Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1070 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > - 1\);

\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > 1\);

\(\forall x \in \mathbb{R},x > - 1 \Rightarrow {x^2} > 1\);

\(\forall x \in \mathbb{R},x > 1 \Rightarrow {x^2} > 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có: \({x^2} > 1 \Rightarrow \left| x \right| > 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 1\\ - x > 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 1\\x <  - 1\end{array} \right.\). Do đó mệnh đề A, B sai.

+) Ta có: \(x >  - 1 \Rightarrow {x^2} > 1\) là mệnh đề sai vì với \(x =  - \frac{1}{2} >  - 1\) nhưng \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} < 1\). Do đó C sai và D đúng.               

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “số 12 chia hết cho 4 và 3” là

“Số 12 hoặc chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 3”;

“Số 12 không chia hết cho 4 và không chia hết cho 3”;

“Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3”;

“Số 12 không chia hết cho 4 và chia hết cho 3”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “số 12 chia hết cho 4 và 3” là “Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến P:"a+3≥2". Với giá trị nào của \(a\) ta được mệnh đề sai?

\(a = - 2\);

\(a = 7\);

\(a = - 1\);

\(a = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(a =  - 2\) ta có mệnh đề  là mệnh đề sai. Do đó A đúng.

Với \(a = 7\) ta có mệnh đề  là mệnh đề đúng. Do đó B sai.

Với \(a =  - 1\) ta có mệnh đề  là mệnh đề đúng. Do đó C sai.

Với \(a = 1\) ta có mệnh đề  là mệnh đề đúng. Do đó D sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

“Lá cây có màu xanh rất đẹp”;

“ABCD là hình bình hành”;

“Cốm làng Vòng là ngon nhất”;

“Bắc Giang là tỉnh thuộc miền Trung Việt Nam”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các câu ở đáp án A, B, C là các câu khẳng định nhưng chưa xác định được tính đúng sai. Do đó các câu này không phải mệnh đề.

Câu “Bắc Giang là tỉnh thuộc miền Trung Việt Nam” là câu khẳng định sai nên là mệnh đề. Do đó D đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?

\(M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{x^2} - 16 = 0} \right\}\);

\(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} + 2x - 5 = 0} \right\}\);

\(P = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 15 = 0} \right\}\);

\(Q = \left\{ {x \in \mathbb{Q}|{x^2} + 3x - 4 = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) Ta có: \({x^2} - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 4\end{array} \right.\)

Vì \( - 4 \notin \mathbb{N}\) nên \(M = \left\{ 4 \right\} \ne \emptyset \). Do đó A sai.

+) Ta có: \({x^2} + 2x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 + \sqrt 6 \\x =  - 1 - \sqrt 6 \end{array} \right.\)

Cả hai giá trị \( - 1 + \sqrt 6 \) và \( - 1 - \sqrt 6 \) đều là số thực nên \(N = \left\{ { - 1 - \sqrt 6 ; - 1 + \sqrt 6 } \right\} \ne \emptyset \).

Do đó B sai.

+) Ta có: \({x^2} - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {15} \\x =  - \sqrt {15} \end{array} \right.\)

Mà \( - \sqrt {15} ;\,\,\sqrt {15}  \notin \mathbb{Z}\) nên \(P = \emptyset \). Do đó C đúng.

+) Ta có: \({x^2} + 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 4\end{array} \right.\)

Mà \( - 4;\,\,1 \in \mathbb{Q}\) nên \(Q = \left\{ { - 4;\,\,1} \right\} \ne \emptyset \). Do đó D sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - x = 0} \right\}\)\(N = \left\{ {0;\,\,a} \right\}\). Với giá trị nào của \(a\) thì \(M = N\)?

\(a = 2\);

\(a = 1\);

\(a = \frac{1}{2}\);

\(a = - \frac{1}{2}\) hoặc \(a = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(2{x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow M = \left\{ {0;\,\,\frac{1}{2}} \right\}\).

