Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Từ \(2.4 = \left( { - 1} \right).\left( { - 8} \right)\), ta có tỉ lệ thức

\(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{4}{{ - 8}}.\)

\(\frac{2}{4} = \frac{1}{8}.\)

\(\frac{4}{2} = \frac{8}{1}.\)

\(\frac{2}{{ - 1}} = \frac{4}{{ - 8}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Từ \(2.4 = \left( { - 1} \right).\left( { - 8} \right)\) ta có tỉ lệ thức \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{4}{{ - 8}}.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối.

2. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

Đ

a) Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối, các kết quả có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Các mặt xúc xắc có số chấm nhỏ hơn 8 nên biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8” là biến cố chắc chắn.

3. Tự luận
1 điểm

 b) Biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 7” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

S

b) Các mặt trên xúc xắc đều không chia hết cho 7, do đó biến cố “Mặt xuất hiện trên có số chấm chia hết cho 7” là biến cố không thể.

4. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

S

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(3;4;5;6.\)

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Suy ra, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(2;6.\)

Do đó, có 2 kết quả thuận lợi.

Suy ra, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(x\)\(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là \(a\) và khi \(x = 4\) thì \(y = - 8\). Hệ số tỉ lệ \(a\)

\( - 12.\)

\( - 32.\)

\( - 2.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(x\)\(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là \(a\) nên ta có \(xy = a\).

Do đó, khi \(x = 4\) thì \(y = - 8\) thì \(a = xy = 4.\left( { - 8} \right) = - 32\).

Vậy \(a = - 32.\)

Đoạn văn

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(K.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\)\(CK,\)\(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\).

7. Tự luận
1 điểm

a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\)

Xem đáp án

S

a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\)\(\Delta AMC\) có:

\(AM\) chung (gt)

\(\widehat {CAM} = \widehat {MAB}\) (gt)

\(AB = AC\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c).

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Xem đáp án

Đ

b) Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM\) vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, đường trung tuyến.

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(MK\parallel AC\) nên \(MK\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(KA = KM.\)

Xem đáp án

Đ

c) Ta có \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\)\(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Do đó, \(MK\) là đường trung tuyến của tam giác vuông \(AMB\).

Suy ra \(MK = KA = KB\).

10. Tự luận
1 điểm

d) \(AB + BC < 2BE.\)

Xem đáp án

S

d) Trên tia \(BE\) lấy điểm \(F\) sao cho \(E\) là trung điểm của \(BF.\)

d) \(AB + BC < 2BE.\) (ảnh 1)

Ta có hai đường trung tuyến \(AM,CK\) cắt nhau ở \(H\).

Suy ra \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(AC\).

Xét tam giác \(\Delta FAE\)\(\Delta BCE\) có:

\(BE = EF\) (gt)

\(\widehat {CEB} = \widehat {AEF}\) (đối đỉnh)

\(AE = EC\)

Do đó, \(\Delta FAE = \Delta BCE\) (c.g.c)

Suy ra \(FA = BC\) (hai cạnh tương ứng)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(ABF\)\(AB + AF > BF\). Suy ra \(AB + BC > 2BE\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị số tiền An phải trả để mua \(x\) quyển sách với giá \(10{\rm{ 000}}\) đồng là

\(10000x.\)

\(10000 + x.\)

\(\frac{{10000}}{x}.\)

\(\frac{x}{{10000}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị số tiền An phải trả để mua \(x\) quyển sách với giá \(10{\rm{ 000}}\) đồng là \(10000x.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,0 điểm) Một túi đựng 8 quả bóng được ghi các số \(1;2;3;8;10;18;20;22\). Lấy ngẫu nhiên một quả trong túi. Tính xác suất của các biến cố:

12. Tự luận
1 điểm

a) “Lấy được quả bóng ghi số chẵn”.

Xem đáp án

a) Các khả năng có thể xảy ra khi “lấy được quả bóng ghi số chẵn” là \(2;8;10;18;20;22\).

Do đó, xác suất của biến cố này là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

13. Tự luận
1 điểm

b) “Lấy được quả bóng ghi số chia 5 dư 2”.

Xem đáp án

b) Các khả năng có thể xảy ra khi “lấy được quả bóng ghi số chia 5 dư 2” là \(2;22\).

Do đó, xác suất của biến cố này là \(\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(11{x^{10}} + x + 5{x^3} - 3{x^4} - 11{x^{10}} - 3{x^5} - 6\)

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(11{x^{10}} + x + 5{x^3} - 3{x^4} - 11{x^{10}} - 3{x^5} - 6 = \left( {11{x^{10}} - 11{x^{10}}} \right) + \left( {5{x^3} - 3{x^5}} \right) - 3{x^4} + x - 6\)

                                                                     \( = 2{x^5} - 3{x^4} + x - 6\).

