Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Mọi học sinh của lớp 10A đều thích học môn Toán”?

“Tất cả các bạn học sinh trong lớp 10A đều không thích môn Toán”;

“Có một học sinh của lớp 10A thích học môn Toán”;

“Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”;

“Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phủ định của mệnh đề “Mọi học sinh của lớp 10A đều thích học môn Toán” là “Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề kéo theo \(P \Rightarrow Q\) sai khi

\(P\) sai và \(Q\) đúng;

\(P\) sai và \(Q\) sai;

\(P\) đúng và \(Q\) sai;

\(P\) đúng và \(Q\) đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề kéo theo \(P \Rightarrow Q\) sai khi và chỉ khi \(P\) đúng và \(Q\) sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?

"∃x∈ℝ,x2+3=0" ;

"∀x∈ℕ,2x+12−1chia hết cho 4;

"∀x∈ℤ,x5>x2" ;

"∃x∈ℝ,x4+3x2+2=0".’

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Xét phương trình \({x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} =  - 3\) (vô lí). Do đó A là mệnh đề sai.

+) Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 1 = 4{x^2} + 4x + 1 - 1 = 4{x^2} + 4x = 4x(x + 1)\)

Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\left( {x + 1} \right) \in \mathbb{N}\)suy ra \(4x(x + 1)\) chia hết cho 4 . Do đó B là mệnh đề đúng.

+) Với \(x =  - 1 \in \mathbb{Z}\) thì \({x^5} = {\left( { - 1} \right)^5} =  - 1\) và \({x^2} = {\left( { - 1} \right)^2} = 1\) khi đó \( - 1 < 1\) hay \({\left( { - 1} \right)^5} < {\left( { - 1} \right)^2}\). Do đó C là mệnh đề sai.

+) Xét phương trình \({x^4} + 3{x^2} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} =  - 1\\{x^2} =  - 2\end{array} \right.\) (vô lí).

Suy ra phương trình vô nghiệm. Do đó D là mệnh đề sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Cho hai số thực khác nhau bất kì luôn tồn tại một số hữu tỉ nằm giữa hai số thực đã cho”. 

\(\forall a,b \in \mathbb{R},a < b,\exists r \in \mathbb{Q}:a < r < b\);

\(\forall a,b \in \mathbb{R},\forall r \in \mathbb{Q}:a < r < b\);

\(\forall a,b \in \mathbb{R},a < b,\forall r \in \mathbb{Q}:a < r < b\)

\(\exists a,b \in \mathbb{R},\exists r \in \mathbb{Q}:a < r < b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đã cho được viết dưới dạng kí hiệu là: \(\forall a,b \in \mathbb{R},a < b,\forall r \in \mathbb{Q}:a < r < b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|{x^3} - 8{x^2} + 15x = 0} \right\}\). Số phần tử của tập \(A\)

\(2\);

\(3\);

\(0\);

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét phương trình:

\({x^3} - 8{x^2} + 15x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 8x + 15} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 8x + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\\x = 5\end{array} \right.\)

Mà \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(A = \left\{ {3;\,\,5} \right\}\).

Vì vậy tập \(A\) có hai phần tử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(\left( {0;\,\,3} \right] \subset \left( { - 1;\,3} \right)\);

\(\left( { - 1;2} \right) \subset \mathbb{Q}\);

\(\left( { - 1;\,\,4} \right) \cup \left[ {5;\,\,6} \right] \subset \mathbb{Z}\);

\(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\} \subset \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có: \(3 \in \left( {0;\,\,3} \right]\) nhưng \(3 \notin \left( { - 1;\,3} \right)\)nên \(\left( {0;\,\,3} \right] \not\subset \left( { - 1;\,3} \right)\). Do đó A sai.

+) Ta có: \(\sqrt 2  \in \left( { - 1;2} \right)\) mà \(\sqrt 2  \notin \mathbb{Q}\) nên \(\left( { - 1;2} \right) \not\subset \mathbb{Q}\). Do đó B sai.