Để \(M = N\) thì \(a = \frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(E = \left[ {2;\,\,4} \right]\)\(F = \left( {0;3} \right)\). Tập hợp \(E \cup F\) bằng

\(\left( {0;\,\,4} \right]\);

\(\left[ {3;\,\,4} \right]\);

\(\left[ {2;3} \right)\);

\(\left[ {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

D. \(a =  - \frac{1}{2}\) hoặc \(a = 0\). (ảnh 1)

Khi đó: \(E \cup F = \left( {0;\,\,4} \right]\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp sau: \(A\) = {\(x|x\) là hình bình hành}, \(B\) = {\(x|x\) là hình chữ nhật}, \(C\) = {\(x|x\) là hình thoi}, \(D\) = {\(x|x\) là hình vuông}. Mệnh đề nào sau đây sai? 

\(B \cap C = D\);

\(C \cap D = D\);

\(B \cup C = D\);

\(B \cap D = D\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) Ta có: \(B \cap C = \){\(x|x\) vừa là hình chữ nhật và \(x\) vừa là hình thoi} = {\(x|x\) là hình vuông} = \(D\). Do đó A sai.

+) Ta có: \(C \cap D = \){\(x|x\) vừa là hình thoi và \(x\) vừa là hình vuông} = {\(x|x\) là hình vuông} = \(D\). Do đó B sai.

+) Ta có: \(B \cup C = \){\(x|x\) là hình chữ nhật hoặc \(x\) vừa là hình thoi} \( \ne \) \(D\). Do đó C đúng.

+) Ta có: \(B \cap D = D\){\(x|x\) là hình chữ nhật và \(x\) là hình vuông} = {\(x|x\) là hình vuông} = \(D\). Do đó D sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \){\(x \in \mathbb{N}|x\)là ước của \(18\)\(12\)}. Số tập con khác rỗng của tập \(X\)

\(4\);

\(15\);

\(16\);

\(14\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(18 = {2.3^2},\,\,12 = {2^2}.3\). Khi đó ƯCLN\(\left( {18,12} \right) = 2.3 = 6\).

\( \Rightarrow \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ { - 6;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

Ta lại có \(x\) là ước của \(18\) và \(12\) nên \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right)\).

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x \in \left\{ {1;\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

Số tập con khác rỗng của tập \(X\) là \({2^4} - 1 = 15\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan muốn đống góp quà trung thu cho các cháu thiếu nhi bằng cách mua \(2\) loại kẹo từ số tiền tiết kiệm \(350\,\,000\)đồng của mình. Biết kẹo hương dâu giá \(32\,\,000\)đồng/ hộp, kẹo hương cam giá \(36\,\,000\)đồng/hộp. Lan đã mua \(x\) hộp kẹo hương dâu và \(y\)hộp kẹo hương cam. Bất phương trình nào sau đây mô tả điều kiện ràng buộc với \(x,y\)?

\(x + y \ge 35\);

\(32x + 36y \ge 350\);

\(32x + 36y \le 350\);

\(36x + 32y \le 350\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số tiền mà Lan bỏ ra để mua \(x\) hộp kẹo hương dâu và \(y\)hộp kẹo hương cam là:

\(32\,\,000x + 36\,\,000y\) (đồng).

Vì số tiền tiết kiệm của Lan chỉ có \(350\,\,000\)đồng nên ta có bất phương trình:

\(32\,\,000x + 36\,\,000y \le 350\,\,000\) hay \(32x + 36\,y \le 350\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây không phải là một nghiệm của bất phương trình \(x - 4y \ge 23\)?

\(\left( { - 7;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( { - 5;\,\,6} \right)\);

\(\left( {30;\,\,1} \right)\);

\(\left( {25; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x =  - 7\) và \(y =  - 8\) vào bất phương trình đã cho ta được: \( - 7 - 4.\left( { - 8} \right) \ge 23 \Leftrightarrow 25 \ge 23\) là mệnh đề đúng. Do đó \(\left( { - 7;\,\, - 8} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Do đó A sai.

+) Thay \(x =  - 5\) và \(y = 6\) vào bất phương trình đã cho ta được: \( - 5 - 4.6 \ge 23 \Leftrightarrow  - 29 \ge 23\) là mệnh đề sai. Do đó \(\left( { - 5;\,\,6} \right)\) không là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Do đó B đúng.

