Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 787 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Giá trị của \(x\) thỏa mãn tỉ lệ thức \(\frac{{15}}{x} = \frac{3}{2}\)

\(x = 12.\)

\(x = 6.\)

\(x = 30.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{15}}{x} = \frac{3}{2}\) nên \(x = \frac{{15.2}}{3} = 10\).

Vậy \(x = 10.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Trong hộp gỗ gồm 6 thẻ gỗ cùng loại, được đánh số \(12;13;14;15;16;17\) rút ngẫu nhiên một thẻ.

2. Tự luận
1 điểm

 a) Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

Sai

Số khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là \(2\).

Do đó, biến cố này là biến cố ngẫu nhiên.

3. Tự luận
1 điểm

 b) Biến cố “Thẻ rút được là ước của \(72\)” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

đúng

Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là ước của 72” là \(12;16\).

Do đó, biến cố này là biến cố ngẫu nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

 c) Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của \(2\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đúng

Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \(12;14;16\). Do đó, số khả năng xảy ra của biến cố này là 3.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia \(3\)\(2\)” là \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Sai

Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là số chia \(3\)\(2\)” là \(14;17\). Do đó, số khả năng xảy ra của biến cố này là 2.

Suy ra, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3.\) Khi đó, phát biểu nào sau đây là sai?

\(y = 3x.\)

\(y = \frac{3}{x}.\)

\(x = \frac{1}{3}y.\)

\(\frac{y}{x} = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề, \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3\) nên \(y = 3x\) hay \(x = \frac{1}{3}y\) hay \(\frac{y}{x} = 3.\)

Do đó, phát biểu B là sai.

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(C\). Gọi \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\). Các đường thẳng \(AE,BD\) cắt nhau tại \(M\). Các đường thẳng \(CM\)\(AB\) cắt nhau tại \(I.\)

7. Tự luận
1 điểm

a) \(AE = BD.\)

Xem đáp án

Đúng

a) \(AE = BD.\) (ảnh 1)

Do \(\Delta ABC\) cân tại \(C\) nên \(AC = CB\).

\(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\) nên ta có \(AE = EC = CD = DB\).

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(DE\parallel AB.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\) do đó \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(DE\parallel AB.\)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(IM\) vuông góc với \(AB.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có các đường thẳng \(AE,BD\) cắt nhau tại \(M\), do đó \(M\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(CM\) là đường trung tuyến.

\(\Delta ABC\) cân tại \(C\) nên \(CM\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến.

Do đó, \(IM\) vuông góc với \(AB.\)

10. Tự luận
1 điểm

d) \(AB + 2BC < CI + 2AE.\)

Xem đáp án

Sai

Ta có: \(CI + 2AE = CI + CA < CA + CA < CA + CA + AB\) hay \(CI + 2AE < AB + 2AC\) hay

\(AB + 2BC > CI + 2AE.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \(x\)\(y\)

\(x + y.\)

\(\frac{x}{2} + y.\)

\(\frac{{x + y}}{2}.\)

\(x + \frac{y}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu diễn nửa tổng của \(x\)\(y\)\(\frac{{x + y}}{2}.\)

Đoạn văn

Câu 26- 28: (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\)\(AB = AC,AB > BC\), \(H\) là trung điểm của \(BC\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\) Từ đó suy ra \(AH\) vuông góc với \(BC\).

Xem đáp án

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\) Từ đó suy ra \(AH\) vuông góc với \(BC\). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta ACH\), ta có:

\(AC = AB\) (gt)

\(AH\) chung

\(BH = HC\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Do đó, \(AH\) vuông góc với \(BC\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AH\) tại \(I.\) Chứng minh tam giác \(BIC\) cân.

Xem đáp án

Ta có \(AB = AC\) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

\(AH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung trực của \(BC\).

\(I \in AH\) nên \(I\) cách đều hai đỉnh \(B\)\(C\).

