Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 798 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Từ \(2.3 = \left( { - 1} \right).\left( { - 6} \right)\), ta có tỉ lệ thức

\(\frac{2}{3} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

\(\frac{3}{2} = \frac{6}{1}.\)

\(\frac{2}{{ - 1}} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ \(2.3 = \left( { - 1} \right).\left( { - 6} \right)\) ta có tỉ lệ thức \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên.

2. Tự luận
1 điểm

a) Số các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

Xem đáp án

Đúng

Các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên là \(2;4;6;8;10;12;14;16;\)\(18;20\).

Do đó, có 10 kết quả có thể xả ra.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Sai

Nhận thấy tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\) không có số nào là bội của 11 nên biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố không thể.

4. Tự luận
1 điểm

 c) Xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

Xem đáp án

Đúng

Nhận thấy các số trong tập hợp đều được biểu diễn dưới dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\).

Do đó, xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

5. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của \(32\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đúng

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(2;4;8;12;16\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(2\)\(y\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(2\) nên \(x = 2y.\) (1)

          \(y\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ là 8 nên \(yz = 8\) hay \(y = \frac{8}{z}.\) (2)

Thay (2) vào (1) ta có: \(x = 2y = 2.\frac{8}{z} = \frac{{16}}{z}\). Vậy \(x = \frac{{16}}{z}\).

Do đó, \(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\)\(\widehat A = 60^\circ .\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AC\). Từ \(K\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(E.\)

7. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ACE = \Delta AEK\).

Xem đáp án

Sai

a) \(\Delta ACE = \Delta AEK\). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ACE\)\(\Delta AEK\), ta có:

\(\widehat {ACE} = \widehat {AKE} = 90^\circ \) (gt)

\(CA = AK\) (gt)

\(AE\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv)

8. Tự luận
1 điểm

b) \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

Xem đáp án

Đúng

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(\widehat {CAE} = \widehat {KAE}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

9. Tự luận
1 điểm

c) \(EC > EB.\)

Xem đáp án

Sai

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(CE = EK\) (hai cạnh tương ứng).

Mà xét tam giác \(\Delta KEB\) vuông tại \(K\) nên \(BE > EK\).

\(EK = EC\) nên \(EB > CE\).

10. Tự luận
1 điểm

d) \(AB = 2AC.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \).

Lại có \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {EAK} = \frac{1}{2}\widehat {CAB} = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {EAK} = \widehat {CBA} = 30^\circ \).

Do đó, tam giác \(AEB\) cân tại \(E\).

\(EK \bot AB\) nên \(EK\) là đường cao, đường trung trực trong tam giác \(EKB.\)

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB\)

Suy ra \(AK = \frac{1}{2}AB\) hay \(AB = 2AK\).

\(AK = AC\) nên \(AB = 2AC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là

\(x + y.\)

\(8x + 6y.\)

\(6x + 8y.\)

\(8x - 6y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là \(8x + 6y.\)

Đoạn văn

Câu 26-28: (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB < AC\), đường cao \(AH\). Trên tia \(HC\) lấy điểm \(D\) sao cho \(HD = HB.\)

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(AB = AD.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh \(AB = AD.\) (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABH\)\(AH \bot BD\) tại \(H\)\(HD = HB.\)

Do đó, \(AH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến.

Do đó \(\Delta ABH\) cân tại \(A.\)

Suy ra \(AB = AD.\)

13. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ \(CE\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\). Đường thẳng \(CE\) cắt đường thẳng \(AH\) tại \(F\). Chứng minh \(FD\) vuông góc với \(AC\)\(H\) là trung điểm của \(AF.\)

Xem đáp án

Xét \(\Delta ACF\)\(CH \bot AF\) tại \(H\), \(AE \bot FC\) tại \(E\).

\(AE\) cắt \(CH\) tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của tam giác \(AFC\).

Do đó, \(FD \bot AC\).

Gọi \(FD\) cắt \(AC\) tại \(K\).

Ta có: \(\widehat {AFK} = \widehat {FKA} - \widehat {KAF} = 90^\circ - \widehat {KAF}\) (1)

            \(\widehat {BAH} = \widehat {BAC} - \widehat {HAC} = 90^\circ - \widehat {HAC} = 90^\circ - \widehat {KAF}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AFK} = \widehat {BAH}\).