+) Thay \(x = 30\) và \(y = 1\) vào bất phương trình đã cho ta được: \(30 - 4.1 \ge 23 \Leftrightarrow 26 \ge 23\) là mệnh đề đúng. Do đó \(\left( {30;\,\,1} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Do đó C sai.

+) Thay \(x = 25\) và \(y =  - 1\) vào bất phương trình đã cho ta được: \(25 - 4.\left( { - 1} \right) \ge 23 \Leftrightarrow 29 \ge 23\) là mệnh đề đúng. Do đó \(\left( {25; - 1} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Do đó D sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[ax + by < c\]

tập hợp các cặp \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \[ax + by < c\];

tập hợp các cặp \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \[ax + by \le c\];

tập hợp các cặp \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \[ax + by \ge c\];

tập hợp các cặp \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \[ax + by = c\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[ax + by < c\] là tập hợp các cặp \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \[ax + by < c\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 1 > 0\\5x - y + 4 < 0\end{array} \right.\) chứa điểm nào đưới đây?

\(\left( { - 1;4} \right)\);

\(\left( { - 11;4} \right)\);

\(\left( {0;0} \right)\);

\(\left( { - 3;4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Thay \(x =  - 1\) và \(y = 4\) vào lần lượt từng bất phương trình của hệ ta được:

\(2.\left( { - 1} \right) + 3.4 - 1 > 0 \Leftrightarrow 9 > 0\) là mệnh đề đúng;

\(5.\left( { - 1} \right) - 4 + 4 < 0 \Leftrightarrow  - 5 < 0\) là mệnh đề đúng.

Suy ra cặp số \(\left( { - 1;4} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Do đó A đúng.

+) Thay \(x =  - 11\) và \(y = 4\) vào lần lượt từng bất phương trình của hệ ta được:

\(2.\left( { - 11} \right) + 3.4 - 1 > 0 \Leftrightarrow  - 11 > 0\) là mệnh đề sai;

\(5.\left( { - 11} \right) - 4 + 4 < 0 \Leftrightarrow  - 55 < 0\) là mệnh đề đúng.

Suy ra cặp số \(\left( { - 11;4} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Do đó B sai.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình của hệ ta được:

\(2.0 + 3.0 - 1 > 0 \Leftrightarrow  - 1 > 0\) là mệnh đề sai;

\(5.0 - 0 + 4 < 0 \Leftrightarrow 4 < 0\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp số \(\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Do đó C sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

\(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + {y^2} < 10\\x - 2y > 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{9^2}x - \sqrt y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 7 .x - y{.3^2} > 0\\x + y \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + y > 0\\{x^2} - y \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 7 .x - y{.3^2} > 0\\x + y \le 0\end{array} \right.\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right) = x - 2y + 1\) với \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x - 2y \ge - 10\\2x + y \le 8\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\). Biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại cặp \(\left( {x;\,y} \right)\)có giá trị là

\(\left( {0;\,\,5} \right)\);

\(\left( {0;\,\,0} \right)\);

\(\left( {2;\,\,4} \right)\);

\(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,\,5} \right)\), \(B\left( {2;\,\,4} \right)\), \(C\left( {4;\,\,0} \right)\).

Giá trị của biểu thức \(F (ảnh 1)

Giá trị của biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) tại các điểm \(O,\,A,\,B,\,C\) là:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\): \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 0 - 2.0 + 1 = 1\);

Tại \(A\left( {0;\,\,5} \right)\): \(F\left( {0;\,\,5} \right) = 0 - 2.5 + 1 =  - 9\);

Tại \(B\left( {2;\,\,4} \right)\): \(F\left( {2;\,\,4} \right) = 2 - 2.4 + 1 =  - 5\);

Tại \(C\left( {4;\,\,0} \right)\): \(F\left( {4;\,\,0} \right) = 4 - 2.0 + 1 = 5\).

Vậy Biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại cặp \(\left( {0;\,\,5} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \)\(\beta \) là hai góc bù nhau, đẳng thức nào sau đây sai? 

\(\cos \alpha = \cos \beta \);

\(\sin \alpha = \sin \beta \);

\(\alpha + \beta = 180^\circ \);

\(\tan \alpha = - \tan \beta \left( {\alpha ,\beta \ne 90^\circ } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc bù nhau. Khi đó:

\(\alpha  + \beta  = 180^\circ \). Do đó C là khẳng định đúng.

