Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1149 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án

Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D?

Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D? (ảnh 1)

\[y = \sin x.\]

\[y = \cos x.\]

\[y = \tan x.\]

\[y = \cot x.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đồ thị đối xứng qua trục \[Oy\] nên đó là hàm số \[y = \cos x.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin x = \frac{4}{5}\] với \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \]. Giá trị của \[\cos x\] bằng

\[\frac{1}{5}.\]

\[\frac{3}{5}.\]

\[ - \frac{3}{5}.\]

\[\frac{4}{5}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\sin x = \frac{4}{5}\] với \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \] thì \[x\] thuộc góc phần tư thứ II.

Do đó, \[\cos x < 0\].

Vậy \[\cos x = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}x} = - \frac{3}{5}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định số đo của góc lượng giác \[\left( {Ou,Ov} \right)\] được biểu diễn trong hình bên dưới đây.

Xác định số đo của góc lượng giác \[\left( {Ou,Ov} \right)\] được biểu diễn trong hình bên dưới đây.   A. \[ - 300^\circ .\] B. \[510^\circ .\] C. \[60^\circ .\] D. \[ - 420^\circ .\] (ảnh 1)

\[ - 300^\circ .\]

\[510^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[ - 420^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left( {Ou,Ov} \right) = - \left( {360^\circ - 60^\circ } \right) = - 300^\circ \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \cos x}}\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \[1 - \cos x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow \cos x \ne 1\]\[ \Leftrightarrow x \ne k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \cos x}}\]\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[2\sin x - \sqrt 3 = 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[2\sin x - \sqrt 3 = 0\]

   \[ \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\[1; - 2; - 4; - 6; - 8.\]

\[1; - 3; - 6; - 9; - 12.\]

\[1; - 3; - 7; - 11; - 15.\]

\[1; - 3; - 5; - 7; - 9.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy dãy số ở đáp án C, các số liền sau đều cách số liền trước nó \[ - 4\] đơn vị.

Vậy \[1; - 3; - 7; - 11; - 15\]là một cấp số cộng có công sai \[d = - 4\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 2\] và công bội \[q = 3\]. Giá trị của \[{u_2}\] bằng

\[6.\]

\[ - 6.\]

\[1.\]

\[ - 18.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{u_2} = {u_1}q = \left( { - 2} \right) \cdot 3 = - 6\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 1\] và công sai \[d = 2\]. Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy là

\[{S_{10}} = 110.\]

\[{S_{10}} = 100.\]

\[{S_{10}} = 21.\]

\[{S_{10}} = 19.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổng 10 số hạng đầu tiên là: \[{S_{10}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + 9d} \right].10}}{2} = \frac{{\left[ {2.1 + 9.2} \right].10}}{2} = 100.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác có tất cả bao nhiêu mặt là tam giác?

\[6.\]

\[3.\]

\[4.\]

\[5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tứ giác có 4 mặt là tam giác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Cho tứ diện ABCD như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[AB\]\[CD\] cắt nhau.

\[BD\]\[AC\] cắt nhau.

\[BD\]\[AC\] chéo nhau.

\[CB\]\[AD\] song song.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SB\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

\[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\]

\[CDIJ\]là hình thang.

\[\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\]

\[\left( {IAC} \right) \cap \left( {IBD} \right) = AO\] (\[O\] là tâm \[ABCD\]).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\]

           \[\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\]

            \[\left( {IAC} \right) \cap \left( {IBD} \right) = IO\]

            (\[O\] là tâm \[ABCD\]).

\[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SB\] nên \[IJ\parallel AB.\]

\[CD\parallel AB\] suy ra \[IJ\parallel CD\].

Do đó, \[CDIJ\] là hình thang.

Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\] (ảnh 1)
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\]\[BC\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SMN} \right)\]\[\left( {SAC} \right)\]

\[SK\] với \[K\] là trung điểm của \[AB.\]

\[SO\] với \[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD.\]

\[SF\] với \[F\] là trung điểm của \[CD.\]

\[SD.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dễ thấy \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\].

Gọi \[O\] là tâm của hình bình hành.

