Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
14 câu hỏi
Biết rằng \(ab = 12\), ta có thể thiết lập các tỉ lệ thức với \(a,\,\,b \ne 0\) . Hỏi tỉ lệ thức nào sau đây là sai?
\[\frac{a}{3} = \frac{4}{b}\];
\[\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\];
\[\frac{b}{2} = \frac{6}{a}\];
\[\frac{a}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{b}\].
Đáp án đúng là: B
• Từ \[\frac{a}{3} = \frac{4}{b}\]ta có \(ab = 12\) nên A đúng.
• Từ \[\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\] ta có \(4a = 3b\) nên B sai.
• Từ \[\frac{b}{2} = \frac{6}{a}\] ta có \(ab = 12\) nên C đúng.
• Từ \[\frac{a}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{b}\] ta có \(ab = 12\) nên D đúng.
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch \(x\) và \(y\); \[{x_1}\]; \[{x_2}\] là hai giá trị của \(x\); \[{y_1}\]; \[{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{x_1} = - 4\], \[{y_2} = - 8\] và \[{y_1} - 3{x_2} = 4\]. Giá trị của \[{y_1}\] là
\({y_1} = - 8\);
\({y_1} = - 4\);
\[{y_1} = - 2\];
\({y_1} = 8\).
Đáp án đúng là: A
Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \({x_1}.{y_1} = {x_2}.{y_2}\) mà \[{x_1} = - 4\], \[{y_2} = - 8\] và \[{y_1} - 2{x_2} = 4\].
Suy ra \( - 4{y_1} = - 8{x_2}\) hay \({y_1} = 2{x_2}\), do đó \(\frac{{{y_1}}}{2} = \frac{{{x_2}}}{1}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{y_1}}}{2} = \frac{{{x_2}}}{1} = \frac{{{y_1} - 3{x_2}}}{{2 - 3.1}} = \frac{4}{{ - 1}} = - 4\).
Khi đó \(\frac{{{y_1}}}{2} = - 4\) nên \({y_1} = - 8\).
Cho \(m,n\) là các hằng số. Các biến trong biểu thức đại số \(2mz + n\left( {z + t} \right)\) là
\[m;z;n;t\];
\[z;n\];
\[z;t\];\(\)
\[m;z;t\].
Đáp án đúng là: C
Các biến trong biểu thức đại số \(2mz + n\left( {z + t} \right)\) là \(z;t\) với \(m,n\) là các hằng số.
Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{4xy}}{{{x^2} - {y^2}}}\,\,\left( {x \ne \pm y} \right)\) tại \(x = - 1\) và \(y = 2\) là
\( - 8\);
\( - \frac{8}{3}\);
\(\frac{8}{3}\);
\(8\).
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{4.\left( { - 1} \right).2}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2} - {2^2}}} = \frac{{ - 8}}{{ - 3}} = \frac{8}{3}\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\;\widehat A = 40^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(BC < AB < AC\);
\(AC < AB < BC\);
\(AC < BC < AB\);
\(AB < BC < AC\).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\) ta được: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 95^\circ } \right) = 45^\circ \).
Do đó \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\) nên \(BC < AB < AC.\)
Đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(M\) sao cho \[MA = 3\,\,{\rm{cm}}\] thì
\[MB = 6\,\,{\rm{cm}}\];
\(MB = 1,5\,\,{\rm{cm}}\);
\(AB = \,3\,{\rm{cm}}\);
\(AB = 6\,\,{\rm{cm}}\).

Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(d\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(d\) cắt \(AB\) tại trung điểm \(M\) của \(AB\).
Do đó \(MB = MA = 3\,cm\) và \(AB = 2MA = 6\,cm\).
Cho \[\Delta ABC\]. Ba đường phân giác của \[\Delta ABC\] cùng đi qua một điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(M\) cách đều ba đỉnh của \[\Delta ABC\];
\(M\) cách đều ba cạnh của \[\Delta ABC\];
\(M\) là trọng tâm của \[\Delta ABC\];
\(M\) là trực tâm của \[\Delta ABC\].
Đáp án đúng là: B
Ba đường phân giác của \(\Delta ABC\) cùng đi qua một điểm \(M\), điểm \(M\) này cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Xác suất của một biến cố là một số nằm từ 0 đến 1;
Các biến cố có khả năng xảy ra bằng nhau thì có xác suất bằng nhau;
Biến cố có xác suất càng lớn càng dễ xảy ra;
Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 0.
Đáp án đúng là: D
Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1. Do đó phương án D là không đúng.
(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
(a) \[\frac{{x - 1}}{3} = \frac{1}{2}\];
(b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\).
a) \[\frac{{x - 1}}{3} = \frac{1}{2}\]
\(2.\left( {x - 1} \right) = 3.1\)
\(2x - 2 = 3\)
\(x = \frac{5}{2}\)
Vậy \(x = \frac{5}{2}\).
b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\)
\(2{x^2} + 4x + 3x + 6 = 2{x^2} + x - 8x - 4\)
\(14x = - 10\)
\(x = - \frac{5}{7}\)
Vậy \(x = - \frac{5}{7}\).
(2,0 điểm) Cho hai đa thức \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\];
\[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\].
(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của hai đa thức trên.
(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(B\left( x \right)\).