Do đó, \(IB = IC\) suy ra \(\Delta BIC\) cân tại \(I\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) cắt \(BI,CI\) lần lượt tại \(M,N\). Chứng minh \(A\) là trung điểm của đoạn \(MN.\)

Xem đáp án

Ta có \(MN\parallel BC\)\(AH \bot BC\) nên \(AH \bot MN\).

\(MN\parallel BC\) nên \[\widehat {BCI} = \widehat {INM},{\rm{ }}\widehat {CBI} = \widehat {IMN}\] (so le trong)

\(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\) (\(\Delta BIC\) cân)

Do đó, \[\widehat {IMN} = \widehat {INM}\].

Xét \(\Delta AMI\)\(\Delta ANI\) có:

\(\widehat {AMI} = \widehat {ANI}\) (cmt)

\(\widehat {NAI} = \widehat {MAI} = 90^\circ \)

\(AI\) chung (gt)

Suy ra \(\Delta AMI = \Delta ANI\) (cgv – gn)

Do đó, \(AM = AN\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(A\) là trung điểm của đoạn \(MN.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức một biến nào sau đây có hệ số tự do bằng 2?

\({x^2} + 2xy - 2.\)

\({x^3} + 2xy + 2.\)

\(2{x^2} - 5x + 1.\)

\( - {x^2} + 3x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức một biến có hệ số tự do bằng 2 là: \( - {x^2} + 3x + 2.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân hai đa thức \(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\)

\(4{x^2} + 12x + 9.\)

\(4{x^2} - 9.\)

\(2{x^2} - 3.\)

\(4{x^2} + 9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right) = 2x.2x + 3.2x - 3.2x - 3.3 = 4{x^2} - 9\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng kín đựng 7 quả bóng đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 18 quả bóng màu vàng, 15 quả bóng màu trắng có cùng kích thước. Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Nam lấy được quả bóng màu nào lớn nhất?

Đỏ

Xanh.

Vàng.

Trắng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy trong thùng kín số bóng màu vàng là nhiều nhất (18 quả). Nên khả năng Nam lấy được quả bóng màu vàng là lớn nhất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối. Xét các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

“Mặt xuất hiện có số chấn nhỏ hơn 7”.

“Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 7”.

“Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 4”.

“Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 2”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do các số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là: \(1;2;3;4;5;6\) nên biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 7” là biến cố chắc chắn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat B = 70^\circ ,\widehat A = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB > BC > AC.\)

\(AC > AB > BC.\)

\(BC > AB > AC.\)

\(AC > BC > AB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat A} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

Suy ra \(AC > AB > BC\) (quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\). Khi đó, ta có:

\(AI\) vuông góc với \(BC.\)

\(I\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(\Delta ABI\) cân ở \(I.\)

\(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\) nên \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp của \(\Delta ABC.\)

Do đó, \(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vịnh Hạ Long là một trong bảy kì quan thiên nhiên của thế giới, giả sử 3 hòn núi đá tạo thành một tam giác, người ta muốn xây dựng một cột đèn để chiếu sáng cả ba hòn núi trên sao cho cột đèn cách đều ba điểm được đánh dấu trên hòn núi đá. Khi đó vị trí cột đèn sẽ nằm ở:

Trọng tâm của tam giác.

Trực tâm của tam giác.

Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.

Giao điểm của ba được trung trực của tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì cột đèn cách đều 3 điểm trên hòn núi đá và đó cùng là ba đỉnh của tam giác. Nên vị trí cột đèn sẽ nằm ở tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác hay chính là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của một hình hộp chữ nhật là

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc \(72{\rm{ km/h}}\) thì mất \(5\) giờ. Hỏi chiếc ô tô đó chạy từ A đến B với vận tốc \({\rm{60 km/h}}\) thì mất khoảng bao nhiêu thời gian? (Đơn vị: giờ)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Gọi \(x\) là thời gian ô tô đi từ A đến B với vận tốc \({\rm{60 km/h}}\), (\(x > 0\), giờ).

Vì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian, nên ta có: \(72.5 = 60.x\).