+) Ta có: \(\frac{3}{4} \in \left( { - 1;\,\,4} \right) \cup \left[ {5;\,\,6} \right]\) mà \(\frac{3}{4} \notin \mathbb{Z}\). Do đó C sai.

+) Ta có: \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên \(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\} \subset \mathbb{Q}\). Do đó D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z},\left| {x - 1} \right| \le 1} \right\}\)\(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 3 \le x < 12} \right\}\). Tập hợp \(\left( {M \cup N} \right)\backslash \left( {M \cap N} \right)\) là 

\(\left[ { - 3;0} \right) \cup \left( {2;\,\,12} \right)\);

\(\left[ { - 3;\,\,12} \right)\backslash \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\);

\(\left[ { - 3;\,\,12} \right)\);

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Xét phương trình \(\left| {x - 1} \right| \le 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 \ge  - 1\\x - 1 \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le x \le 2\).

Khi đó \(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\)

+) Ta có: \(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 3 \le x < 12} \right\} = \left[ { - 3;\,\,12} \right)\)

\( \Rightarrow M \cup N = \left[ { - 3;\,\,12} \right)\) và \(M \cap N = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\)

\( \Rightarrow \left( {M \cup N} \right)\backslash \left( {M \cap N} \right) = \left[ { - 3;\,\,12} \right)\backslash \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,\,\,B,\,\,C\) là ba tập hợp bất kì khác rỗng, được biểu diễn bằng biểu đồ Ven như hình bên. Phần gạch sọc trong hình vẽ biểu diễn tập hợp nào sau đây?

Câu 8.  Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: B Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập \(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\). (ảnh 1)

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây?

\(\left( {A \cup B} \right)\backslash C\);

\(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\);

\(\left( {A \cap B} \right) \cap C\);

\(\left( {A \cap B} \right) \cup C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập \(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp \(10A\)\(26\)em thích bóng đá, \(30\) em thích bóng chuyền, \(15\) em thích cả bóng đá và bóng chuyền. Hỏi lớp \(10A\) có bao nhiêu học sinh (biết các học sinh của lớp đều thích ít nhất một trong hai môn trên)?

\(56\);

\(71\);

\(41\);

\(45\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ ta có:

\(\overrightarrow F \) và \(\overrightarrow P \) cùng phương và \(\overrightarrow F \) và \(\overrightarrow P \) ngược hướng. Do đó A và B đúng.

Độ lớn của lực \(\overrightarrow F \) lớn hơn độ lớn của lực \(\overrightarrow P \). Do đó C đúng và D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Trung có kế hoạch đầu tư \(400\) triệu đồng vào hai khoản \(X\)\(Y\). Để đạt được lợi nhuận thì số tiền đầu tư cho khoản \(X\) phải ít nhất là \(100\) triệu đồng và số tiền đầu tư cho khoản \(Y\) không nhỏ hơn số tiền đầu tư cho khoản \(X\). Viết hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn mô tả về hai khoản đầu tư đó.

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x - y \le 10\\y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 100\\x - y \le 100\\y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 100\\x - y \le 0\\y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 100\\x - y \le 10\\y \ge 100\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi số tiền anh Trung đầu tư cho khoản \(X\)là \(x\) (triệu đồng), số tiền đầu tư cho khoản  \(Y\) là \(y\) (triệu đồng) \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Vì số tiền đầu tư cho khoản \(X\) phải ít nhất là \(100\) triệu đồng nên ta có bất phương trình: \(x \ge 100\).

Số tiền đầu tư cho khoản \(Y\) không nhỏ hơn số tiền đầu tư cho khoản \(X\) nên \(y \ge x\) hay \(x - y \le 0\).

Khi đó ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 100\\x - y \le 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - {12^2}y > 7\);

\(3x + 4{y^2} \le 7\);

\(\frac{2}{x} - 7y > 90\)

\(xy \ge - 9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(x - {12^2}y > 7 \Leftrightarrow x - 144y > 7\) có dạng của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không gạch chéo (không kể biên) là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A Ta có: \(x - {12^2}y > 7 \Leftrightarrow x - 144y > 7\) có dạng của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.  (ảnh 1)

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho?