(c) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\) biết \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).
a) \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\]
\( = {x^3} + \left( { - 3{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( { - x - x} \right) - 4\)
\( = {x^3} + {x^2} - 2x - 4\).
\[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\]
\( = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + {x^3} + \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) - 5x + 6\)
\( = {x^3} + {x^2} - 5x + 6\).
b) Bậc của đa thức \(B\left( x \right)\) là 3, hệ số cao nhất là 1.
c) \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)
\(M\left( x \right) = \left( {{x^3} + {x^2} - 2x - 4} \right) - \left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 6} \right)\)
\( = {x^3} + {x^2} - 2x - 4 - {x^3} - {x^2} + 5x - 6\)
\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2x + 5x} \right) + \left( { - 4 - 6} \right)\)
\( = 3x - 10\)
Ta có \(M\left( x \right) = 0\) tức là \(3x - 10 = 0\), suy ra \(x = \frac{{10}}{3}\).
Vậy đa thức \(M\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = \frac{{10}}{3}\).
(1,0 điểm) Biết rằng \(16\) lít xăng nặng \(12\,\,{\rm{kg}}\). Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu can loại 5 lít để chứa hết \(20,5\,\,{\rm{kg}}\) xăng?
Gọi \(x\) (lít) là thể tích của \(20,5\,\,{\rm{kg}}\) xăng
Vì khối lượng và thể tích của xăng là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
\(\frac{{16}}{x} = \frac{{12}}{{20,5}}\), suy ra \(x = \frac{{16.20,5}}{{12}} = 27,333\).
Ta có \(27,333:5 = 5,466\) nên phải dùng tối thiểu \(6\) can loại \(5\) lít.
(1,0 điểm) Có hai chiếc hộp, hộp \(A\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(1;\,3;5;7;9\); hộp \(B\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(2;4;6;8;10\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp. Xét các biến cố sau:
\(M\): “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”.
\(N\): “Tích các số ghi trên hai quả bóng bằng 30”.
\(P\): “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”.
(a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
(b) Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp \(A\). Tính xác suất của biến cố \(Q\): “Số ghi trên quả bóng là số nguyên tố”.
a) Biến cố \(M\) là biến cố chắc chắn, vì hai số nhỏ nhất ghi trên mỗi quả bóng lấy từ hộp \(A\) và hộp \(B\) lần lượt là 1 và 2 nên tổng các số ghi trên hai quả bóng nhỏ nhất là 3, chắc chắn lớn hơn 2.
Biến cố \(P\) là biến cố không thể, vì chênh lệch lớn nhất giữa hai số lấy được trên mỗi quả bóng từ một hộp là 9, khi hộp \(A\) lấy được số 1 và hộp \(B\) lấy được số 10.
b) Trong 5 quả bóng ở hộp \(A\) ghi các số \(1;\,3;5;7;9\), có 3 số nguyên tố là \(3;5;7\).
Xác suất của biến cố ngẫu nhiên \[Q\] là: \(\frac{3}{5}\).
(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat C = 60^\circ \). Tia phân giác góc \(C\) cắt \[AB\] tại \[E\]. Kẻ \[EK\] vuông góc với \(BC\) tại \(K\).
(a) Chứng minh rằng \(\Delta ACE = \Delta KCE\) và \[AK \bot CE\].
(b) Chứng minh rằng \[BC = 2AC\] và \(EB > AC\).
(c) Kẻ \[BD\] vuông góc với \(CE\) tại \(D\). Chứng minh ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.

a) Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta KCE\) có:
\(\widehat {CAE} = \widehat {CKE} = 90^\circ \);
\(EC\) là cạnh chung;
\(\widehat {ACE} = \widehat {KCE}\) (do \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\)).
Do đó \(\Delta ACE = \Delta KCE\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra \(EA = EK\) và \(CA = CK\) (các cặp cạnh tương ứng).
Do đó \(CE\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AK\) nên \(CE \bot AK\).
b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \)
Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 30^\circ \].
Mặt khác \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACE} = \widehat {KCE} = 30^\circ \).
\(\Delta BCE\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ECB} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(E\).
Suy ra \(EB = EC\) nên \(E\) nằm trên đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(BC\).
Do đó \(d\) đi qua \(E\) và \(d \bot BC\)
Lại có \(EK \bot BC\), suy ra \(EK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).
Khi đó \(K\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BK = KC\) và \(BC = 2KC\)
Mà \(AC = KC\) (câu a) nên \(BC = 2AC\).
Xét \(\Delta BKE\) vuông tại \(K\) có \(BE\) là cạnh huyền nên là cạnh lớn nhất của tam giác
Do đó \(BE > BK\) mà \(BK = KC = AC\) nên \(BE > AC\).
c) Giả sử hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\).
Xét \(\Delta IBC\) có hai đường cao \(BA,CD\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của tam giác.
Suy ra \(IE \bot BC\).
Mà \(EK \bot BC\) nên ba điểm \(I,E,K\) thẳng hàng.
Vậy ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.
(0,5 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Biết \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm và \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\). Chứng minh \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.
Do \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)
Do đó \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)
Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).
Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).
Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.
Lưu ý: Với dữ kiện \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) ta có thể suy ra điều kiện \(\left( 2 \right)\) theo cách sau:
\(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) nên ta có:
\(A\left( x \right) = \left( {x - 1} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\).
Khi đó \(A\left( 1 \right) = \left( {1 - 1} \right).Q\left( 1 \right) = 0\) hay \(A\left( 1 \right) = 0\).
Suy ra \(a + b + c = 0\) \(\left( 2 \right)\).