Suy ra \(x = \frac{{72.5}}{{60}} = 6\) (thỏa mãn).

Vậy thời gian ô tô đi từ A đến B với vận tốc \({\rm{60 km/h}}\) là 6 giờ.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right) = 3x\left( {2x + 1} \right) + \left( {2 - x} \right)\left( {6x + 3} \right)\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 0,5\)

Ta có: \(3x\left( {2x + 1} \right) + \left( {2 - x} \right)\left( {6x + 3} \right) = 0\)

\(6{x^2} + 3x + 12x + 6 - 6{x^2} - 3x = 0\)

\(\left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {3x - 3x} \right) + 12x + 6 = 0\)

\(12x + 6 = 0\)

\(12x = - 6\) nên \(x = - \frac{1}{2}\) hay \(x = - 0,5\).

26. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\) (\(m\) là hệ số). Tìm \(m\) để đa thức chia hết cho \(x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Thực hiện chia đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\) cho \(x + 1\), ta được:

\(\left( {{x^3} + 3{x^2} + 5x + m} \right):\left( {x + 1} \right) = {x^2} + 2x + 3\) và dư \(m - 3\).

Để đa thức \(h\left( x \right)\) chia hết cho \(x + 1\) thì \(m - 3 = 0\) hay \(m = 3\).

27. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước \(20{\rm{ cm, 12 cm, 10 cm}}\) như hình vẽ.

Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ. (ảnh 1) 

Người ta cắt đi một phần khối gỗ hình lập phương cạnh \({\rm{8 cm}}\). Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ.

(Đơn vị: cm3).

Xem đáp án

Đáp án: \(1888\)

Thể tích khối hộp hình chữ nhật ban đầu là: \(20.12.10 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích khối lập phương bị cắt đi là \({8^3} = 512{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó, thể tích phần còn lại của khối gỗ là: \(2400 - 512 = 1{\rm{ }}888{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Hai xe máy cùng đi từ A đến B. Xe thứ nhất đi hết \(1\) giờ 20 phút, xe thứ hai đi hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe, biết rằng vận tốc trung bình của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc trung bình của xe thứ hai là \(6{\rm{ km/h}}\).

Xem đáp án

Đổi 1 giờ 20 phút = \(\frac{4}{3}\) giờ, 1 giờ 30 phút = \(\frac{3}{2}\) giờ.

Gọi vận tốc trung bình của hai xe lần lượt là \({v_1},{v_2}\) \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \({v_1} - {v_2} = 6\)

Do vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: \(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}} = \frac{{{v_1} - {v_2}}}{{\frac{3}{2} - \frac{4}{3}}} = \frac{6}{{\frac{1}{6}}} = 36\).

Suy ra \(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = 36\) nên \({v_1} = 36.\frac{3}{2} = 54\)\(\frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}} = 36\) nên \({v_2} = 48\).

Vậy vận tốc của hai xe đó là \(54{\rm{ km/h, 48 km/h}}\).

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Trong một hộp gỗ có các thẻ được đánh số từ \(100\) đến \(1{\rm{ }}000\). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất để thẻ rút ra chia hết cho \(17.\)

Xem đáp án

Số các chữ số từ 100 đến \(1{\rm{ }}000\)\(\left( {1{\rm{ }}000 - 100} \right):1 + 1 = 901\) (số)

Nhận thấy \(100:17 = 5\) dư 15.

Do đó, số có ba chữ số nhỏ nhất chia hết cho 17 là \(17.6 = 102\).

Ta có: \(1{\rm{ }}000:17 = 58\) dư 14.

Do đó, số lớn nhất trong khoảng từ 100 đến \(1{\rm{ }}000\) chia hết cho 17 là: \(58.17 = 986\).

Suy ra, số các chữ số từ 100 đến \(1{\rm{ }}000\) chia hết cho 17 là: \(\left( {58 - 6} \right):1 + 1 = 53\).

Do đó, xác suất rút được thẻ ghi số chia hết cho 17 là: \(\frac{{53}}{{901}}\).