Vậy đa thức có bậc là 5.

Đoạn văn

Câu 27-29. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\widehat {ABC} = 80^\circ \). Lấy điểm \(I\) ở bên trong tam giác sao cho \(\widehat {IAC} = 10^\circ ,\widehat {ICA} = 30^\circ .\) Đường phân giác của \(\widehat {BAI}\) cắt đường thẳng \(CI\) tại \(K\)

15. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\) (ảnh 1)

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\)\(\widehat {ABC} = 80^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - 80^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Ta có \(\widehat {IAC} = 10^\circ \) nên \(\widehat {IAB} = \widehat {CAB} - \widehat {IAC} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

\(AK\) là đường phân giác của \(\widehat {IAB}\) nên \(\widehat {BAK} = \widehat {KAI} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {KAC} = \widehat {KAI} + \widehat {IAC} = 20^\circ + 10^\circ = 30^\circ = \widehat {KCA}\)

Suy ra \(\widehat {CAK} = \widehat {KAC} = 30^\circ \) nên \(\Delta ACK\) cân tại \(K.\)

16. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \(\Delta ABK = \Delta CBK\). Suy ra \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

Xem đáp án

b) Có \(\Delta ACK\) cân tại \(K\) nên \(KA = KC.\)

Xét \(\Delta ABK\)\(\Delta CBK\) có: \(AB = BC\) (gt), \(BK\) chung, \(KA = KC\).

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

17. Tự luận
1 điểm

c) Tính số đo \(\widehat {AIB}\).

Xem đáp án

c) Từ b) \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c) nên \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB}\) (hai góc tương ứng)

\(BK\) là phân giác của góc \(ABC\) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = 180^\circ - \left( {\widehat {KAB} + \widehat {KBA}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 20^\circ } \right) = 120^\circ \).

Lại có \(\widehat {AKB} + \widehat {CKB} + \widehat {AKC} = 360^\circ \) nên \(\widehat {CKA} = 360^\circ - 2.120^\circ = 120^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = \widehat {CKA}\).

Xét \(\Delta AKB\)\(\Delta AKI\), có: \(\widehat {KAB} = \widehat {KAI}\) (gt); \(AK\) chung (gt); \(\widehat {AKB} = \widehat {CKA}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta AKI\) (g.c.g)

Suy ra \(AB = AI\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \(\Delta AIB\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AIB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAI}}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{6}{x^3}.{\left( { - 2x} \right)^2}\)

\( - \frac{2}{3}{x^5}.\)

\(\frac{2}{3}{x^5}.\)

\( - \frac{2}{3}{x^6}.\)

\(\frac{2}{3}{x^6}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{6}{x^3}.{\left( { - 2x} \right)^2} = \frac{1}{6}{x^3}.4{x^2} = \frac{2}{3}{x^5}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat B\) là góc tù và \(\widehat A > \widehat C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AC > AB > BC.\)

\(BC > AB > AC.\)

\(AB > AC > BC.\)

\(AC > BC > AB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\)\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) nên \(AC > BC > AB.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\(\widehat A = 100^\circ \). Số đo góc \(B\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(40^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - 100^\circ }}{2} = 40^\circ .\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của một tam giác. Kết luận nào sau đây là đúng?

\(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

\(I\) cách đều ba đỉnh của tam giác.

\(I\) là trọng tâm của tam giác.

\(I\) cách đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường phân giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác nên \(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bình đã lấy một miếng bìa hình tam giác và đặt đầu nhọn của chiếc bút chì vào điểm \(H\) trên hình tam giác thì mấy miếng bìa cân bằng trên đầu bút. Hỏi bạn Bình đã xác định vị trí điểm \(H\) bằng cách nào?

Bạn Bình vẽ hai đường trung trực cắt nhau tại \(H.\)

Bạn Bình vẽ hai đường cao cắt nhau tại \(H.\)

Bạn Bình vẽ hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(H.\)

Bạn Bình vẽ hai đường phân giác cắt nhau tại \(H.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vị trí điểm \(H\) chính là trọng tâm của tam giác. Do đó, bạn Bình vẽ hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(H.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án đúng nhất khi nói về giá trị của xác suất \(P\) của một biến cố là

\(0 < P < 1.\)

\(0 < P \le 1.\)

\(0 \le P \le 1.\)

\(0 \le P < 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Giá trị xác suất của một biến cố \(P\)\(0 \le P \le 1.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút ngẫu nhiên một quả bóng bán từ một chiếc hộp đựng 9 quả bóng có đánh số: \(0;1;2;3;\)\(4;5;6;7;8;9\). Biến cố “Rút được quả bóng có ghi số 9” là biến cố gì?