\(\left( {3;\,\,0} \right)\);

\(\left( {0;\,\, - 2} \right)\);

\((0;\,\,0)\);

\(\left( {5;0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào hình vẽ ta thấy chỉ có điểm \(\left( {5;0} \right)\) thuộc vào miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(\left( {3m + 2} \right)x - \left( {m - 1} \right)y < 2\). Tìm điều kiện của tham số \(m\) để cặp \(\left( {1;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho. 

\(m \ge \frac{1}{4}\);

\(m < - \frac{1}{2}\);

\(m < \frac{1}{4}\);

\(m > - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 1\) và \(y =  - 1\) vào bất phương trình \(\left( {3m + 2} \right)x - \left( {m - 1} \right)y < 2\), ta được:

\(\left( {3m + 2} \right).1 - \left( {m - 1} \right).\left( { - 1} \right) < 2\)

\( \Leftrightarrow 3m + 2 + m - 1 < 2\)

\( \Leftrightarrow 4m < 1\)

\( \Leftrightarrow m < \frac{1}{4}\)

Vậy với \(m < \frac{1}{4}\) thì cặp \(\left( {1;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Miền không bị gạch chéo kể cả đường thẳng \({d_2}\) và không kể đường thẳng \({d_1}\) biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 2\\x + 5y \ge 10\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y \ge 2\\x + 5y < 10\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\x - 5y < 10\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y < - 2\\x + 5y \ge 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Gọi đường thẳng \({d_1}\) có dạng \(y = ax + b\left( 1 \right)\)

Đường thẳng này đi qua hai điểm \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\)

Thay lần lượt tọa độ hai điểm này vào \(\left( 1 \right)\) ta được hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0 = a.\left( { - 2} \right) + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {d_1}:y = x + 2\) hay \({d_1}:x - y =  - 2\)

Lấy \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(0 - 0 = 0 >  - 2\) là điểm không thuộc miền nghiệm của hệ đã cho và miền nghiệm không kể đường thẳng \[{d_1}\] nên ta có bất phương trình \(x - y <  - 2\).

+) Gọi đường thẳng \({d_2}\) có dạng \(y = a'x + b'\left( 2 \right)\)

Đường thẳng này đi qua hai điểm \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( {10;\,\,0} \right)\)

Thay lần lượt tọa độ hai điểm này vào \(\left( 2 \right)\) ta được hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0 = a.10 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{5}\\b = 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {d_2}:y =  - \frac{1}{5}x + 2\) hay \({d_2}:x + 5y = 10\)

Lấy \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(0 + 5.0 = 0 < 2\) là điểm không thuộc miền nghiệm của hệ đã cho và miền nghiệm kể cả đường thẳng \[{d_2}\] nên ta có bất phương trình \(x + 5y \ge 10\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hệ sau:

(I). \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);                                                          (II). \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\);                     

(III). \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y > 0\\x + {y^2} \le 0\end{array} \right.\);                                            (IV). \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{{\sqrt 2 }}y > 0\\\sqrt 2 x - y \le 0\end{array} \right.\).

Số hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: (I), (II), (III).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số không phải nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\\2x - 3y > - 2\end{array} \right.\)

\(\left( {0;\,\,0} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Xét hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\left( 1 \right)\\2x - 3y > - 2\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

+) Thay \(x = 0\)\(y = 0\) lần lượt vào các bất phương trình (1) và (2) trong hệ, ta được:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0 + 0 \le 2 \Leftrightarrow 0 \le 2\) (luôn đúng);

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2.0 - 3.0 > - 2 \Leftrightarrow 0 > - 2\) (luôn đúng).

Do đó cặp số \(\left( {0;\,0} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = 1\)\(y = 1\) lần lượt vào các bất phương trình (1) và (2) trong hệ, ta được:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 1 + 1 \le 2 \Leftrightarrow 2 \le 2\) (luôn đúng);

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2.1 - 3.1 > - 2 \Leftrightarrow - 1 > - 2\) (luôn đúng).

