Bộ 5 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề 4
29 câu hỏi
I. Choose the word which has a different sound in the part underlined.
kind
confident
nice
like
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. kind /kaɪnd/
B. confident /ˈkɒnfɪdənt/
C. nice /naɪs/
D. like /laɪk/
Đáp án B phần được gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /aɪ/
Đáp án B.
I. Choose the word which has a different sound in the part underlined.
request
project
neck
exciting
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. request /rɪˈkwest/
B. project /ˈprɒdʒekt/
C. neck /nek/
D. exciting/ɪkˈsaɪtɪŋ/
Đáp án D, phần được gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/
Đáp án D.
I. Choose the word which has a different sound in the part underlined.
foot
book
food
look
Kiến thức: Phát âm “oo”
Giải thích:
A. foot /fʊt/
B. book /bʊk/
C. food /fuːd/
D. look /lʊk/
Đáp án C, phần gạch chân được phát âm là /u:/, còn lại phát âm là /ʊ/
I. Choose the word which has a different sound in the part underlined.
finger
leg
neck
elbow
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. finger /ˈfɪŋɡə(r)/
B. leg /leɡ/
C. neck /nek/
D. elbow /ˈelbəʊ/
Đáp án A, phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /e/
Đáp án A.
II. Choose the best answer.
wear
wears
wearing
are wearing
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
The students là danh từ số nhiều, vì vậy đáp án A và đáp án D đều đúng ngữ pháp.
Nhưng xét đến bối cảnh thì câu diễn tả một hành động đang xảy ra.
Vì vậy đáp án là D.
Tạm dịch: Trời lạnh. Học sinh đang mặc quần áo ấm.
Đáp án D.
lazy
curious
hardworking
talkative
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
lazy: lười biếng
curious: tò mò, hiếu kỳ
hardworking: chăm chỉ
talkative: nói nhiều, hoạt ngôn
Tạm dịch: Các bạn của tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ thật chăm chỉ.
Đáp án C.
No, thank you
Yes, please
I like to do nothing
Orange juice, please
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích: “Bạn muốn uống gì bây giờ?”
A. No, thank you: Không, cảm ơn
B. Yes, please: Vâng, có. (Đáp lại lời mời: “Bạn có ăn/uống món gì đó không?”)
C. I like to do nothing: Tôi không thích làm gì
D. Orange juice, please: Cho tôi một nước cam nhé!
Đáp án D.
fine
well
healthy
healthful
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Họ ____ bởi vì họ tập thể dục buổi sáng mỗi ngày.
A. fine (adj): ổn
B. well (adv): tốt
C. healthy (adj): khoẻ mạnh
D. Không có từ healthful
Đáp án C.
drives
flies
rides
goes
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Cụm ride a/one’s bike: đạp xe đạp. Chủ ngữ số ít “Hung”, dấu hiệu thì hiện tại đơn “often”
Tạm dịch: Hùng thường đạp xe về thăm quê.
Đáp án C.
have
do
play
go
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Cấu trúc: would like to V(inf): thích làm gì; cụm: go swimming: đi bơi
Tạm dịch: “Bạn sẽ làm gì chiều nay?” - “Tớ chưa biết, nhưng tớ muốn đi bơi.”
Đáp án D.
on
behind
between
under
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Cấu trúc: between something and something: ở giữa cái gì và cái gì
Tạm dịch: Con mèo đâu rồi? Nó ở giữa cái bàn và kệ sách.
Đáp án C.
III. Give the right form of the verbs in brackets.
Where’s Tuan? He (do) _________ judo in Room 2A now.
Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Dấu hiệu: “now”
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
Tạm dịch: Tuấn đâu? Anh ấy bây giờ đang tập judo ở phòng 2A.
Đáp án is doing.
Mai (take) __________ a test next Monday.
Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Dấu hiệu “next Monday”. Đây là câu dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Tạm dịch: Mai sẽ có một bài kiểm tra vào thứ hai tuần sau.
Đáp án is taking.
I usually (skip) _____ ropes with my classmates at break time.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích: Dấu hiệu “usually” là trạng ngữ chỉ tần suất, chủ ngữ “I” đi kèm động từ ở dạng nguyên thể
Tạm dịch: Tôi thường nhảy dây với bạn cùng lớp vào giờ giải lao.
Đáp án skip.
