Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2
39 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?
Bạn có chăm học không?.
Các bạn hãy làm bài đi.
Số 2 là một số nguyên tố.
Anh học lớp mấy?.
Cho mệnh đề \[A\]: “\[\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 2 < 0\]”. Mệnh đề phủ định của \[A\] là:
\[\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 2 > 0\].
\[\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 2 \ge 0\].
\[{\exists }x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 2 < 0\].
\[\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 2 \ge 0\].
Mệnh đề: “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} = 25\)” khẳng định rằng:
Bình phương của mọi số thực bằng 25.
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 25.
Chỉ có một số thực bình phương bằng 25.
Nếu \(x\) là số thực thì \({x^2} = 25\).
Cho định lí "∀x∈X,Px⇒Qx". Chọn khẳng định không đúng.
\[P\left( x \right)\] là điều kiện đủ để có \(Q\left( x \right)\).
\(Q\left( x \right)\)là điều kiện cần để có \[P\left( x \right)\].
\[P\left( x \right)\]là giả thiết và \(Q\left( x \right)\) là kết luận.
\[P\left( x \right)\] là điều kiện cần để có \(Q\left( x \right)\).
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Số 2 là một số lẻ.
\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} = 5\).
Số 2 là một số nguyên tố.
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 = 0\)
Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề nào?
\(Q \Rightarrow P\)
\(\overline P \Rightarrow Q\)
\(Q \Rightarrow \bar P\)
\(\bar Q \Rightarrow P\)
Cách phát biểu nào sau đây KHÔNG dùng để phát biểu định lí toán học dưới dạng \(A \Rightarrow B\) ?
Nếu \(A\) thì \(B\).
\(A\) kéo theo \(B\).
\(A\) là điều kiện cần để có \(B\).
\(A\) là điều kiện đủ để có \(B\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|{x^2} - 6x + 8 = 0} \right\}\). Hãy viết lại tập hợp \(A\) bằng cách liệt kê các phần tử.
\(A = \left\{ { - 4\,; - 2} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 2\,;4} \right\}\).
\(A = \emptyset \).
\(A = \left\{ {2\,;4} \right\}\).
Cho biểu đồ Ven sau đây. Phần được gạch sọc biểu diễn tập hợp nào?
\(A\backslash B\)
\(B\backslash A\).
\(A \cup B\)
\(A \cap B\)
Cho các tập hợp \[A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\], \[B = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\], \[C = \left\{ {3;4;5;6} \right\}\]. Chọn khẳng định đúng.
\[A \cap B \cap C = \left\{ {1;2} \right\}\].
\[A \cup \left( {B \cap C} \right) = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\].
\[\left( {A \cup C} \right) \cap B = \left\{ {1;2;4} \right\}\].
\[\left( {A \cup B} \right) \cap C = \left\{ {2;4;6} \right\}\].
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2\,;\,3} \right]\), \(B = \left( {1\,;\, + \infty } \right)\). Hãy xác định tập \(A\backslash B\).
\(\left[ { - 2\,;\,1} \right]\).
\(\left( { - 2\,;\,1} \right]\).
\(\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\).
\(\left[ { - 2\,;\,1} \right)\).
Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh hoạ cho tập hợp \([1;4]\)?
![]()
![]()
![]()
![]()
Cho hai tập hợp \(M = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,5} \right\}\) và \(N = \left\{ {2\,;\,6\,;\, - 1} \right\}\). Xét các khẳng định sau đây:
\(M \cap N = \left\{ 2 \right\}\); \(N\backslash M = \left\{ {1\,;\,3\,;\,5} \right\}\); \(M \cup N = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,5\,;\,6\,;\, - 1} \right\}\).
Có bao nhiêu khẳng định đúng trong ba khẳng định nêu trên?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Cho 2 tập hợp \[A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|(2x - {x^2})(x - 1) = 0} \right\}\], \[B = \left\{ {\left. {n \in \mathbb{N}} \right|0 < {n^2} < 10} \right\}\]. Chọn mệnh đềđúng?
\[A \cap B = \left\{ {1\,;\,2} \right\}\].
\[A \cap B = \left\{ 2 \right\}\].
\[A \cap B = \left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\}\].
\[A \cap B = \left\{ {0\,;3} \right\}\].
Cho các bất phương trình sau đây
a) \(\frac{{ - 1}}{7}x - \frac{y}{3} \le 8\); b) \(\sqrt 2 {x^2} - 5\sqrt y \ge 8\)
c) \(2\frac{1}{x} - 5\frac{1}{y} > 8\); d) \(\frac{2}{{ - 5}}x - {5^2}y \le - \sqrt {15} \).
Hỏi có bao nhiêu bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
1.
2.
3.
4.
Bất phương trình nào sau đây nhận \((1; - 2)\) là một nghiệm?
\(5x + 3y > 1\)
\(4x - 7y < 10\)
\(7x + y \ge 2\)
\(x - 9y \le 7\)
Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \ge 2\) chứa điểm nào dưới đây?