Biến cố chắc chắn.

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có biến cố “Rút được quả bóng có ghi số 9” là biến cố ngẫu nhiên.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối một lần. Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là bội của 3” là

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khi gieo một con xúc xắc cân đối thì số khả năng xảy ra là 6.

Biến cố “Số chấm xuất hiện là bội của 3” có 2 khả năng xảy ra là: \(3;6.\)

Do đó, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là bội của 3” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

26. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Ba đội máy cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội I hoàn thành công việc trong 3 ngày, đội II trong 5 ngày, đội III trong 6 ngày. Hỏi tổng số máy cày của cả ba đội bằng bao nhiêu? Biết rằng đội II nhiều hơn đội III 1 máy và công suất các máy là như nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(21\)

Gọi số máy cày của đội I, II, III lần lượt là \(x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*},y > z} \right)\).

Vì ba cánh đồng có diện tích như nhau, công suất các máy như nhau nên số máy cày và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Theo đề bài, ta có: \(3x = 5y = 6z\)\(y - z = 1\) hay \(\frac{{3x}}{{30}} = \frac{{5y}}{{30}} = \frac{{6z}}{{30}}\)\(y - z = 1\).

Suy ra \(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5}\)\(y - z = 1\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5} = \frac{{y - z}}{{6 - 5}} = \frac{1}{1} = 1\).

Do đó, ta có: \(\frac{x}{{10}} = 1;\frac{y}{6} = 1\)\(\frac{z}{5} = 1\) suy ra \(x = 10;y = 6;z = 5.\)

Suy ra số máy cày của đội I, II, III lần lượt là 10 máy, 6 máy và 5 máy.

Vậy cả ba đội có tất cả số máy cày là: \(5 + 10 + 6 = 21\) (máy).

27. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) để phép chia đa thức \(k\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - x + m - 3\) cho đa thức \(s\left( x \right) = x - 2\) có dư là \(0.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Thực hiện chia đa thức \(k\left( x \right)\) cho đa thức \(s\left( x \right)\) ta được:

 

Vậy \(\left( {{x^3} - {x^2} - x + 3} \right):\left( {x - 2} \right) = {x^2} + x + 1\)\(m - 1\).

Do đó, để phép chia có dư là 0 thì \(m - 1 = 0\) hay \(m = 1\).

28. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\)\(D\). Tia phân giác của góc \(C\) cắt \(AB\)\(E;\) \(BD\)\(CE\) cắt nhau ở \(M.\) Hỏi số đo \(\widehat {EMD}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(120\)

Hỏi số đo \(\widehat {EMD}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120\).

Suy ra \({B_2} + {C_1} = 120^\circ :2 = 60^\circ \).

Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat {{B_1}} + \widehat {{C_2}} + \widehat {BMD} = 180\) do đó \(\widehat {BMD} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Vậy \(\widehat {BMD} = 120^\circ \).

29. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(2\) mà không chia hết cho \(5\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,4\)

Số các số có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) (số).

Xét từ \(10\) đến \(20\) có các số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: \(12;14;16;18.\) Do đó, có 4 số.

Tương tự, ta xét được từ \(20\) đến 30; 30 đến 40;…..80 đến 90.

Do đó, từ \(10\) đến \(90\)\(4.9 = 36\) số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

Vậy xác suất để Lan bốc trúng số có hai chữ số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là:

\(\frac{{36}}{{90}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

30. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Chứng minh rằng đa thức \(Q\left( x \right) = - {\left( {x - 1} \right)^{22}} - {\left( {x - 2} \right)^{18}} - {\left( {x - 3} \right)^{14}} - 1\) không có nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với mọi giá trị của \(x,\) ta luôn có: \({\left( {x - 1} \right)^{22}} \ge 0;{\rm{ }}{\left( {x - 2} \right)^{18}} \ge 0;{\rm{ }}{\left( {x - 3} \right)^{14}} \ge 0\).

Do đó, \( - {\left( {x - 1} \right)^{22}} \le 0;{\rm{ }} - {\left( {x - 2} \right)^{18}} \le 0;{\rm{ }} - {\left( {x - 3} \right)^{14}} \le 0\).

Suy ra \( - {\left( {x - 1} \right)^{22}} - {\left( {x - 2} \right)^{18}} - {\left( {x - 3} \right)^{14}} - 1 < 0\) hay \(Q\left( x \right) < 0\) với mọi giá trị của \(x.\)

Vậy đa thức \(Q\left( x \right) = - {\left( {x - 1} \right)^{22}} - {\left( {x - 2} \right)^{18}} - {\left( {x - 3} \right)^{14}} - 1\) không có nghiệm.