Do đó cặp số \(\left( {1;\,1} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = - 1\)\(y = 1\) lần lượt vào các bất phương trình (1) và (2) trong hệ, ta được:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow - 1 + 1 \le 2 \Leftrightarrow 0 \le 2\) (luôn đúng);

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2.\left( { - 1} \right) - 3.1 > - 2 \Leftrightarrow - 5 > - 2\) (vô lí).

Do đó cặp số \(\left( { - 1;\,1} \right)\)không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = - 1\)\(y = - 1\) lần lượt vào các bất phương trình (1) và (2) trong hệ, ta được:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow - 1 + \left( { - 1} \right) \le 2 \Leftrightarrow - 2 \le 2\) (luôn đúng);

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2.\left( { - 1} \right) - 3.\left( { - 1} \right) > - 2 \Leftrightarrow 1 > - 2\) (luôn đúng).

Do đó cặp số \(\left( { - 1;\, - 1} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của \(P = \frac{{2\sin \alpha - 2\cos \alpha }}{{2\cos \alpha + 3\sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

\(P = 0\);

\(P = \frac{1}{4}\);

\(P = - \frac{1}{4}\);

\(P = \frac{2}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\tan \alpha  = 2\) nên \({\rm{cos}}\alpha  \ne 0\)

Chia cả tử và mẫu của \(\cos \alpha \) ta được:

\[P = \frac{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} + 3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{2\tan \alpha  - 2}}{{2 + 3\tan \alpha }} = \frac{{2.2 - 2}}{{2 + 3.2}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4y < 0\\x \ge 0\\x - y \ge - 1\end{array} \right.\). Điểm \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thỏa mãn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Khi đó biểu thức nào dưới đây là đúng?

\(2{x_0} - 4{y_0} \ge 0\);

\({x_0} < 0\);

\({x_0} = {y_0}\);

\({x_0} - {y_0} > - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì điểm \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thỏa mãn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên nên ta có:

\(2{x_0} - 4{y_0} < 0\). Do đó A sai.

\({x_0} \ge 0\). Do đó B sai.

\({x_0} - {y_0} \ge  - 1\) nên \({x_0} - {y_0} >  - 1\) là mệnh đề đúng. Do đó D đúng.

\({x_0} = {y_0}\) là chưa đủ điều kiện để khẳng định được tính đúng sai. Do đó C sai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \)\(\beta \) thỏa mãn \(0^\circ \le \alpha ,\beta \le 180^\circ \). Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Nếu \(\alpha > \beta \) thì \(\tan \alpha > \tan \beta \);

Nếu \(\alpha = - \beta \) thì \[{\rm{cos}}\alpha = {\rm{cos}}\beta \];

Nếu \(\alpha > \beta \) thì \(\sin \alpha = - \sin \beta \);

Nếu \(\alpha = - \beta \) thì \(\cot \alpha = \cot \beta \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\alpha  =  - \beta \) thì \[{\rm{cos}}\alpha  = {\rm{cos}}\beta \]. Do đó B đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(M = \tan 150^\circ + \cot 30^\circ \) xấp xỉ

\(M = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

\(M = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\);

\(M = \sqrt 3 \);

\(M = \frac{{ - 4\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(M = \tan 150^\circ  + \cot 30^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3  = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0^\circ \le \beta \le 180^\circ \) thỏa mãn đẳng thức \[{\rm{cos}}\left( { - 5{\rm{7}}^\circ } \right) = \sin \left( \beta \right)\]. Giá trị của \(\beta \) thỏa mãn đẳng thức trên là

\( - 57^\circ \);

\(33^\circ \);

\(327^\circ \);

\({\rm{157}}^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

\[{\rm{cos}}\left( { - 5{\rm{7}}^\circ } \right) = {\rm{cos}}5{\rm{7}}^\circ  = {\rm{cos}}\left( {90^\circ  - 33^\circ } \right) = \sin 33^\circ \]

Vậy \(\beta  = 33^\circ \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tính \(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\).