\(\cos \alpha  =  - \cos \beta \). Do đó A là khẳng định sai.

\(\sin \alpha  = \sin \beta \). Do đó B là khẳng định đúng.

\(\tan \alpha  =  - \tan \beta \left( {\alpha ,\beta  \ne 90^\circ } \right)\). Do đó D là khẳng định đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(M = {\sin ^2}37^\circ + \tan 67^\circ .\tan 23^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}143^\circ \) bằng

\(M = 1\);

\(M = 2\);

\(M = - 1\);

\(M = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(M = {\sin ^2}37^\circ  + \tan 67^\circ .\tan 23^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}143^\circ \)

\( = {\sin ^2}37^\circ  + \tan 67^\circ .\cot 67^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}37^\circ \)

\( = \left( {{{\sin }^2}37^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}37^\circ } \right) + \tan 67^\circ .\cot 67^\circ \)

\( = 1 + 1\)

\( = 2\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(\cot 87^\circ 6'\)gần với kết quả nào nhất sau đây?

\(19,7\);

\( - 0,05\);

\(0,1\);

\( - 19,7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được: \(\cot 87^\circ 6' \approx 0,1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(\sin x + {\rm{cos}}x = 1\);

\(1 + {\sin ^2}x = \frac{1}{{{{\cot }^2}x}}\);

\({\tan ^2}x + 1 = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\);

\[\tan x = \frac{{{\rm{cos}}\,x}}{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\,x}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\({\sin ^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1\). Do đó A sai.

\(1 + {\cot ^2}x = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\). Do đó B sai.

\({\tan ^2}x + 1 = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\). Do đó C đúng.

\[\tan x = \frac{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\,x}}{{{\rm{cos}}\,x}}\]. Do đó D sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Giá trị của \(P = \frac{{\sin \alpha - \cos \alpha }}{{\cos \alpha + 3\sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

\(P = \sqrt 3 \);

\(P = \sqrt 3 - 1\);

\(P = \frac{{3 + 2\sqrt 3 }}{3}\);

\(P = \frac{{2\sqrt 3 - 3}}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với \(0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ \) và \[{\rm{cos}}\alpha  \ne {\rm{0}}\] ta có \(\tan \alpha  =  - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Chia cả tử và mẫu của biểu thức \(P\) cho \[{\rm{cos}}\alpha \] ta được:

\(P = \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - \frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} + 3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{\tan \alpha  - 1}}{{1 + 3\tan \alpha }} = \frac{{ - \frac{1}{{\sqrt 3 }} - 1}}{{1 + 3.\left( { - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)}} = \frac{{3 + 2\sqrt 3 }}{3}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin x + {\rm{cos}}x = m\left( { - 1 \le m \le 1} \right)\]. Tính giá trị của biểu thức \(M = \sin x\,.\,{\rm{cos}}x\).

\(M = \frac{{{m^2} + 1}}{2}\);

\(\frac{{{m^2} - 1}}{2}\);

\({m^2} - 1\);

\({m^2} + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sin x + {\rm{cos}}x = m\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sin x + {\rm{cos}}x} \right)^2} = {m^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}x + 2\sin x.{\rm{cos}}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = {m^2}\]

\[ \Leftrightarrow 1 + 2\sin x.{\rm{cos}}x = {m^2}\]

\[ \Leftrightarrow \sin x.{\rm{cos}}x = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\].

Vậy \(M = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 9\,\,cm,\,BC = 15\,\,cm,\,\,AC = 12\,\,cm\). Khi đó đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC\) có độ dài là

\(10\,\,cm\);

\(9\,\,cm\);

\(7,5\,\,cm\);

\(8\,\,cm\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Độ dài đường trung tuyến  \(AM\) của tam giác \(ABC\) là:

\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{{12}^2} + {9^2}}}{2} - \frac{{{{15}^2}}}{4} = \frac{{225}}{4}\)

\( \Rightarrow {m_a} = \frac{{15}}{2} = 7,5\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\)là trung điểm cạnh \(BC\)\(F\) là trung điểm cạnh \(AE\). Tính độ dài đoạn thẳng \(DF\).

