Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 738 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(ab = 12\), ta có thể thiết lập các tỉ lệ thức với \(a,\,\,b \ne 0\) . Hỏi tỉ lệ thức nào sau đây là sai?

\[\frac{a}{3} = \frac{4}{b}\];

\[\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\];

\[\frac{b}{2} = \frac{6}{a}\];

\[\frac{a}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{b}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Từ \[\frac{a}{3} = \frac{4}{b}\]ta có \(ab = 12\) nên A đúng.

• Từ \[\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\] ta có \(4a = 3b\) nên B sai.

• Từ \[\frac{b}{2} = \frac{6}{a}\] ta có \(ab = 12\) nên C đúng.

• Từ \[\frac{a}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{b}\] ta có \(ab = 12\) nên D đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch \(x\) và \(y\); \[{x_1}\]; \[{x_2}\] là hai giá trị của \(x\); \[{y_1}\]; \[{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{x_1} = - 4\], \[{y_2} = - 8\] và \[{y_1} - 3{x_2} = 4\]. Giá trị của \[{y_1}\] là

\({y_1} = - 8\);

\({y_1} = - 4\);

\[{y_1} = - 2\];

\({y_1} = 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \({x_1}.{y_1} = {x_2}.{y_2}\) mà \[{x_1} = - 4\], \[{y_2} = - 8\] và \[{y_1} - 2{x_2} = 4\].

Suy ra \( - 4{y_1} = - 8{x_2}\) hay \({y_1} = 2{x_2}\), do đó \(\frac{{{y_1}}}{2} = \frac{{{x_2}}}{1}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{y_1}}}{2} = \frac{{{x_2}}}{1} = \frac{{{y_1} - 3{x_2}}}{{2 - 3.1}} = \frac{4}{{ - 1}} = - 4\).

Khi đó \(\frac{{{y_1}}}{2} = - 4\) nên \({y_1} = - 8\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(m,n\) là các hằng số. Các biến trong biểu thức đại số \(2mz + n\left( {z + t} \right)\) là

\[m;z;n;t\];

\[z;n\];

\[z;t\];\(\)

\[m;z;t\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các biến trong biểu thức đại số \(2mz + n\left( {z + t} \right)\) là \(z;t\) với \(m,n\) là các hằng số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{4xy}}{{{x^2} - {y^2}}}\,\,\left( {x \ne \pm y} \right)\) tại \(x = - 1\) và \(y = 2\) là

\( - 8\);

\( - \frac{8}{3}\);

\(\frac{8}{3}\);

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{4.\left( { - 1} \right).2}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2} - {2^2}}} = \frac{{ - 8}}{{ - 3}} = \frac{8}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\;\widehat A = 40^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(BC < AB < AC\);

\(AC < AB < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\) ta được: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 95^\circ } \right) = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\) nên \(BC < AB < AC.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(M\) sao cho \[MA = 3\,\,{\rm{cm}}\] thì

\[MB = 6\,\,{\rm{cm}}\];

\(MB = 1,5\,\,{\rm{cm}}\);

\(AB = \,3\,{\rm{cm}}\);

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đường trung trực  d  của đoạn thẳng  A B  cắt  A B  tại  M  sao cho  M A = 3 c m  thì (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(d\) cắt \(AB\) tại trung điểm \(M\) của \(AB\).

Do đó \(MB = MA = 3\,cm\) và \(AB = 2MA = 6\,cm\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]. Ba đường phân giác của \[\Delta ABC\] cùng đi qua một điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(M\) cách đều ba đỉnh của \[\Delta ABC\];

\(M\) cách đều ba cạnh của \[\Delta ABC\];

\(M\) là trọng tâm của \[\Delta ABC\];

\(M\) là trực tâm của \[\Delta ABC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường phân giác của \(\Delta ABC\) cùng đi qua một điểm \(M\), điểm \(M\) này cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xác suất của một biến cố là một số nằm từ 0 đến 1;

Các biến cố có khả năng xảy ra bằng nhau thì có xác suất bằng nhau;

Biến cố có xác suất càng lớn càng dễ xảy ra;

Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1. Do đó phương án D là không đúng.

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \[\frac{{x - 1}}{3} = \frac{1}{2}\];

(b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\).

Xem đáp án

a) \[\frac{{x - 1}}{3} = \frac{1}{2}\]

\(2.\left( {x - 1} \right) = 3.1\)

\(2x - 2 = 3\)

\(x = \frac{5}{2}\)

Vậy \(x = \frac{5}{2}\).

b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\)

\(2{x^2} + 4x + 3x + 6 = 2{x^2} + x - 8x - 4\)

\(14x = - 10\)

\(x = - \frac{5}{7}\)

Vậy \(x = - \frac{5}{7}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho hai đa thức \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\];

\[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\].

(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của hai đa thức trên.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(B\left( x \right)\).

(c) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\) biết \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\]

\( = {x^3} + \left( { - 3{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( { - x - x} \right) - 4\)

\( = {x^3} + {x^2} - 2x - 4\).

\[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\]

\( = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + {x^3} + \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) - 5x + 6\)

\( = {x^3} + {x^2} - 5x + 6\).

b) Bậc của đa thức \(B\left( x \right)\) là 3, hệ số cao nhất là 1.

c) \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

\(M\left( x \right) = \left( {{x^3} + {x^2} - 2x - 4} \right) - \left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 6} \right)\)

\( = {x^3} + {x^2} - 2x - 4 - {x^3} - {x^2} + 5x - 6\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2x + 5x} \right) + \left( { - 4 - 6} \right)\)

\( = 3x - 10\)

Ta có \(M\left( x \right) = 0\) tức là \(3x - 10 = 0\), suy ra \(x = \frac{{10}}{3}\).