\(P = 1\);

\(P = - 1\);

\(P = 2\);

\(P = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\)

\( = \sin A.\sin \left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right] - \cos A.cos\left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right]\)

\( = \sin A.\sin A - \cos A.\left( { - \cos A} \right)\)

\( = {\sin ^2}A + {\cos ^2}A\)

\( = 1\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với \(BC = a\sqrt 2 \), \(\widehat {BAC} = 150^\circ \). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\]

\(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(R = a\sqrt 3 \).

\(R = a\sqrt 2 \).

\(R = 2a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \[ABC\]:

Áp dụng định lí sin trong tam giác \[ABC\] ta được:

\(R = \frac{{BC}}{{2\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{2\sin 150^\circ }} = \sqrt 2 a\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 5,\,\,BC = 7,\,\,AC = 8\).  Diện tích tam giác \(ABC\)

\(10\sqrt 3 \);

\(60\sqrt {13} \);

\(280\);

\(10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {10\left( {10 - 5} \right)\left( {10 - 7} \right)\left( {10 - 8} \right)}  = 10\sqrt 3 \) (đvdt).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), phát biểu nào sau đây đúng?

\(\frac{{a + b + c}}{S} = r\);

\(\frac{S}{{a + b + c}} = r\);

\[\frac{S}{{2\left( {a + b + c} \right)}} = r\];

\(\frac{{2S}}{{a + b + c}} = r\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[S = pr\]

Mà \[p\] là nửa chu vi của tam giác \(ABC\) nên \[p = \frac{{a + b + c}}{2}\]

Khi đó: \[S = \frac{{a + b + c}}{2}r \Leftrightarrow r = \frac{{2S}}{{a + b + c}}\].

26. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

(1,0 điểm)

a) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 9;\,\,5} \right)\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 < 4} \right\}\). Tìm tập hợp \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right)\backslash B\).

b) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 6;0} \right]\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|m{x^2} - \left( {m - 2} \right)x + 7 - m = 0} \right\}\), với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm m để tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(A = \left[ { - 9;\,\,5} \right)\)

\( \Rightarrow {C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ;\,\, - 9} \right) \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\)

Xét \(x + 2 < 4 \Leftrightarrow x < 2\)

\( \Rightarrow B = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Vì vậy \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right)\backslash B = \left[ {5;\,\, + \infty } \right)\).

b) Tập \(B\) có đúng \(2\) tập con khi và chỉ khi tập \(B\) có đúng \(1\) phần tử, hay phương trình \(m{x^2} - \left( {m - 2} \right)x + 7 - m = 0\left( 1 \right)\) có duy nhất \(1\) nghiệm thực. Do \(B \subset A\) nên \(1\) nghiệm thực duy nhất của (1) phải thuộc đoạn \(\left[ { - 6;0} \right]\).

Xét phương trình \(m{x^2} - \left( {m - 2} \right)x + 7 - m = 0\left( 1 \right)\)

TH1: Nếu \(m = 0\) thì \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 2x + 7 = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{7}{2} \in \left[ { - 6;0} \right]\).

Vì vậy \(m = 0\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

TH2: Nếu \(m \ne 0\) thì để \(\left( 1 \right)\) có nghiệm duy nhất và nghiệm đó phải thuộc \(\left[ {1;8} \right]\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta  = {\left( {m - 2} \right)^2} - 4m\left( {7 - m} \right) = 5{m^2} - 32m + 4 = 0\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ { - 6;0} \right]\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = \frac{{16 + 2\sqrt {59} }}{5}\\m = \frac{{16 - 2\sqrt {59} }}{5}\end{array} \right.\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ { - 6;\,\,0} \right]\end{array} \right.\)

Với \(m = \frac{{16 + 2\sqrt {59} }}{5}\) ta có \(\frac{{\frac{{16 + 2\sqrt {59} }}{5} + 1}}{{\frac{{16 + 2\sqrt {59} }}{5}}} = \frac{{10 - \sqrt {59} }}{2} \notin \left[ { - 6;0} \right]\) không thỏa mãn điều kiện bài toán.