Xét \(\Delta HAB\)\(\Delta HFD\), có:

\(\widehat {AFK} = \widehat {BAH}\) (cmt)

\(BH = HD\) (gt)

\(\widehat {BHA} = \widehat {FHD} = 90^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta HAB = \Delta HFD\) (cgv – gn)

Suy ra \(AH = HF\) hay \(H\) là trung điểm của \(AF.\)

14. Tự luận
1 điểm

c) Giả sử \(HE\) song song với \(AC\). Tính số đo góc \(ACB\).

Xem đáp án

Ta có: \(HE\parallel AC\) nên \(\widehat {EHD} = \widehat C\) (so le trong)

Ta chứng minh được \(\Delta HAC = \Delta HFC\) (2cgv) nên \(\widehat {HAC} = \widehat {HFC}\) (hai góc tương ứng)

Tam giác \(EAF\) vuông tại \(E\)\(H\) là trung điểm của \(AF.\)

Do đó, \(HE = AE = HF\).

Suy ra tam giác \(HEF\)cân tại \(H\).

Suy ra \(\widehat {HEF} = \widehat {HFE} = \widehat {HAC} = \widehat {AHC} - \widehat {HCA} = 90 - \widehat C\).

Ta có: \(\widehat {FHE} = \frac{{180^\circ - \widehat {HEF}}}{2} = \frac{{180^\circ - 90^\circ + \widehat C}}{2} = \frac{{90^\circ + \widehat C}}{2}\)

Lại có \(\widehat {FHE} + \widehat {EHD} = 90^\circ \) hay \(\frac{{90^\circ + \widehat C}}{2} + \widehat C = 90^\circ \).

Do đó, \(90^\circ + 3\widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat C = 30^\circ \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đa thức đại số biểu thị: “Tổng hai số \(a\)\(b\) nhân với hiệu hai số \(a\)\(b\)” là

\(a + b.a - b.\)

\(\left( {a + b} \right)\left( {a - b} \right).\)

\(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^2} - {b^2}} \right).\)

\({\left( {a + b} \right)^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đa thức đại số biểu thị: “Tổng hai số \(a\)\(b\) nhân với hiệu hai số \(a\)\(b\)” là \(\left( {a + b} \right)\left( {a - b} \right).\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6\). Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng?

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là 1.

\(P\left( x \right)\) không có nghiệm.

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là \( - 6.\)

\(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6 = {x^2} - x + 6x - 6 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right)\).

\(P\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\).

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\).

Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = - 6.\)

Vậy \(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuyên gia bóng đá nhận định trong trận bóng đá ngày mai giữa hai đội A và , xác suất thắng của đội A là \(45\% \), xác suất thua là \(50\% \) và xác suất hòa là \(5\% \). Theo nhận định trên, đội bóng nào có khả năng thắng cao hơn?

Đội A.

Đội B.

Khả năng như nhau.

Chưa kết luận được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo nhận định trên, đội bóng B có khả năng thắng cao hơn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi gieo đồng xu được mặt sấp” là

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố chắc chắn.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do đồng xu có hai mặt xấp và ngửa.

Do đó, “Khi gieo đồng xu được mặt sấp” ta gọi là biến cố ngẫu nhiên.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết rằng \(AB = 8{\rm{ cm, }}BC = 7{\rm{ cm, }}AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Ta có:

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C.\)

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C.\)

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(10{\rm{ cm}} > {\rm{8 cm}} > {\rm{7 cm}}\) nên \(AC > AB > BC\).

Do đó, \(\widehat B > \widehat C > \widehat A\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có trọng tâm \(G\) và đường trung tuyến \(DM.\) Khi đó, ta có:

\(\frac{{GM}}{{GD}} = 2.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác và có đường trung tuyến \(DM.\)

Do đóm \(\frac{{GM}}{{DM}} = \frac{1}{3};\frac{{GD}}{{DM}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{2}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường thẳng nào?

Ba đường trung trực.

Ba đường trung tuyến.

Ba đường phân giác.

Ba đường cao.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường cao.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình lập phương có cạnh bằng \(5{\rm{ cm}}\)

\(25{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(20{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình lập phương có cạnh bằng \(5{\rm{ cm}}\) là: \({5^3} = 125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của hình lăng trụ đứng tam giác là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lăng trụ đứng tam giác có 6 đỉnh.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Với số tiền để mua \(60{\rm{ m}}\) vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền vải loại II bằng \(120\% \) giá tiền vải loại I.