Khi đó, \[O = AC \cap MN\]

\[ \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\].

Vậy \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right) = SO.\]

Dễ thấy \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\].  Gọi \[O\] là tâm của hình bình hành. (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho phương trình lượng giác \[\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Khi đó:

a) Phương trình có nghiệm \[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất là \[ - \frac{{2\pi }}{9}.\]

c) Trên khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\] phương trình đã cho có 3 nghiệm.

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\]\[\frac{{7\pi }}{9}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S

b) Đ

c) S

d) Đ

 

a) Ta có: \[\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]

          \[ \Leftrightarrow \sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\]

          \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{3} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}.\]

          \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}.\]

b) Tìm nghiệm âm lớn nhất của phương trình, ta có:

Với \[ - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3} < 0\] khi \[k < \frac{1}{3}\], mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[{k_{\max }} = 0\]. Khi đó, \[x = - \frac{{2\pi }}{9}\] (1)

Với \[\frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3} < 0\] khi \[k < - \frac{1}{2}\]\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[{k_{\max }} = - 1\]. Khi đó, \[x = - \frac{\pi }{3}\] (2)

So sánh (1) và (2), ta suy ra \[x = - \frac{{2\pi }}{9}\] là nghiệm âm lớn nhất của phương trình.

c) Với \[0 < - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3} < \frac{\pi }{2}\] thì \[\frac{1}{3} < k < \frac{{13}}{{12}}\]. Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 1\].

Do đó, \[x = \frac{{4\pi }}{9}\].

Với \[0 < \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3} < \frac{\pi }{2}\] thì \[ - \frac{1}{2} < k < \frac{1}{4}\]. Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 0.\]

Do đó, \[x = \frac{\pi }{3}\].

Vậy phương trình có 2 nghiệm trong khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\].

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\]\[\frac{{4\pi }}{9} + \frac{\pi }{3} = \frac{{7\pi }}{9}.\]

14. Tự luận
1 điểm

Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại các thời điểm \[t\] (giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số \[h\left( t \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right)\], trong đó \[h\left( t \right)\] được tính bằng centimét. (Tất cả các kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

a) Chiều cao của sóng tại thời điểm 5 giây bằng \[69,3{\rm{ }}\left( {cm} \right)\].

b) Chiều cao của sóng tại thời điểm 20 giây bằng \[{\rm{75 }}\left( {cm} \right)\].

c) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 6 giây.

d) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 18 giây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) Đ

c) S

d) S

 

Chiều cao của sóng tại thời điểm 5 giây là \[h\left( 5 \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .5}}{8}} \right) \approx 69,3{\rm{ }}\left( {cm} \right).\]

Chiều cao của sóng tại thời điểm 20 giây là \[h\left( {20} \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .20}}{8}} \right) = 75{\rm{ }}\left( {cm} \right).\]

Ta thấy \[ - 75 \le 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 75\].

Sóng đạt chiều cao lớn nhất là \[75{\rm{ }}\left( m \right)\] khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow t = 4 + 16k.\]

\[0 \le t = 4 + 16k \le 30\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{4} \le k \le \frac{{26}}{{16}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 0,k = 1\] và khi đó \[t = 4\], \[t = 20\] giây.

Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), các thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 4 giây và 20 giây.

15. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có công sai \[d < 0\] thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_7} = 26\\u_2^2 + u_6^2 = 466\end{array} \right.\]. Khi đó:

a) Số hạng \[{u_1} = 25.\]

b) Công sai \[d = - 3.\]

c) Số hạng \[{u_{10}} = - 11.\]

d) Số hạng \[{u_{2024}} = - 8067.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_7} = 26\\u_2^2 + u_6^2 = 466\end{array} \right.\]

      \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1} + 6d = 26\\{\left( {{u_1} + d} \right)^2} + {\left( {{u_1} + 5d} \right)^2} = 466\end{array} \right.\]

      \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 6d = 26\\2u_1^2 + 12{u_1}d + 26{d^2} = 466\end{array} \right.\]

      \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 13 - 3d\\u_1^2 + 6{u_1}d + 13{d^2} = 233\end{array} \right.\]