\(DF = \frac{{a\sqrt {13} }}{4}\);

\(DF = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}\);

\(DF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(DF = \frac{{3a}}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABE\) vuông tại \(B\), có:

\(A{E^2} = A{B^2} + B{E^2}\) (định lí Py – ta – go)

\( \Leftrightarrow A{E^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\)

\( \Leftrightarrow AE = \frac{{\sqrt 5 a}}{2}\)

\( \Rightarrow AF = \frac{1}{2}AE = \frac{{\sqrt 5 a}}{4}\)

Ta lại có: \(\sin \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AE}} \Leftrightarrow \sin \widehat {BAE} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{\sqrt 5 a}}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

\( \Rightarrow {\rm{cos}}\widehat {DAF} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\) (vì \(\widehat {BAE} + \widehat {DAF} = 90^\circ \)).

Xét tam giác \(ADF\), có:

\(D{F^2} = A{D^2} + A{F^2} - 2.AD.AF\cos \widehat {DAF}\) (Áp dụng định lí cosin)

\( \Leftrightarrow D{F^2} = {a^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 5 a}}{4}} \right)^2} - 2.a.\frac{{\sqrt 5 a}}{4}.\frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{13}}{{16}}a\)

\( \Leftrightarrow DF = \frac{{\sqrt {13} }}{4}a\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức heron tính diện tích tam giác \(ABC\)

\(S = pr\);

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \);

\(S = \frac{1}{2}.a.b.\sin C = \frac{1}{2}.b.c.\sin A\);

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức heron tính diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) với \(p\) là nửa chu vi tam giác.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2cm,\widehat {ABC} = 30^\circ ,\widehat {BAC} = 85^\circ \). Độ dài cạnh \(BC\) nằm trong khoảng nào dưới đây?

\(\left( {3;6} \right)\);

\(\left( {10;12} \right)\);

\(\left( {7;\,\,10} \right)\,\,\);

\(\left( {1;\,\,4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {BAC}} \right) = 180^\circ  - \left( {30^\circ  + 85^\circ } \right) = 55^\circ \)

Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sin 55^\circ }} = \frac{{BC}}{{\sin 85^\circ }} \Leftrightarrow BC = \frac{{2\sin 85^\circ }}{{\sin 55^\circ }} \approx 2,4 \in \left( {1;\,\,4} \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

 (1,0 điểm)

a) Kí hiệu \(H\) là tập hợp học sinh lớp 10A1, \(T\) là tập hợp các học sinh nam và \(G\) là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A1. Hãy các định các tập hợp \(T \cup G,\,\,T \cap G\) và \(H\backslash T\).

b) Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {x + 2} \right)\left( {5{x^2} - 6x + 1} \right) = 0} \right\}\) và

\(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + 2m = 0} \right\}\). Tìm điều kiện của tham số m để \(A \cup B\) có đúng 3 phần tử và tổng bình phương của chúng bằng 9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\(T \cup G\) là tập hợp số học sinh của lớp 10A1 hay \(T \cup G = H\).

\(T \cap G = \emptyset \).

\(H\backslash T\) là tập hợp học sinh của lớp 10A1 không chứa học sinh nam nên \(H\backslash T = G\).

b) Xét phương trình: \(\left( {x + 2} \right)\left( {5{x^2} - 6x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\5{x^2} - 6x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\\x = \frac{1}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) mà \(\frac{1}{5} \notin \mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ { - 2;\,\,1} \right\}\).

Khi đó tập hợp \(A\) có \(2\) phần tử vậy để \(A \cup B\) có đúng 3 phần tử thì một phần tử nữa phải lấy từ tập hợp \(B\) và giả sử đó là phần tử \(b\left( {b \ne  - 2;b \ne 1} \right)\).

Theo đầu bài ta có: \({\left[ {b + \left( { - 2} \right) + 1} \right]^2} = 9\)

\( \Leftrightarrow {\left( {b - 1} \right)^2} = 9\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b - 1 = 3\\b - 1 =  - 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 4\\b =  - 2\end{array} \right.\)

Do đó chỉ có \(b = 4\) là thỏa mãn yêu cầu.