Với \(m = \frac{{16 - 2\sqrt {59} }}{5}\) ta có \(\frac{{\frac{{16 - 2\sqrt {59} }}{5} + 1}}{{\frac{{16 - 2\sqrt {59} }}{5}}} = \frac{{10 + \sqrt {59} }}{2} \notin \left[ { - 6;0} \right]\) không thỏa mãn điều kiện bài toán.

Vậy với \(m = 0\) thì tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

27. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)  

Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng \(A\), đi theo hướng \(N60^\circ E\) với vận tốc \(60km/h\) (\(N60^\circ E\) là hướng tạo với hướng bắc một góc \(60^\circ \) và tạo với hướng đông một góc \(30^\circ \)). Đi được \(90\) phút thì động cơ bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng bắc với vận tốc \(6\,\,km/h\). Sau \(3\) giờ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo. Tính khoảng cách từ cảng \(A\) tới đảo nơi tàu neo đậu.

Xem đáp án

a) 

b) Ta có hình vẽ:

Một tàu đánh cá xuất phát từ (ảnh 1)

Quãng đường di chuyển của tàu từ \(A\) đến vị trí \(B\) (động cơ tàu bị hỏng) sau \(1,5\) giờ với vận tốc \(60km/h\) là: \(60\,.\,1,5\, = \,90\,\,\left( {km} \right)\).

Quãng đường di chuyển của tàu từ \(B\) đến vị trí \(C\) (nơi neo đậu) sau \(3\) giờ với vận tốc \(6\,\,km/h\) là: \(6\,.\,3\, = \,18\,\,\left( {km} \right)\).

Ta có: \(\widehat {ABC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.{\rm{cos}}\widehat {ABC}\) (định lí cosin)

\( = {90^2} + {18^2} - 2.90.18.{\rm{cos120}}^\circ \)

\( = 10\,\,044\)

\( \Leftrightarrow AC = 18\sqrt {31} \approx 100\,\,\left( {km} \right)\).

Vậy khoảng cách từ cảng \(A\) tới đảo nơi tàu neo đậu là khoảng \(100\,\,km\).

28. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Anh An làm nghề thợ mộc chuyên đóng bàn và ghế học sinh. Mỗi cái bàn anh bán lãi được \(150\) nghìn đồng, mỗi cái ghế bán lãi được \(100\) nghìn đồng. Mỗi tuần anh làm việc không quá \(60\) giờ. Anh đóng một cái bàn tốn hết \(6\) giờ và đóng một cái ghế tốn hết \(3\) giờ. Để có lãi, anh An phải làm số ghế nhiều hơn số bàn ít nhất \(2\) lần. Hỏi một tuần anh An phải đóng bao nhiêu cái bàn, bao nhiêu cái ghế để số tiền lãi thu về lớn nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) là số bàn và \(y\) là số ghế anh An đóng được trong một tuần \(\left( {x;y\,\, \ge 0} \right)\).

Số giờ đề đóng \(x\) chiếc bàn và \(y\) chiếc ghế là: \(6x + 3y\) (giờ).

Mỗi tuần anh làm việc không quá \(60\) giờ nên ta có bất phương trình: \(6x + 3y \le 60\) (1).

Vì số ghế nhiều hơn số bàn ít nhất \(2\) lần nên ta có: \(y \ge 2x\)(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ bất phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\6x + 3y \le 60\\y \ge 2x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + y \le 20\\ - 2x + y \ge 0\end{array} \right.\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tam giác \(OAB\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,A\left( {5;\,\,10} \right),\,\,B\left( {0;20} \right)\).

Anh An làm nghề thợ mộc chuy (ảnh 1)

Số tiền lãi thu được: \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 150x + 100y\) (nghìn đồng).

Ta có:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 150.0 + 100.0 = 0\);

Tại \(A\left( {5;\,\,10} \right)\) có \(F\left( {5;\,\,10} \right) = 150.5 + 100.10 = 1\,\,750\);

Tại \(B\left( {0;20} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,20} \right) = 150.0 + 100.20 = 2\,\,000\).

Vậy một tuần anh An phải đóng được \(0\) chiếc bàn và \(20\)chiếc ghế để tiền lãi thu được là lớn nhất.