Thay \[{u_1} = 13 - 3d\] vào phương trình \[u_1^2 + 6{u_1}d + 13{d^2} = 233\], ta được:

\[{\left( {13 - 3d} \right)^2} + 6\left( {13 - 3d} \right)d + 13{d^2} = 233\]

\[ \Leftrightarrow 169 - 78d + 9{d^2} + 78d - 18{d^2} + 13{d^2} - 233 = 0\]

\[ \Leftrightarrow 4{d^2} - 64 = 0\]\[ \Leftrightarrow {d^2} = 16\]

Do \[d < 0\] nên \[d = - 4\].

Suy ra \[{u_1} = 13 - 3 \cdot \left( { - 4} \right) = 13 + 12 = 25\].

Vậy cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng \[{u_1} = 25\] và công sai \[d = - 4\].

Ta có: \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = 25 + 9.\left( { - 4} \right) = - 11.\]

           \[{u_{2024}} = {u_1} + 2023d = 25 + 2023.\left( { - 4} \right) = - 8067.\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], biết \[AB\] cắt \[CD\] tại \[E\], \[AC\] cắt \[BD\] tại \[F\] trong mặt phẳng đáy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Đường thẳng \[FE\] nằm trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right).\]

b) \[AB\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {ABCD} \right).\]

c) \[SF\] là giao điểm của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\], \[SE\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]\[\left( {SBD} \right).\]

d) Gọi \[G = FE \cap AD\]. Khi đó, \[SG\] là giao tuyến của mặt phẳng \[\left( {SFE} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

 

cắt \[CD\] tại \[E\], \[AC\] cắt \[BD\] tại \[F\] trong mặt phẳng đáy.  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Ta có: \[E = AB \cap CD\]\[ \Rightarrow E \in AB,AB \subset \left( {ABCD} \right)\] \[ \Rightarrow E \in \left( {ABCD} \right).\]

Tương tự: \[F = AC \cap BD\]\[ \Rightarrow F \in AC,AC \subset \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow F \in \left( {ABCD} \right).\]

Do đó, \[FE \subset \left( {ABCD} \right).\]

b) Dễ thấy \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\B \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow AB = \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\].

Vậy \[AB\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {ABCD} \right).\]

c) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow SE = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right).\]

               \[\left\{ \begin{array}{l}F \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow SF = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]

Do đó, \[SE\] là giao điểm của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\], \[SF\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]\[\left( {SBD} \right).\]

d) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}G \in FE,{\rm{ }}FE \subset \left( {SEF} \right)\\G \in AD,AD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow G \in \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]

\[S \in \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]

Vậy \[SG = \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Có bao nhiêu số nguyên \[m\] để phương trình \[3\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - m + 5 = 0\] có nghiệm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 7

Ta có: \[3\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - m + 5 = 0\]

      \[ \Leftrightarrow 3\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = m - 5\]

      \[ \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{m - 5}}{3}\].

Để phương trình có nghiệm thì \[ - 1 \le \frac{{m - 5}}{3} \le 1\] hay \[2 \le m \le 8\].

Theo đề, \[m \in \mathbb{Z}\] nên \[m \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\].

Vậy có 7 giá trị nguyên \[m\] thỏa mãn.

18. Tự luận
1 điểm

Cho biết bốn số \[5;x;15;y\] lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức \[T = 3x + 2y\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 70

Ta có: \[x = \frac{{5 + 15}}{2} = 10\].

Nhận thấy \[d = 10 - 5 = 5\].

Do đó, \[y = 15 + 5 = 20.\]

Suy ra \[T = 3x + 2y = 3.10 + 2.20 = 70.\]

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. \[M\]là trung điểm của \[SC\]. Gọi \[I\] là giao điểm của đường thẳng \[AM\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]. Tính tỉ số \[\frac{{IA}}{{IM}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2

Gọi \[O\] là tâm hình bình hành \[ABCD.\]

Ta có: \[I = AM \cap \left( {SBD} \right) = AM \cap SO.\]

Xét tam giác \[SAC\], có \[AM\] và \[SO\] là hai đường trung tuyến của tam giác.

