Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phủ định của mệnh đề “\(1 + 2 = 3\)” là mệnh đề nào?
\(1 + 2 > 3\).
\(1 + 2 < 3\).
\(1 + 2 \ne 3\).
\(1 + 2 \le 3\).
Đáp án đúng là: C
Phủ định của mệnh đề “\(1 + 2 = 3\)” là mệnh đề “\(1 + 2 \ne 3\)”.
Xét mệnh đề chứa biến P(x): ' x là số nguyên tố 'là số nguyên tố. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(P\left( 6 \right)\).
\(P\left( 9 \right)\).
\(P\left( {13} \right)\).
\(P\left( {15} \right)\).
Đáp án đúng là: C
13 là số nguyên tố nên P(13) là mệnh đề đúng.
Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}\,} \right|\,\,4 \le x \le 9} \right\}\) được kết quả là
\(\left[ {4\,;9} \right]\).
\(\left( {4\,;9} \right]\).
\(\left[ {4\,;9} \right)\).
\(\left( {4\,;9} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A = \left[ {4\,;9} \right]\).
Trong các cặp số \(\left( {x\,;y} \right)\) sau đây, cặp nào là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?
\[\left( { - 2\,;1} \right)\].
\[\left( {0\,;1} \right)\].
\[\left( {3\,;7} \right)\].
\[\left( {2\,; - 1} \right)\].
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ các cặp số vào vế trái của bất phương trình ta thấy cặp số \[\left( { - 2\,;1} \right)\] là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\].
Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y - 2 > 0}\\{2x - y + 1 < 0}\end{array}} \right.\]?
\[\left( {1;4} \right)\].
\[\left( { - 4;4} \right)\].
\[\left( {0;0} \right)\].
\[\left( { - 3;4} \right)\].
Đáp án đúng là: C
Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình ta thấy điểm (0; 0) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y - 2 > 0}\\{2x - y + 1 < 0}\end{array}} \right.\].
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
\(\sin 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\cos 120^\circ = \frac{1}{2}\).
\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \).
\(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án đúng là: D
\(\sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\cos 120^\circ = - \frac{1}{2}\); \(\tan 120^\circ = - \sqrt 3 \); \(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Cho tam giác \(ABC\), có độ dài ba cạnh là \(BC = a,AC = b,AB = c\). Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và \(S\) là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].
\[\frac{{\sin A}}{a} = \frac{{\sin B}}{b} = \frac{{\sin C}}{c}\].
\[S = \frac{{abc}}{R}\].
\[S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \].
Đáp án đúng là: C
\[S = \frac{{abc}}{{4R}}\].
Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3.
Số 6 không chia hết cho 2 .
Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3.
Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Đáp án đúng là: C
Mệnh đề phủ định là: “Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3”.
Miền không gạch chéo (không kể bờ \(d\)) trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình dưới đây?
\[x + 2y < 4\].
\[2x + y \ge 4\].
\[x + 2y \ge 4\].
\[x + 2y > 4\]
Đáp án đúng là: D\[x + 2y > 4\]
Dựa vào miền nghiệm ta thấy phương trình đường thẳng d là: \(x + 2y = 4\).
Nhận thấy (0; 0) không thuộc miền nghiệm. Do đó miền không gạch chéo là miền nghiệm của bất phương trình \[x + 2y > 4\].
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 > 0\\y \ge 2\\ - x + 2y > 3\end{array} \right.\) là phần không gạch chéo của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?




Đáp án đúng là: B
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là phần không gạch chéo của hình vẽ sau

Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) và \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khi đó giá trị \(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\) bằng
\[\frac{4}{3}\].
\[\frac{3}{4}\].
\[ - \frac{4}{3}\].
\[ - \frac{3}{4}\].
Đáp án đúng là: C
\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).
Vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\). Suy ra \(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{9}{{25}}} = \frac{4}{5}\).
Do đó \(\cot \alpha = \frac{4}{5}:\frac{3}{5} = \frac{4}{3}\). Suy ra \(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha = - \frac{4}{3}\).
Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là \(5\), \(12\) và \(13\).
\(S = 60\).
\(S = 30\).
\(S = 34\).
\(S = 7\sqrt 5 \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(p = \frac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15\).
Do đó \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {15\left( {15 - 5} \right)\left( {15 - 12} \right)\left( {15 - 13} \right)} = 30\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) Buôn Mê Thuột là thành phố của tỉnh Quãng Ngãi.
b) \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ.
c) 12 là số chính phương.
d) Q: “Tam giác ABC là tam giác cân” có mệnh đề phủ định là \(\overline Q \): “Tam giác ABC không là tam giác vuông”.
a) S, b) Đ, c) S, d) S
a) Buôn Mê Thuột không phải là thành phố của tỉnh Quảng Ngãi.
b) \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ.
c) 12 không là số chính phương.
d) Q: “Tam giác ABC là tam giác cân” có mệnh đề phủ định là \(\overline Q \): “Tam giác ABC không là tam giác cân”.
Các câu sau là đúng hay sai?
a) Cho các tập hợp \(A = \left\{ {0;2;3;5} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 1;2;4;5;6} \right\}\). Khi đó \(A \cap B = \left\{ {2;5} \right\}\).
b) Cho các tập hợp \(A = \left( { - 2;5} \right)\) và \(B\left( {0; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cup B = \left( {0;5} \right)\).
c) Kí hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khi đó \(G\backslash T = \emptyset \).
d) Lớp 10A có 18 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá và 15 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ. Biết rằng có 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên. Khi đó có 23 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên.
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) \(A \cap B = \left\{ {2;5} \right\}\).
b) \(A \cup B = \left( { - 2; + \infty } \right)\).
c) \(G\backslash T = G\).
d) Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên là 18 + 15 – 10 = 23 (học sinh).
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y \le 2\\ - x + 2y \ge 4\\x + y \ge 5\end{array} \right.\) . Các mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) Hệ trên không phải là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) (−1; 2) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trên là miền tam giác ABC có tọa độ các đỉnh \(A\left( {2;0} \right),C\left( {2;3} \right),B\left( {1;4} \right)\) bao gồm cả các cạnh.
d) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x - 2y\) là 2.
a) S, b) S, c) Đ, d) S
a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thay \(x = - 1;y = 2\) vào bất phương trình đầu tiên của hệ ta thấy không thỏa mãn nên (−1; 2) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trên là miền tam giác ABC có tọa độ các đỉnh \(A\left( {2;0} \right),C\left( {2;3} \right),B\left( {1;4} \right)\) bao gồm cả các cạnh như hình vẽ.