Vì \(b = 4 \in B\) nên ta có \({4^2} - \left( {2m + 1} \right)4 + 2m = 0\)

\( \Leftrightarrow 16 - 8m - 4 + 2m = 0\)

\( \Leftrightarrow 12 - 6m = 0\)

\( \Leftrightarrow m = 2\).

Vậy với \(m = 2\) thì\(A \cup B\) có đúng 3 phần tử và tổng bình phương của chúng bằng 9.

27. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Sắp đến Tết, một hộ nông dân dự định trồng hoa Thược dược và hoa Cúc để bán trên diện tích 12 ha. Nếu trồng Thược dược thì cần 10 công và thu được 11 triệu đồng trên diện tích mỗi ha, nếu trồng Cúc thì cần 15 công và thu 14 triệu đồng trên diện tích mỗi ha. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên với diện tích là bao nhiêu để thu về số tiền lớn nhất, biết rằng tổng số công không quá 150.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi diện tích trồng Thược dược là \(x\) (ha), diện tích trồng Cúc là \(y\) (ha), \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Khi đó ta có:

Tổng diện tích trồng Thược dược và trồng cúc trên diện tích 12 ha nên \(x + y \le 12\)(1).

Số công trồng hai loại cây trên là \(10x + 15y\) (công)

Mà tổng số công không quá 150 nên ta có \(10x + 15y \le 150\) hay \(2x + 3y \le 30\)(2).

Từ (1) và (2) ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 12\\2x + 3y \le 30\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,\,10} \right)\), \(B\left( {6;\,\,6} \right)\), \(C\left( {12;\,\,0} \right)\).

Sắp đến Tết, một hộ nông dân dự định trồng hoa Thược dược và hoa Cúc để bán trên diện tích 12 ha. Nếu trồng Thược dược thì cần 10 công và thu được 11 triệu đồng trên diện tích mỗi ha,  (ảnh 1)

Số tiền thu bác nông dân thu được khi trồng \(x\) (ha) Thược dược và \(y\) (ha) Cúc là: \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 11x + 14y\) (triệu đồng).

Ta có:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 11.0 + 14.0 = 0\);

Tại \(A\left( {0;\,\,10} \right)\), \(F\left( {0;\,\,10} \right) = 11.0 + 14.10 = 140\);

Tại \(B\left( {6;\,\,6} \right)\), \(F\left( {6;\,\,6} \right) = 11.6 + 14.6 = 150\);

Tại \(C\left( {12;\,\,0} \right)\), \(F\left( {12;\,\,0} \right) = 11.12 + 14.0 = 132\).

Vậy để thu được lợi nhuận lớn nhất thì hộ nông dân cần trồng 6 ha Thược dược và 6 ha trồng Cúc.

28. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Khi khai quật một ngôi mộ cổ người ta tìm được một mảnh của một chiếc đĩa phẳng hình tròn bị vỡ. Dựa vào các tài liệu đã có, các nhà khảo cổ đã biết hình vẽ phần còn lại của chiếc đĩa. Họ muốn làm chiếc đĩa mới phỏng theo chiếc đĩa này. Em hãy giúp họ tìm bán kính chiếc đĩa biết \(AB = 4,3\,cm;\,\,AC = 7,5\,\,cm;\,\,BC = 3,7cm\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\ (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nửa chu vi tam giác \(ABC\ (ảnh 2)

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{4,3 + 7,5 + 3,7}}{2} = 7,75\,\left( {cm} \right)\).

Khi đó diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {7,75\left( {7,75 - 4,3} \right)\left( {7,75 - 7,5} \right)\left( {7,75 - 3,7} \right)} \)

\( \approx 5,2\,\,\left( {cm} \right)\).

Vành ngoài chiếc đĩa chính là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) nên bán kính chiếc đĩa chính là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) và bằng:

\(R = \frac{{abc}}{{4{S_{abc}}}} \approx \frac{{4,3.7,5.3,7}}{{4.5,2}} \approx 5,7\,\left( {cm} \right)\).

Vì vậy bán kính chiếc đĩa khoảng \(5,7\,\,cm\).