Mà \[AM \cap SO = I\] nên \[I\] là trọng tâm của tam giác \[SAC\].

Do đó, \[\frac{{IA}}{{IM}} = 2.\]

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. \[M\]là trung điểm của \[SC\]. Gọi \[I\] là giao điểm của đường thẳng \[AM\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]. Tính tỉ số \[\frac{{IA}}{{IM}}\]. (ảnh 1)
20. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu có dạng cung \[OA\] là một phần của đồ thị hàm số \[y = 4,8\sin \frac{x}{5}\] và được mô tả trong hệ trục tọa độ với đơn vị trục là mét như hình bên.

Một cây cầu có dạng cung \[OA\] là một phần của đ (ảnh 1)

Giả sử chiều rộng của con sông là đoạn thẳng \[OA\]. Tính chiều rộng của con sông đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 15,7

Giải phương trình \[y = 0\], ta có:

\[4,8\sin \frac{x}{5} = 0\]\[ \Leftrightarrow \sin \frac{x}{5} = 0\]\[ \Leftrightarrow \frac{x}{5} = k\pi \Leftrightarrow x = k5\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Do đó đồ thị cắt trục \[Ox\] tại các điểm có hoành độ \[0;{\rm{ }}5\pi ;{\rm{ }}10\pi ,...\]

Vì thế ta có tọa độ điểm \[A\left( {5\pi ;0} \right)\] nên chiều rộng của con sông là \[OA = 5\pi \approx 15,7{\rm{ }}\left( m \right).\]

21. Tự luận
1 điểm

Ban đầu có bốn triệu con vi khuẩn trong phòng thí nghiệm, người ta cho vào đám vi khuẩn đó một chất kháng khuẩn thì số lượng vi khuẩn giảm đi một nửa so với trước đó sau mỗi 6 giờ. Vậy sau 24 giờ số lượng vi khuẩn còn lại là bao nhiêu? (đơn vị: nghìn con).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 250

Số lượng vi khuẩn ban đầu là \[{S_0} = {4.10^6}\].

Sau 6 giờ số lượng vi khuẩn còn lại bằng một nửa so với trước đó.

Do đó, sau \[6t\] giờ số lượng vi khuẩn còn lại là số hạng thứ \[t\] của một cấp số nhân với \[{u_1} = {S_0} = {4.10^6}\] và công bội là \[q = \frac{1}{2}\].

Vậy sau 24 giờ ta được \[t = 4\], suy ra \[S = {4.10^6}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 250\] (nghìn con).

Vậy sau 24 giờ số lượng vi khuẩn còn lại là \[250\] nghìn con.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]\[M\] là trung điểm \[SC\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[SD\] và mặt phẳng \[\left( {AGM} \right)\]. Tính tỉ số \[\frac{{KS}}{{KD}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,5

Gọi \[O = AC \cap BD\], \[I = AM \cap SO\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\], kéo dài \[GI\] cắt \[SD\] tại  \[K\].

Suy ra \[K = SD \cap \left( {AMG} \right)\].

Trong tam giác \[SAC\], có \[SO,AM\] là hai đường trung tuyến nên \[I\] là trọng tâm tam giác \[SAC\].

Suy ra \[\frac{{OI}}{{OS}} = \frac{1}{3}\].

Ta lại có \[\frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}\].

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình h (ảnh 1)

\[ \Rightarrow \frac{{OI}}{{OS}} = \frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}\] \[ \Rightarrow GI\parallel SB\] \[ \Rightarrow GK\parallel SB\]\[ \Rightarrow \frac{{KD}}{{KS}} = \frac{{GD}}{{GB}}.\]

Ta có: \[DO = BO = 3GO\]\[ \Rightarrow GD = 4GO;GB = 2GO.\]

Vậy \[\frac{{KD}}{{KS}} = \frac{{GD}}{{GB}} = \frac{{4GO}}{{2GO}} = 2\]\[ \Rightarrow \frac{{KS}}{{KD}} = \frac{1}{2} = 0,5.\]