)Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] nên \[\cos \alpha  < 0\].

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha  + co{s^2}\alpha  = 1\].

Suy ra: \[cos\alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \frac{4}{5} \Rightarrow \tan \alpha  =  - \frac{3}{4}\].

Vậy \[\tan \left( {\frac{\pi }{3} + \alpha } \right) = \frac{{\tan \frac{\pi }{3} + \tan \alpha }}{{1 - \tan \frac{\pi }{3}\tan \alpha }} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\].

b) \(\cos \left( {\frac{\pi }{3} + 3x} \right) + \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} - 4x} \right) + \cos x = 1\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{3} + 3x} \right) + \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} - 4x} \right) = 1 - \cos x\)

\( \Leftrightarrow 2\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{x}{2}} \right)\cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) = 2{\sin ^2}\frac{x}{2} \Leftrightarrow 2\sin \frac{x}{2}\cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) = 2{\sin ^2}\frac{x}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{x}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) - \sin \frac{x}{2}} \right] = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{x}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{x}{2}} \right)} \right] = 0.\)

● \(\sin \frac{x}{2} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{2} = k\pi  \Leftrightarrow x = k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

● \(\cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{x}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{x}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} - \frac{x}{2} + k2\pi \\\frac{{7x}}{2} - \frac{\pi }{6} =  - \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{x}{2}} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\\x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = k2\pi \); \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\); \(x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\), \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) Dựa vào hệ trục ta có:

\(\tan \alpha  = \frac{{OM}}{{OH}} \Rightarrow OM = OH.\tan \alpha \)

Với \(\alpha  = \frac{\pi }{{10}}t\) \( \Rightarrow {y_M} = 1.\tan \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right) = \tan \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right)\)

Khi \({y_N} =  - 1 \Rightarrow \tan \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right) =  - 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{10}}t = \frac{{3\pi }}{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow t = \frac{{15}}{2} + 10k,k \in \mathbb{Z}\) và \(k \ge 0\).

Tính giá trị lượng giác \[\tan \lef (ảnh 2)
37. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Chứng minh rằng dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \sqrt 2 }\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {{u_n} + 2} }\end{array}} \right.\) tăng và bị chăn trên bởi 2.

Xem đáp án

⦁ Ta có \({u_n} > 1\)

Giả sử tồn tại \({u_n} \ge 2 \Rightarrow \sqrt {{u_{n - 1}} + 2}  \ge 2 \Rightarrow {u_{n - 1}} \ge 2\)

Như vậy, nếu tồn tại \({u_n} \ge 2\) thì suy ra \({u_{n - 1}} \ge 2\), từ đó cũng suy ra được \({u_{n - 2}},{u_{n - 3}} \ldots {u_2},{u_1} \ge 2\) vô lý

Do \({u_1} = \sqrt 2  < 2.\) Nên điều giả sử là sai.

Suy ra \({u_n} < 2\) (1)

⦁ Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {{u_n} + 2}  - {u_n} = \frac{{{u_n} + 2 - u_n^2}}{{\sqrt {{u_n} + 2}  + {u_n}}} = \frac{{\left( {2 - {u_n}} \right)\left( {1 + {u_n}} \right)}}{{\sqrt {{u_n} + 2}  + {u_n}}} > 0\)

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n},\) nên đây là dãy tăng (2)

Từ (1) và (2) suy ra dãy đã cho tăng và bị chặn trên bởi 2.

38. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Gọi \(M\) và \(P\) là hai điểm di dộng trên các cạnh \(AD\) và \(BC\), sao cho \(MA = PC = x\)\(\left( {0 < x < a} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(MP\) song song với \(CD\) cắt \(AC,\,\,BD\) lần lượt tại \(N,Q.\)

a) Chứng minh tứ giác \(MNPQ\) là hình thang cân.

b) Tính diện tích hình thang cân \(MNPQ\) theo \[a\] và \[x\]. Tìm \(x\) để diện tích đó nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( \alpha  \right) \cap \left( {ACD} \right) = MN}\\{CD\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)}\\{CD \subset \left( {ACD} \right)}\end{array}} \right.\] suy ra \[MN\,{\rm{//}}\,CD\]

Tương tự \[\left( \alpha  \right) \cap \left( {BCD} \right) = PQ\,{\rm{//}}\,CD\]

Vì \[MN\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,PQ\] nên thiết diện \(MNPQ\) là hình thang.

Ta có \(DQ = CP = x\), \(DM = a - x\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh (ảnh 1)

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(DMQ\), ta có

\(MQ = \sqrt {D{M^2} + D{Q^2} - 2DM.DQ\cos 60^\circ }  = \sqrt {3{x^2} - 3ax + {a^2}} \)

Tương tự ta cũng tính được \[NP = \sqrt {3{x^2} - 3ax + {a^2}} \].

Suy ra \[MQ = NP\].

Vậy thiết diện \(MNPQ\) là hình thang cân.

b) Tam giác \(ACD\) đều có \(MN\,{\rm{//}}\,CD\) nên tam giác \(AMN\) cũng đều nên \(MN = AM = x\)

Tam giác \(BCD\) đều có \(PQ\,{\rm{//}}\,CD\) nên tam giác \(BPQ\) cũng đều nên \(PQ = BP = a - x\).

Trong hình thang cân \(MNPQ\), hạ \(NH\) vuông góc với \(PQ\) và tìm được \(NH = \frac{1}{2}\sqrt {8{x^2} - 8ax + 3{a^2}} \).

Do đó \[{S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}\left( {MN + PQ} \right).NH\]

\[ = \frac{1}{2}\left[ {x + \left( {a - x} \right)} \right].\frac{1}{2}\sqrt {8{x^2} - 8ax + 3{a^2}} \]

\[ = \frac{1}{4}a\sqrt {8{x^2} - 8ax + 3{a^2}} \]

\( = \frac{1}{4}a\sqrt {8{{\left( {x - \frac{a}{2}} \right)}^2} + {a^2}}  \ge \frac{{{a^2}}}{4}\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \[x = \frac{a}{2}\].

Vậy diện tích hình thang \(MNPQ\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \[\frac{{{a^2}}}{4}\] khi \[x = \frac{a}{2}\].