d) Ta có \(F\left( {2;0} \right) = 2 - 2.0 = 2\); \(F\left( {2;3} \right) = 2 - 2.3 = - 4\); \(F\left( {1;4} \right) = 1 - 2.4 = - 7\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là −7.
Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = 137,5\;{\rm{cm}}\), \(\widehat B = 83^\circ \), \(\widehat C = 57^\circ \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = R\).
b) \(\widehat A = 40^\circ \).
c) \(R \approx 106,96\) cm.
d) \(b \approx 179,4\)cm.
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).
b) Ta có \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {83^\circ + 57^\circ } \right) = 40^\circ \).
c) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)\( \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{137,5}}{{2\sin 40^\circ }} \approx 106,96\).
d) Có \(b = \frac{{a\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{137,5.\sin 83^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 212,3\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa (biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa).
Trả lời: 5
Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.
Ta có \(\left| {T \cup L \cup H} \right| = \left| T \right| + \left| L \right| + \left| H \right| - \left| {T \cap L} \right| - \left| {L \cap H} \right| - \left| {H \cap T} \right| + \left| {T \cap L \cap H} \right|\)
\( \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 - 8 - 9 + \left| {T \cap L \cap H} \right| \Leftrightarrow \left| {T \cap L \cap H} \right| = 5\).
Bạn Lan mang 150 000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8 000 đồng và giá của một cây bút là 6 000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.
Trả lời: 11
Gọi \(x;y\) lần lượt là số quyển tập và số cây bút mà Lan mua (\(x;y > 0\)).
Số tiền để mua \(x\) quyển tập là \(8000x\)(đồng), số tiền để mua \(y\) cây bút là \(6000y\)(đồng).
Tổng số tiền Lan phải trả là \(8000x + 6000y\) (đồng).
Theo đề ta có \(8000x + 6000y \le 150000\)(đồng).
Với \(y = 10\) thì \(8000x + 6000.10 \le 150000\)\( \Leftrightarrow x \le \frac{{45}}{4} = 11,25\)
Nếu Lan đã mua 10 cây bút thì Lan có thể mua tối đa 11 quyển tập.
Giá trị của biểu thức \(B = \frac{{2{{\sin }^2}30^\circ }}{{1 - 2{{\cos }^2}30}} + 4\sin 60^\circ - \cot 30^\circ \) có dạng \(a + b\sqrt 3 \) trong đó \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(a + b\).
Trả lời: 0
\(B = \frac{{2.\left( {\frac{1}{4}} \right)}}{{1 - 2.{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + 4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 \)\( = \frac{{\frac{1}{2}}}{{1 - \frac{3}{2}}} + 4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 = - 1 + \sqrt 3 \).
Suy ra \(a = - 1;b = 1\). Do đó \(a + b = 0\).
Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi hàng hóa cần thuê xe để chở trên \(140\) người và trên \(9\) tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe \(A\) và \(B\). Trong đó xe loại \(A\) có \(10\) chiếc, xe loại \(B\) có \(9\) chiếc. Một chiếc xe loại \(A\) cho thuê với giá \(4\) triệu, loại \(B\) giá \(3\) triệu. Biết rằng xe \(A\) chỉ chở tối đa \(20\) người và \(0,6\)tấn hàng. Xe \(B\) chở tối đa \(10\) người và \(1,5\) tấn hàng. Hỏi chi phí vận chuyển là thấp nhất mà công ty phải trả là bao nhiêu triệu?
Trả lời: 32
Gọi \(x\) là số xe loại \(A\)\(\left( {0 \le x \le 10;x \in \mathbb{N}} \right)\), \(y\) là số xe loại \(B\)\(\left( {0 \le y \le 9;y \in \mathbb{N}} \right)\).
Khi đó tổng chi phí thuê xe là \(T = 4x + 3y\).
Xe \(A\) chở tối đa \(20\) người, xe \(B\) chở tối đa \(10\) người nên tổng số người \(2\) xe chở tối đa được là \(20x + 10y\).
Xe \(A\) chở được \(0,6\) tấn hàng, xe \(B\) chở được \(1,5\) tấn hàng nên tổng lượng hàng \(2\) xe chở được là \(0,6x + 1,5y\).
Theo giả thiết, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\) \(\left( * \right)\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( * \right)\) là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong của tứ giác.
Biểu thức \(T = 4x + 3y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).
Tại các đỉnh \(A\left( {10;2} \right);\,B\left( {10;9} \right);\,C\left( {\frac{5}{2};9} \right);\,D\left( {5;\,4} \right)\) ta thấy \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\).
Khi đó \({T_{\min }} = 32\).
Từ vị trí \(A\) người ta quan sát một cây cao.

Biết \(AH = 4\;{\rm{m}}\), \(HB = 20\;{\rm{m}}\), \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trả lời: 17,3

Vì \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) nên \(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = \sqrt {16 + 400} = 4\sqrt {26} \).
Xét \(\Delta AHB\) vuông tại H, ta có \(\sin \widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{20}}{{4\sqrt {26} }} \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 78^\circ 41'\).
Suy ra \(\widehat {ABC} = 78^\circ 41'\) (so le trong).
Mà \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) nên \(\widehat {ACB} = 56^\circ 19'\).
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, có
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Rightarrow BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{4\sqrt {26} .\sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ 19'}} \approx 17,3\) m.
Hai tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \(60^\circ \). Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 20 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 30 km/h. Hỏi sau 3 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trả lời: 79,4

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat A\)
Sau 3 giờ, tàu 1 đi được quãng đường là \(AB = 20.3 = 60\) (km).
Sau 3 giờ, tàu 2 đi được quãng đường là \(AC = 30.3 = 90\) (km).
Có
\(B{C^2} = {60^2} + {90^2} - 2.60.90.\cos 60^\circ = 6300\)\( \Rightarrow BC \approx 79,4\).
Vậy sau 3 giờ hai tàu cách nhau khoảng 79,4 km.