\(O(0;0)\)
\(M( - 1;0)\)
\(N(1;2)\)
\(P(0;1)\)
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y \le 4\) là:
Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 2y = 4\) chứa gốc toạ độ \(O(0;0)\) (kể cả bờ \(d\))
Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 2y = 4\) không chứa gốc tọ̣ độ \(O(0;0)\)(kể cả bờ \(d\))
Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 2y = 4\) chứa gốc toạ độ \(O(0;0)\)(không kể bờ \(d\))
Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 2y = 4\) không chứa gốc toạ độ \(O(0;0)\) (không kể bờ \(d\)).
Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 3y > 1}\\{{7^2}\sqrt x - y \le 16}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + xy \le 15}\\{x - y > - 5}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y \ge 2}\\{\frac{{ - 5}}{x} - 3y \le 10}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{7^{2022}}x + 5y > 7}\\{x - y \le {{10}^{10}}}\end{array}} \right.\)
Cặp số nào là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x + 5y \le 8}\\{4x + 3y \ge 7}\end{array}} \right.\) ?
\(( - 3;7)\)
\((2; - 4)\)
\((1;1)\)
\(( - 10; - 1)\)
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y < 4}\\{ - 3x + 2y \ge - 5}\end{array}} \right.\) là:




Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y \le 1}\\{x + y \le 5}\\{ - x + 2y > - 1}\end{array}} \right.\) chứa điểm nào sau đây?:
\(O(0;0)\)
\(M(1; - 2)\)
\(N(2;0)\)
\(P(0; - 3)\)
Miền tam giác\[ABC\]( kể cả ba cạnh) sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây?
\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\5x - 4y \ge 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\].
\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\4x - 5y \le 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).
Cho biết \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Tính \(\cot \alpha \).
\(\cot \alpha = 2\).
\(\cot \alpha = \sqrt 2 \).
\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).
\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
\[\sin 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
\(\cos 150^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\tan 150^\circ = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
\(\cot 150^\circ = \sqrt 3 \)
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).
\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \)
\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).
\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)
Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Giá trị của \(\cot \alpha \) là
\(\frac{4}{3}\).
\( - \frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
\( - \frac{3}{4}\).
Giá trị của biểu thức \(M = \sin 150^\circ \cdot \cos 30^\circ + \sin 30^\circ \cdot \cos 120^\circ \) là
\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{1 - \sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{ - 1 + \sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{ - 1 - \sqrt 3 }}{4}\).
Cho tam giác ABC có \(a = 8,b = 10\), góc \(C\) bằng \(60^\circ \). Độ dài cạnh \(c\)là?
\(c = 3\sqrt {21} \).
\(c = 7\sqrt 2 \).
\(c = 2\sqrt {11} \).
\(c = 2\sqrt {21} \).
Cho tam giác \(ABC\), có độ dài ba cạnh là \(BC = a,AC = b,AB = c\). Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác,\(p\)là nửa chu vi của tam giác và \(S\) là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = R\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).
\(S = pR\).
\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng
\(12\).
\(3\).
\(6\).
\(24\).
Một tam giác có ba cạnh là \(13,14,15\). Diện tích tam giác bằng bao nhiêu?
\(84\,.\)
\[\sqrt {84} \,.\]
\(42\,.\)
\[\sqrt {168} \,.\]
Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
\(R = 4\).
\(R = 1\).
\(R = 2\).
\(R = 3\).
Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 13,b = 14,c = 15.\) Tính góc \(B\)?
\(59^\circ 49'.\)
\(53^\circ 7'.\)
\(59^\circ 29'\,.\)
\(62^\circ 22'.\)
Khi giải tam giác \(ABC\) biết \(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ ,\,c = 6.\)Ta có kết quả là:
\(\widehat C = 35^\circ ;a \approx 2,71;b \approx 8,01\).
\(a \approx 2,71;b \approx 8,01\).
\(\widehat C = 35^\circ ;a = 2,71;b = 8\).
\(a = 2,71;b = 8\).
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong kì thi học sinh giỏi cấp trường, lớp \(10D\) có 15 học sinh giỏi Văn, 22 học sinh giỏi Toán. Giả sử lịch thi môn Toán và môn Văn không trùng nhau.Tìm số học sinh giỏi đồng thời cả Văn và Toán biết lớp \(10D\) có 40 học sinh, và có 14 học sinh không đạt học sinh giỏi.
Một hộ nông dân định trồng đậu và cà trên diện tích \(800\)m2. Nếu trồng đậu thì cần \(20\) công và thu \(3.000.000\) đồng trên \(100\)m2 nếu trồng cà thì cần \(30\) công và thu \(4.000.000\) đồng trên \(100\) m2. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được nhiều tiền nhất khi tổng số công không quá \(180\).
Cho \(\cot \alpha = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }}\)
Để đo độ cao của một ngọn núi, bác Nam tiến hành đo góc nâng (góc nghiêng giữa phương từ mắt của bác Nam tới đỉnh núi và phương nằm ngang) tại hai vị trí cách nhau \(900\;m\) dưới chân núi. Góc nâng hai lần đo là \(47^\circ \) và \(35^\circ \). Hỏi ngọn núi có độ cao bao nhiêu mét? Biết chiều cao từ mặt đất đến mắt bác Nam là \(1,7\;m\).