Vậy đa thức \(M\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = \frac{{10}}{3}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Biết rằng \(16\) lít xăng nặng \(12\,\,{\rm{kg}}\). Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu can loại 5 lít để chứa hết \(20,5\,\,{\rm{kg}}\) xăng?

Xem đáp án

Gọi \(x\) (lít) là thể tích của \(20,5\,\,{\rm{kg}}\) xăng

Vì khối lượng và thể tích của xăng là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

\(\frac{{16}}{x} = \frac{{12}}{{20,5}}\), suy ra \(x = \frac{{16.20,5}}{{12}} = 27,333\).

Ta có \(27,333:5 = 5,466\) nên phải dùng tối thiểu \(6\) can loại \(5\) lít.

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Có hai chiếc hộp, hộp \(A\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(1;\,3;5;7;9\); hộp \(B\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(2;4;6;8;10\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp. Xét các biến cố sau:

\(M\): “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”.

\(N\): “Tích các số ghi trên hai quả bóng bằng 30”.

\(P\): “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”.

(a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

(b) Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp \(A\). Tính xác suất của biến cố \(Q\): “Số ghi trên quả bóng là số nguyên tố”.

Xem đáp án

a) Biến cố \(M\) là biến cố chắc chắn, vì hai số nhỏ nhất ghi trên mỗi quả bóng lấy từ hộp \(A\) và hộp \(B\) lần lượt là 1 và 2 nên tổng các số ghi trên hai quả bóng nhỏ nhất là 3, chắc chắn lớn hơn 2.

Biến cố \(P\) là biến cố không thể, vì chênh lệch lớn nhất giữa hai số lấy được trên mỗi quả bóng từ một hộp là 9, khi hộp \(A\) lấy được số 1 và hộp \(B\) lấy được số 10.

b) Trong 5 quả bóng ở hộp \(A\) ghi các số \(1;\,3;5;7;9\), có 3 số nguyên tố là \(3;5;7\).

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên \[Q\] là: \(\frac{3}{5}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat C = 60^\circ \). Tia phân giác góc \(C\) cắt \[AB\] tại \[E\]. Kẻ \[EK\] vuông góc với \(BC\) tại \(K\).

(a) Chứng minh rằng \(\Delta ACE = \Delta KCE\) và \[AK \bot CE\].

(b) Chứng minh rằng \[BC = 2AC\] và \(EB > AC\).

(c) Kẻ \[BD\] vuông góc với \(CE\) tại \(D\). Chứng minh ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ C = 60 ∘ . Tia phân giác góc  C  cắt  A B  tại  E . Kẻ  E K  vuông góc với  B C  tại  K .  (a) Chứng minh rằng  Δ A C E = Δ K C E  và  A K ⊥ C E . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta KCE\) có:

\(\widehat {CAE} = \widehat {CKE} = 90^\circ \);

\(EC\) là cạnh chung;

\(\widehat {ACE} = \widehat {KCE}\) (do \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\)).

Do đó \(\Delta ACE = \Delta KCE\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(EA = EK\) và \(CA = CK\) (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó \(CE\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AK\) nên \(CE \bot AK\).

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \)

Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 30^\circ \].

Mặt khác \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACE} = \widehat {KCE} = 30^\circ \).

\(\Delta BCE\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ECB} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(E\).

Suy ra \(EB = EC\) nên \(E\) nằm trên đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(BC\).

Do đó \(d\) đi qua \(E\) và \(d \bot BC\)

Lại có \(EK \bot BC\), suy ra \(EK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Khi đó \(K\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BK = KC\) và \(BC = 2KC\)

Mà \(AC = KC\) (câu a) nên \(BC = 2AC\).

Xét \(\Delta BKE\) vuông tại \(K\) có \(BE\) là cạnh huyền nên là cạnh lớn nhất của tam giác

Do đó \(BE > BK\) mà \(BK = KC = AC\) nên \(BE > AC\).

c) Giả sử hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\).

Xét \(\Delta IBC\) có hai đường cao \(BA,CD\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của tam giác.

Suy ra \(IE \bot BC\).

Mà \(EK \bot BC\) nên ba điểm \(I,E,K\) thẳng hàng.

Vậy ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Biết \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm và \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\). Chứng minh \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.

Xem đáp án

Do \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)

Do đó \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Cho đa thức  A ( x ) = a x^2 + b x + c . Biết  A ( x )  nhận  − 1  làm nghiệm và  A ( x )  chia hết cho đa thức  x − 1 . Chứng minh  a  và  c  là hai số đối nhau. (ảnh 1)

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)

Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).

Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).

Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.

Lưu ý: Với dữ kiện \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) ta có thể suy ra điều kiện \(\left( 2 \right)\) theo cách sau:

\(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) nên ta có:

\(A\left( x \right) = \left( {x - 1} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\).

Khi đó \(A\left( 1 \right) = \left( {1 - 1} \right).Q\left( 1 \right) = 0\) hay \(A\left( 1 \right) = 0\).

Suy ra \(a + b + c = 0\) \(\left( 2 \right)\).