Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 số \( - 3{;_{}}7{;_{}}x{;_{}}y\) với \(x;y \ne 0\) và \( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ \(4\) số trên là

\[\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\];

\[\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\];

\[\frac{y}{7} = \frac{{ - 3}}{x}\];

\[\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \( - 3x = 7y\) với \(x;y \ne 0\) ta có tỉ lệ thức \(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{7}{x}\), \(\frac{{ - 3}}{7} = \frac{y}{x}\), \(\frac{x}{7} = \frac{y}{{ - 3}}\), \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{ - 3}}\).

Vậy D đúng; A, B, C sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận, \[{x_1},{x_2}\] là hai giá trị khác nhau của \[x\] và \[{y_1},{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \[y\]. Biết \[{x_2} = - 6;\,\,{y_2} = 3\] và \[2{y_1} + 3{x_1} = 24\]. Giá trị của \[{x_1};{y_1}\] là

\({x_1} = 12;{y_1} = 6\);

\({x_1} = - 12;{y_1} = - 6\);

\({x_1} = 12;{y_1} = - 6\);

\({x_1} = - 12;{y_1} = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_1}}}{{{y_2}}}\] mà \[{x_2} = - 6;\,\,{y_2} = 3\] và \[2{y_1} + 3{x_1} = 24\]

Suy ra \[\frac{{{x_1}}}{{ - 6}} = \frac{{{y_1}}}{3} = \frac{{3{x_1}}}{{ - 18}} = \frac{{2{y_1}}}{6} = \frac{{3{x_1} + 2{y_1}}}{{ - 18 + 6}} = \frac{{24}}{{ - 12}} = - 2\]

Nên \[{x_1} = \left( { - 2} \right).\left( { - 6} \right) = 12;\,\,{y_1} = \left( { - 2} \right).3 = - 6\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức đại số?

\({2^2} - {3^3}\);

\(x - \frac{1}{y}\);

\({x^5} + y\);

Cả \(A,B,C\) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả ba biểu thức \({2^2} - {3^3}\); \(x - \frac{1}{y}\); \({x^5} + y\) đều là biểu thức đại số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(B = {x^3} + 6y - 35\). Giá trị của biểu thức \(B\) tại \(x = 3\); \(y = - 4\) là

\( - 32\);

\( - 28\);

\(16\);

\(86\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 3\); \(y = - 4\) vào biểu thức \(B\) ta có: \(B = {3^3} + 6.\left( { - 4} \right) - 35 = 27 - 24 - 35 = - 32\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(AB + BC > AC\);

\(BC - AB < AC\);TN7.12

\(BC - AB < AC < BC + AB\);

\(AB - AC > BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các phương án A, B, C đều đúng; phương án D sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 108^\circ \), \(\widehat C = 36^\circ \). Hỏi \(\Delta ABC\) là tam giác gì?

Tam giác nhọn;

Tam giác cân;

Tam giác đều;

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 108^\circ - 36^\circ = 36^\circ \).

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = \widehat C\) (cùng bằng \(36^\circ \)) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Ba đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) cùng đi qua một điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(M\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\);

\(M\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\);

\(M\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\);

\(M\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) cùng đi qua một điểm \(M\), điểm \(M\) này gọi là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một biến cố càng có ít khả năng xảy ra khi xác suất của biến cố đó

càng gần 0;

càng gần 1;

càng gần \(\frac{1}{2}\);

là một số bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một biến cố càng có ít khả năng xảy ra khi xác suất của biến cố đó càng gần 0.

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{{3 - 4x}}{{ - 3}} = \frac{{x - 2}}{5}\);

(b) \[12{x^2} - 4x\left( {3x + 1} \right) = x - 15\].

Xem đáp án

a) \(\frac{{3 - 4x}}{{ - 3}} = \frac{{x - 2}}{5}\)

\(5\left( {3 - 4x} \right) = - 3\left( {x - 2} \right)\)

\(15 - 20x = - 3x + 6\)

\( - 17x = - 9\)

\(x = \frac{9}{{17}}\).

Vậy \(x = \frac{9}{{17}}\).

b) \[12{x^2} - 4x\left( {3x + 1} \right) = x - 15\]

\(12{x^2} - 12{x^2} - 4x - x = - 15\)

\( - 5x = - 15\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\).

10. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho các đa thức: \(A\left( x \right) = 2{x^4} + 3{x^2} - x + 3 - {x^2} - {x^4} - 6{x^3}\);

\(B\left( x \right) = 10{x^3} + 3 - {x^4} - 4{x^3} + 4x - 2{x^2}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 2{x^4} + 3{x^2} - x + 3 - {x^2} - {x^4} - 6{x^3}\)

\( = \left( {2{x^4} - {x^4}} \right) - 6{x^3} + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) - x + 3\)

\( = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3\).

\(B\left( x \right) = 10{x^3} + 3 - {x^4} - 4{x^3} + 4x - 2{x^2}\)

\( = - {x^4} + \left( {10{x^3} - 4{x^3}} \right) - 2{x^2} + 4x + 3\)

\( = - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 4, hệ số cao nhất là 1.

c) \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

\(M\left( x \right) = \left( {{x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3} \right) + \left( { - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3} \right)\)

\[ = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3 - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\]

\[ = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( { - 6{x^3} + 6{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( { - x + 4x} \right) + \left( {3 + 3} \right)\]

\[ = 3x + 6.\]

Để tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\)

Do đó \(3x + 6 = 0\), suy ra \(x = - 2\).

