Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1048 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

Đi ngủ đi!

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.

Bạn học ở trường nào?

Không được làm việc riêng trong giờ học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

\(2x + 3y < 5\).

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình \(2x + 3y < 5\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 \ge 0\\2x + y + 1 > 0\end{array} \right.\]. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?

\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).

\(Q\left( { - 1\,;0} \right)\).

\(P\left( {1\,; - 3} \right)\).

\(M\left( {0\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình ta thấy tọa độ điểm M thỏa mãn hệ bất phương trình.

Vậy M thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nào dưới đây có côsin là một số âm?

\(75^\circ \).

\(23^\circ \).

\(125^\circ \).

\(82^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\cos \alpha  < 0\) thì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Do đó chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(BC = a;AB = c;AC = b\) và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Hệ thức nào sau đây là sai?

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\).

\(b.\sin B = 2R\).

\(\sin C = \frac{{c.\sin A}}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí sin trong tam giác \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

Nên suy ra đáp án C sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC tùy ý có \(BC = a,AC = b,AB = c\), \(\widehat A = 120^\circ \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)\( = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos 120^\circ \)\( = {b^2} + {c^2} + bc\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\,\left| {\,\,{x^2} - 9 \ge 0} \right.} \right\}\) và \(B = \left( {0\,;\,3} \right)\). Biết rằng \(A \cup B = \left( { - \infty \,;\,a} \right] \cup \left( {b\,;\, + \infty } \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(a + b\).

\(a + b = 0\).

\(a + b = - 3\).

\(a + b = 3\).

\(a + b = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\,\left| {\,\,{x^2} - 9 \ge 0} \right.} \right\}\). Suy ra \(A = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Khi đó \(A \cup B = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left( {0; + \infty } \right)\). Suy ra \(a =  - 3;b = 0\). Do đó \(a + b =  - 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\,\,\left| {\,\,{x^2} - x - 6 = 0} \right.} \right\}\] và \[B = \left\{ {3\,;\,m} \right\}\]. Tìm tham số \(m\) để \(A\, = \,B.\)

\(m = 3\).

\(m = - 2\).

\(m = 3\) hoặc \(m = - 2\).

\(m = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\,\,\left| {\,\,{x^2} - x - 6 = 0} \right.} \right\}\]. Suy ra \(A = \left\{ { - 2;3} \right\}\).

Để \(A\, = \,B\) thì \(m =  - 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2 + 2\left( {y - 1} \right) > 2x + 4\] chứa điểm nào sau đây?

\(A\left( {1\,\,;\,\,1} \right).\)

\(B\left( {1\,\,;\,\,5} \right).\)

\(C\left( {4\,\,;\,\,3} \right).\)

\(D\left( {0\,\,;\,\,4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[x - 2 + 2\left( {y - 1} \right) > 2x + 4\]\[ \Leftrightarrow x - 2 + 2y - 2 > 2x + 4\]\[ \Leftrightarrow x - 2y + 8 < 0\].

Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình ta thấy tọa độ điểm B thỏa mãn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền tam giác \[ABC\] kể cả ba cạnh sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây?Miền tam giác ABC kể cả ba cạnh sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây? (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\5x - 4y \ge 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\].

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\4x - 5y \le 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào hình vẽ ta thấy phương trình của ba đường thẳng là \({d_1}:x = 0;{d_2}:5x - 4y = 10;{d_3}:4x + 5y = 10\).

Miền nghiệm gồm phần mặt phẳng nhận giá trị \(x\) dương (kể cả bờ)

Lại có điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là nghiệm của bất phương trình \(5x - 4y \le 10\) và \(4x + 5y \le 10\).

Do đó miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \[\cos \alpha  = \frac{1}{3}\]. Giá trị của biểu thức \(P = {\sin ^2}\alpha  + 3{\cos ^2}\alpha \) là

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{{10}}{9}\].

\[\frac{{11}}{9}\].

\[\frac{4}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(P = {\sin ^2}\alpha  + 3{\cos ^2}\alpha \)\( = {\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  + 2{\cos ^2}\alpha \)\( = 1 + 2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{{11}}{9}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng 1. Diện tích tam giác ABC bằng

\[12\].

\[3\].

\[6\].

\[24\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi tam giác là \(12:2 = 6\).

Diện tích tam giác là \(S = pr = 6.1 = 6\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) A: “Năm 2010 là năm nhuận”.

b) B: “31 là số nguyên tố”.

c) P: “Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9”.

d) Q: “Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau”.

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) 2010 không chia hết cho 4 nên mệnh đề A sai.

b) 31 là số nguyên tố nên mệnh đề B đúng.

c) mệnh đề P sai.

d) Hình thoi là hình có 4 cạnh bằng nhau nên mệnh đề Q đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|2n + 1 \le 17} \right\}\), \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\). Xét tính đúng sai của các câu sau

a) \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

b) Tập B có 5 phần tử.

c) Tập hợp \(A \cap B\) có 6 phần tử.

d) \(B\backslash A = \left\{ {6;7;8} \right\}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có \(2n + 1 \le 17\) \( \Leftrightarrow n \le 8\).

Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\). Do đó \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

b) Ta có \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\) nên \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Do đó B có 6 phần tử.

c) Có \(A \cap B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\). Có 6 phần tử.

d) \(B\backslash A = \emptyset \).

15. Tự luận
1 điểm

Bác An dự định trồng hai loại cây ăn trái là mít và xoài trong nông trại rộng 100 hecta. Biết mỗi hecta trồng mít cần 20 công chăm sóc và thu lại lợi nhuận 150 triệu đồng, mỗi hecta trồng xoài cần 40 công chăm sóc và thu lại lợi nhuận 180 triệu đồng. Biết rằng tổng số công cần dùng không được vượt quá 2 800 công. Gọi \(x,y\) (hecta) lần lượt là diện tích đất dùng để trồng mít và xoài. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau.

a) \(x + y \le 100\).

b) \(x + 2y \le 140\).

c) Tổng lợi nhuận thu được là \(E = 150x + 180y\) (triệu đồng).

d) Lợi nhuận thu được lớn nhất là 16 tỷ đồng.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Gọi \(x,y,\left( {x,y \ge 0} \right)\) (hecta) lần lượt là diện tích đất dùng để trồng mít và xoài.

Do bác An dự định trồng hai loại cây ăn trái là mít và xoài trong nông trại rộng 100 hecta nên \(x + y \le 100\).

b) Vì mỗi hecta trồng mít cần 20 công chăm sóc và mỗi hecta trồng xoài cần 40 công chăm sóc mà công cần dùng không được vượt quá 2 800 công nên ta có \(20x + 40y \le 2800\) hay \(x + 2y \le 140\).

c) Tổng lợi nhuận thu được là \(E = 150x + 180y\)(triệu đồng).

d) Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(E = 150x + 180y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 100\\x + 2y \le 140\end{array} \right.\).

Ta có miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABC (phần tô màu).

a) x + y nhỏ hơn hoặc bằng 100.  b) x + 2y nhỏ hơn hoặc bằng 140.  c) Tổng lợi nhuận thu được là (E = 150x + 180y) (triệu đồng).  d) Lợi nhuận thu được lớn nhất là 16 tỷ đồng. (ảnh 1)

Ta có \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;70} \right),B\left( {60;40} \right),C\left( {100;0} \right)\).

Ta có \(E\left( {0;0} \right) = 150.0 + 180.0 = 0\); \(E\left( {0;70} \right) = 150.0 + 180.70 = 12600\);

\(E\left( {60;40} \right) = 150.60 + 180.40 = 16200\); \(E\left( {100;0} \right) = 150.100 + 180.0 = 15000\).

Vậy lợi nhuận thu được lớn nhất là 16,2 tỷ đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = 8,AC = 5,\widehat A = 60^\circ \). Các câu sau đúng hay sai?

a) Diện tích tam giác ABC bằng \(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\).

b) Độ dài cạnh \(BC = 4\sqrt 3 \).

c) Khoảng cách từ B đến AC bằng \(4\sqrt 3 \).

d) Điểm M thuộc cạnh BC sao cho \(BM = 5\), khi đó \(AM\) bằng \(\sqrt {46} \).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\).

b) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A\)\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos 60^\circ \)\( = 49\). Suy ra \(BC = 7\).

c) Có khoảng cách từ B đến AC bằng \(\frac{{2S}}{{AC}} = \frac{{2.\frac{1}{2}.AB.AC.\sin A}}{{AC}} = AB.\sin A = 8.\sin 60^\circ  = 4\sqrt 3 \).

d) Xét tam giác ABC có \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{{8^2} + {7^2} - {5^2}}}{{2.8.7}} = \frac{{11}}{{14}}\).

Xét tam giác ABM có \(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.\cos B\)\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\frac{{11}}{{14}} = \frac{{183}}{7}\).

Suy ra \(AM \approx 5,11\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Bạn A Súa thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở bản mình trong tháng 3 vào một thời điểm nhất định và được kết quả như sau: 14 ngày có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không có sương mù.

Xem đáp án

Trả lời: 12

Gọi A, B lần lượt là tập hợp các ngày có mưa, có sương mù. Khi đó, \(A \cap B\) là tập hợp các ngày có cả mưa và sương mù, \(A \cup B\) là tập hợp các ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù.

Ta có \(n\left( A \right) = 14,n\left( B \right) = 15,n\left( {A \cap B} \right) = 10\).

Số ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù là:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 14 + 15 - 10 = 19\) (ngày).

Tháng 3 có 31 ngày nên số ngày không có mưa và không có sương mù trong tháng 3 đó là:

\(31 - 19 = 12\) (ngày).