They (not go) _________ to school on Sundays.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
Giải thích:
On Sundays (những ngày chủ nhật) diễn tả sự lặp đi lặp lại của hành động, do đó ta dùng thì hiện tại đơn.
Tạm dịch: Họ không đến trường vào chủ nhật.
Đáp án don’t go.
IV. Fill in each blank with one suitable from the box to complete the passage.
tidying - untidy – bag – on - are – near |
Trung’s bedroom is big but messy. There (1)………………..clothes on the floor. There is a big desk (2)…………………the window and there are dirty bowls and chopsticks (3) ……………..……it. He usually puts his school (4) …………………under the desk. His bed is next to the desk and it is also (5)……………………. There is a cap, some CDs and some books on the bed. Trung’s mum is not happy with this, and now Trung is tidying up his room.
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Cấu trúc there is/are …: có…
Đáp án are.
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Vị trí cần điền 1 giới từ chỉ vị trí, “on”: trên, phía trên, “near”: bên cạnh, gần
Đáp án near.
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Vị trí cần điền 1 giới từ chỉ vị trí, “on”: trên, phía trên, “near”: bên cạnh, gần
Đáp án on.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: school bag: cặp sách
Đáp án bag.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí cần điền 1 tính từ, “untidy”: lộn xộn, không sạch sẽ
Đáp án untidy.
Dịch bài đọc:
Phòng ngủ của Trung rộng nhưng rất lộn xộn. Có quần áo trên sàn nhà. Có một chiếc bàn to bên cạnh cửa sổ và có bát và đũa bẩn trên đó. Cậu ấy thường vứt cặp sách ở dưới bàn. Giường của cậu ấy ở bên cạnh bàn và nó cũng rất lộn xộn. Có một chiếc mũ, CD, và vài cuốn sách trên giường. Mẹ Trung không hề vui với điều này, và giờ thì Trung đang dọn phòng.
V. Read the text and write True (T) or False (F).
Hi. I am Lan. I would like to tell you about my new school. It is in a quiet place not far from the city center. It has three buildings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1.000 students in my school. Most students are hard-working and serious. The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly. My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball. I like English, so I joined the English club. I love my school because it is a good school.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Trường mới của Lan ở nơi ồn ào gần trung tâm thành phố.
Thông tin: It is in a quiet place not far from the city center.
Đáp án F.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Trường của Lan có ba tòa nhà và hai mươi lớp học.
Thông tin: It has three buildings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1.000 students in my school.
Đáp án F.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Những giáo viên thân thiện và nhiệt tình.
Thông tin: The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly.
Đáp án T.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Có 5 câu lạc bộ trong trường mới của Lan.
Thông tin: My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball.
Đáp án T.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Lan không thích môn tiếng Anh.
Thông tin: I like English, so I joined the English club.
Đáp án F.
Dịch bài đọc:
Chào. Tớ là Lan. Tớ muốn giới thiệu với các cậu về trường mới của tớ. Nó ở một nơi yên tĩnh cách trung tâm thành phố không xa lắm. Nó có 3 toà nhà và khoảng sân rộng. Năm nay có 26 lớp với hơn 1000 học sinh ở trường tớ. Hầu hết học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường có khoảng 40 giáo viên. Họ đều rất hữu ích và thân thiện. Trường tớ có nhiều CLB khác nhau: Nhảy, Tiếng Anh, Mỹ thuật, Bóng đá và Bóng rổ. Tớ thích tiếng Anh, cho nên tớ tham gia CLB tiếng Anh. Tớ yêu trường tớ vì nó là một ngôi trường tốt.
VI. Complete the sentences using the words and the given pictures.


Tạm dịch: Cái bình ở giữa con mèo và con chó.
Đáp án: The vase is between the cat and the dog.

Tạm dịch: Tôi đang làm bài tập Toán với máy tính và compa.
Đáp án: I am doing Maths exercises with my calculator and compass.
VII. Rearrange the words to make a meaningful sentence.
can/ turn on/ the/ please/ lights/ you/ ?
__________________________________________________________
Tạm dịch: Bạn có thể làm ơn bật đèn lên không?
Đáp án: Can you please turn on the lights?
you/ would/ have/ a picnic/ to/ like/ next Sunday/ ?
__________________________________________________________Tạm dịch: Bạn có muốn đi dã ngoại chủ nhật tuần sau không?
Đáp án: Would you like to have a pinic next Sunday?