Vậy \(x = - 2\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Ba đội công nhân cùng chuyển một khối lượng gạch như nhau. Thời gian để đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba làm xong công việc lần lượt là \(2\) giờ, \(3\) giờ, \(4\) giờ. Tính số công nhân tham gia làm việc của mỗi đội, biết rằng số công nhân của đội thứ ba ít hơn số công nhân của đội thứ hai là \(5\) người và năng suất lao động của các công nhân là như nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số công nhân tham gia làm việc của đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba.

Số công nhân của đội thứ ba ít hơn số công nhân của đội thứ hai là 5 người nên \(y - z = 5\)

Với cùng một khối lượng công việc, số công nhân tham gia làm việc và thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Do đó, ta có \(2x = 3y = 4z\)suy ra \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{y}{{\frac{1}{3}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{y}{{\frac{1}{3}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}} = \frac{{y - z}}{{\frac{1}{3} - \frac{1}{4}}} = \frac{5}{{\frac{1}{{12}}}} = 60\).

Từ đó suy ra \(x = 60.\frac{1}{2} = 30\), \(y = 60.\frac{1}{3} = 20\), \(z = 60.\frac{1}{4} = 15\).

Vậy số công nhân tham gia làm việc của đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt là 30 người, 20 người, 15 người.

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Bạn An tham gia trò chơi rút tiền lì xì. Có tất cả 5 bao lì xì bên ngoài giống hệt nhau, bên trong mỗi bao có 1 tờ tiền mệnh giá là \(20\,\,000\) đồng; \(50\,\,000\) đồng; \(100\,\,000\) đồng; \(200\,\,000\) đồng; \(500\,\,000\) đồng. Bạn An rút ngẫu nhiên 1 lần và nhận được số tiền trong bao lì xì tương ứng. Xét các biến cố sau:

A: “Bạn An nhận được tiền lì xì \(1\,\,000\,\,000\) đồng”;

B: “Bạn An nhận được tiền lì xì không nhiều hơn \(500\,\,000\) đồng”.

C: “Bạn An nhận được tiền lì xì \(200\,\,000\) đồng”.

D: “Bạn An nhận được tiền lì xì nhiều hơn \(100\,\,000\) đồng”.

(a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố ngẫu nhiên trong các biến cố đã cho.

Xem đáp án

a) Biến cố \(A\) là biến cố không thể, vì không có bao lì xì có tờ tiền nào mệnh giá \(1\,\,000\,\,000\) đồng.

Biến cố \(B\) là biến cố chắc chắn, vì tất cả các bao lì xì đều có tờ tiền mệnh giá không lớn hơn \(500\,\,000\) đồng.

b) Biến cố ngẫu nhiên có trong các biến cố đã cho là \(C,D\).

Trong 5 bao lì xì, có 1 bao lì xì có tờ tiền mệnh giá \(200\,\,000\) đồng” nên xác suất của biến cố \(C\) là \(\frac{1}{5}\).

Trong 5 bao lì xì, có 2 bao lì xì có tờ tiền mệnh giá nhiều hơn \(100\,\,000\) đồng là \(200\,\,000\) đồng và \(500\,\,000\) đồng. Vậy xác suất của biến cố \(D\) là \(\frac{2}{5}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(DE\).

(a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD\), từ đó suy ra \(BA = BE\).

(b) So sánh độ dài các cạnh của \(\Delta ADM\).

(c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(MC\). Chứng minh ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho  Δ A B C  vuông tại  A  ( A B < A C ). Tia phân giác của  ˆ B  cắt  A C  tại  D . Kẻ  D E  vuông góc với  B C  tại  E . Gọi  M  là giao điểm của  A B  và  D E .  (a) Chứng minh  Δ A B D = Δ E B D , từ đó suy ra  B A = B E . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\), có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \);

\(BD\) là cạnh chung;

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat B\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(BA = BE\) (hai cạnh tương ứng).

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta BAC\), có:

\(\widehat {BEM} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(BA = BE\) (chứng minh câu a);

\(\widehat {ABE}\) là góc chung.

Do đó \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA}\) (cặp góc tương ứng).

Mà \(\widehat {ADM}\) phụ với \[\widehat {BME}\]; \(\widehat {ABC}\) phụ với \(\widehat {BCA}\).

Do đó \(\widehat {ADM} = \widehat {ABC}\).

Lại có \(\widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) (do \(AB < AC\)).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) hay \(\widehat {AMD} < \widehat {ADM}\).

Khi đó \(AD < AM\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).

Mà \(AM < DM\) (quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc).

Vậy trong \(\Delta ADM\), \(AD < AM < DM\).

c) \(\Delta MBC\) có \(CA\) và \(ME\) là hai đường cao cắt nhau tại \(D\).

Suy ra \(D\) là trực tâm của \(\Delta MBC\).

Do đó \(BD\) là đường cao thứ ba của \(\Delta MBC\) hay \(BD \bot MC\,\,\,\left( 1 \right)\)

Do \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (câu b) nên \(BM = BC\) (hai cạnh tương ứng).

Suy ra \(B\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(MC\).

Lại có \(K\) là trung điểm của \(MC\) nên \(K\) cũng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(MC\).

Khi đó \(BK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(MC\) nên \(BK \bot MC\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \({x^2} - 4x + 1 = 0\).

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^5} - 3{x^4} - 3{x^3} + 6{x^2} - 20x + 6\).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\) cho đa thức \({x^2} - 4x + 1\) như sau:

Cho  x^2 − 4 x + 1 = 0 .  Tính giá trị của biểu thức  A = x^5 − 3 x^4 − 3 x^3 + 6 x^2 − 20 x + 6 . (ảnh 1)

Do đó ta có \(A = \left( {{x^2} - 4x + 1} \right).\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1\).

Mà theo bài, \({x^2} - 4x + 1 = 0\) nên \(A = 0.\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1 = 1\).

Vậy \(A = 1\).