18. Tự luận
1 điểm

Một gian hàng trưng bày bàn và ghế rộng 60 m2. Diện tích để kê một chiếc ghế là 0,5 m2, một chiếc bàn là 1,2 m2. Gọi \(x\) là số chiếc ghế, \(y\) là số chiếc bàn được kê. Biết diện tích mặt sàn dành cho lưu thông tối thiểu là 12 m2. Giả sử gian hàng đã kê 10 chiếc bàn thì phần diện tích cho phép còn lại có thể kê được nhiều nhất bao nhiêu chiếc ghế?

Xem đáp án

Trả lời: 72

Tổng diện tích để kê \(x\) chiếc ghế, \(y\) chiếc bàn là \(0,5x + 1,2y\).

Vì diện tích mặt sàn dành cho lưu thông tối thiểu là 12 m2 nên diện tích diện tích cho gian hàng trưng bày là \(0,5x + 1,2y \le 48\).

Vì đã kê 10 chiếc bàn nên \(0,5x + 1,2.10 \le 48\)\( \Leftrightarrow x \le 72\).

Do đó có thể kê nhiều nhất 72 chiếc ghế.

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức

\(A = {\cos ^2}15^\circ  + {\cos ^2}25^\circ  + {\cos ^2}35^\circ  + {\cos ^2}45^\circ  + {\sin ^2}15^\circ  + {\sin ^2}25^\circ  + {\sin ^2}35^\circ \).

Xem đáp án

Trả lời: 3,5

\(A = {\cos ^2}15^\circ  + {\cos ^2}25^\circ  + {\cos ^2}35^\circ  + {\cos ^2}45^\circ  + {\sin ^2}15^\circ  + {\sin ^2}25^\circ  + {\sin ^2}35^\circ \)

\(A = \left( {{{\cos }^2}15^\circ  + {{\sin }^2}15^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}25^\circ  + {{\sin }^2}25^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}35^\circ  + {{\sin }^2}35^\circ } \right) + {\cos ^2}45^\circ \)

\(A = 1 + 1 + 1 + {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = 3,5\).

20. Tự luận
1 điểm

Bác Ba có một mảnh đất rộng \[6\] ha. Bác dự tính trồng cà chua và ngô cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng cà chua thì bác Ba cần \[20\] ngày để trồng một ha. Nếu trồng ngô thì bác Ba cần \[10\] ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được \[50\] triệu đồng, mỗi ha ngô sau thu hoạch bán được \[30\] triệu đồng và bác Ba chỉ còn \[100\] ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Giả sử bác Ba trồng \[x\] ha cà chua và \[y\] ha ngô. Số tiền nhiều nhất mà bác Ba có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Trả lời: 260

Theo đề bài ta có: hệ bất phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\20x + 10y \le 100\end{array} \right.\] (I).

Số tiền mà bác Ba thu được sau mà vụ là \[T = 50x + 30y.\]

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \[T = 50x + 30y\] trên miền nghiệm của bất phương trình (I).

Ta có miền nghiệm của bất phương trình (I) là miền tứ giác OABC (phần tô màu) như hình vẽ.

Số tiền nhiều nhất mà bác Ba có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng? (ảnh 1)

Tứ giác \[OABC\] có  \[O\left( {0;0} \right),A\left( {0;6} \right),B\left( {4;2} \right),C\left( {5;0} \right).\]

Ta có \(T\left( {0;0} \right) = 0,T\left( {0;6} \right) = 180,T\left( {4;2} \right) = 260,T\left( {5;0} \right) = 250\).

Do đó số tiền nhiều nhất mà bác Ba có thể thu được sau mùa vụ này 260 triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Trên sườn đồi có một cái cây thẳng đứng (tham khảo hình vẽ) đổ bóng dài \(AB = 39,5\;{\rm{m}}\) xuống đồi. Biết góc nghiêng của sườn đồi là \(\alpha  = 26^\circ \) so với phương ngang và góc nâng của mặt trời là \(\beta  = 50^\circ \). Tính chiều cao \(BC\) của cây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)Tính chiều cao BC của cây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 25

Xét tam giác \(ABO\) có \(\left\{ \begin{array}{l}BO = AB.\sin 26^\circ \\AO = AB.\cos 26^\circ \end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BO = 39,5.\sin 26^\circ  \approx 17,3\\AO = 39,5.\cos 26^\circ  \approx 35,5\end{array} \right.\).

Xét tam giác AOC có \(OC = AO.\tan 50^\circ  = 35,5.\tan 50^\circ  \approx 42,3\).

Suy ra \(BC = OC - OB = 42,3 - 17,3 = 25\).

22. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ so với A sao cho từ A và B có thể n\(AB = 40\;{\rm{m}}\)hìn thấy điểm C. Ta đo được khoảng cách , \(\widehat {CAB} = 45^\circ \), \(\widehat {CBA} = 70^\circ \). Vậy sau khi đo đạc và tính toán khoảng cách AC bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?Vậy sau khi đo đạc và tính toán khoảng cách AC bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 41,47

Ta có \(\widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 65^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{40.\sin 70^\circ }}{{\sin 65^\circ }} \approx 41,47\).