Xem đáp án

Đáp án: \(50\)

Gọi \(x\) là số mét vải loại II mua được (\(x > 0,\) mét)

Vì có cùng số tiền nên số mét vải mỗi loại mua được tỉ lệ nghịch với giá tiền 1 mét, ta có:

\(\frac{{60}}{x} = \frac{{120}}{{100}}\) suy ra \(x = \frac{{60.100}}{{120}} = 50\) (thỏa mãn).

Vậy số mét vải loại II mua được là \(50{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

25. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(F\left( x \right) = {x^2} + mx + 2\) (\(m\) là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để đa thức \(F\left( x \right)\) nhận \(x = 2\) là một nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án: \( - 3\)

Thay \(x = 2\) vào đa thức \(F\left( x \right)\), ta được: \({2^2} + 2m + 2 = 0\) hay \(2m + 6 = 0\) nên \(2m = - 6\)\(m = - 3\).

Vậy giá trị thỏa mãn của \(m\)\( - 3.\)

26. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \({2.0^2} + m.0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).

Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\)

Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1\) nên \(2.{\left( { - 1} \right)^2} + m.\left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên \(m = 4\).

Vậy \(m + n = 4 + 2 = 6.\)

27. Tự luận
1 điểm

Một xe container có thùng xe hình hộp chữ nhật, kích thước lòng trong thùng hàng dài \(5,8{\rm{ m,}}\) rộng \(3,2{\rm{ m,}}\) cao \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta xếp vào thùng xe container những thùng hàng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(50{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \(40{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi người ta có thể xếp nhiều nhất bao nhiêu thùng hàng vào trong thùng xe container?

Xem đáp án

Đáp án: \(928\)

Thể tích của thùng xe hình hộp chữ nhật là: \(5,8.3,2.2 = 37,12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Đổi \(50{\rm{ cm}} = 0,5{\rm{ m,}}\) \(40{\rm{ cm}} = 0,4{\rm{ m}}\)\(20{\rm{ cm}} = 0,2{\rm{ m}}\).

Do đó, thể tích những thùng hàng hình hộp chữ nhật là: \(0,4.0,5.0,2 = 0,04{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Có thể xếp số thùng hàng vào thùng xe container là: \(37,12:0,04 = 928\) (thùng).

Vậy có thể xếp nhiều nhất 928 thùng hàng vào thùng xe container.

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Ba đội y tế tiêm ngừa vaccine Covid – 19 tại ba trường THCS trong quận có cùng số lượng học sinh đăng kí tiêm chủng như nhau. Đội thứ nhất tiêm xong trong 5 ngày, đội thứ hai tiêm xong trong 4 ngày và đội thứ ba tiêm xong trong 6 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu cán bộ y tế, biết cả ba đội có tất cả 37 cán bộ? (Năng suất làm việc của các cán bộ y tế là như nhau)

Xem đáp án

Gọi cố cán bộ y tế ở đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) (người) với \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì cả ba đội y tế có tất cả 37 cán bộ y tế nên \(x + y + z = 37\).

Ta có: \(x\) tiêm xong trong 5 ngày, \(y\) tiêm xong trong 4 ngày, \(z\) tiêm xong trong 6 ngày.

Vì số cán bộ y tế và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: \(5x = 4y = 6z\) hay \(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x + y + z}}{{12 + 15 + 10}} = \frac{{37}}{{37}} = 1\).

Do đó, ta có: \(\frac{x}{{12}} = 1\) nên \(x = 12,\) \(\frac{y}{{15}} = 1\) nên \(y = 15\); \(\frac{z}{{10}} = 1\) nên \(z = 10\).

Vậy số cán bộ y tế ở đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 12, 15, 10 người.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Bạn An mở ngẫu nhiên một cuốn sách có \(315\) trang. Tính xác suất để trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Số trang được đánh số là các số chia hết cho 3 là: \(\left( {315 - 3} \right):3 + 1 = 105\) (số)

Do đó, xác suất của biến cố “trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 3” là: \(\frac{{105}}{{315}} = \frac{1}{3}\).