Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\frac{x}{3} = \frac{y}{8}\]. Với điều kiện các tỉ số có nghĩa, kết luận nào sau đây sai?

\[\frac{x}{y} = \frac{3}{8}\];

\[8x = 3y\];

\[\frac{x}{6} = \frac{y}{{16}}\];

\[x = \frac{8}{3}y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{8}\], ta có: \[\frac{x}{y} = \frac{3}{8}\]; \[8x = 3y\] và \[x = \frac{3}{8}y\].

Từ tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{8}\] ta có \[\frac{x}{{3.2}} = \frac{y}{{8.2}}\] hay \[\frac{x}{6} = \frac{y}{{16}}\].

Vậy phương án A, B, C đúng, phương án D sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, \[{x_1};{\rm{ }}{x_2}\] là hai giá trị khác nhau của \(x\) và \[{y_1};{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{x_2} = --4;{y_1} = 3\] và \[{y_2}--{x_1} = 7\], giá trị của \[{x_1};{\rm{ }}{y_2}\]là

\[{x_1} = --28;{\rm{ }}{y_2} = 21\];

\[{x_1} = - 3;{y_2} = 4\];

\[{x_1} = --4;{\rm{ }}{y_2} = 3\];

\[{x_1} = 4;{\rm{ }}{y_2} = --3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\] mà \[{x_2} = --4;{y_1} = 3\] và \[{y_2}--{x_1} = 7\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \[\frac{{{x_1}}}{{ - 4}} = \frac{{{y_2}}}{3} = \frac{{{y_2} - {x_1}}}{{3 - \left( { - 4} \right)}} = \frac{7}{7} = 1\]

Suy ra \({x_1} = - 4\) và \({y_2} = 3\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức số?

\[\frac{2}{m} + 3\];

\(2g - \sqrt {{h^2}} \);

\({x^2} + 2xy + {y^3}\);

\( - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\( - \sqrt 3 \) là biểu thức số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là

Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\);

Hiệu của \(a\) và bình phương của \(b\);

Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\);

Hiệu của \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là “Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\)”.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), có \(\widehat B = 30^\circ \). Kết luận nào sau đây đúng?

\(AC > AB\);

\(AC > BC\);

\(AB > AC\);

\(AB > BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), có: \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\) nên \(AC < AB < BC\).

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\[17\,\,{\rm{cm}};\,13\,\,{\rm{cm}};\,27\,\,{\rm{cm}}\];

\(4\,\,{\rm{cm}};\,5\,\,{\rm{cm}};\,9\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}};\,17\,\,{\rm{cm}};\,5\,\,{\rm{cm}}\);

\(1\,\,{\rm{cm}};\,2\,\,{\rm{cm}};\,3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(17 + 13 > 27\) thỏa mãn bất đẳng thức của tam giác nên bộ ba độ dài \[17\,\,{\rm{cm}}\]; \[13\,\,{\rm{cm}}\]; \[27\,\,{\rm{cm}}\] có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AH \bot BC\left( {H \in BC} \right)\] thì

\[AB > AH\];

\[BH = CH\];

\[AB < AC\];

\[AH < BC\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có  A H ⊥ B C ( H ∈ B C )  thì (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

\(AB,AH\) lần lượt là đường xiên, đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(BC\).

Do đó \(AB > AH\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trực tâm \(H\) của \[\Delta MNP\] nằm bên ngoài tam giác thì \[\Delta MNP\] là

Tam giác vuông cân tại \(N\);

Tam giác vuông tại \(M\);

Tam giác nhọn;

Tam giác tù.

Xem đáp án
Nếu trực tâm  H  của  Δ M N P  nằm bên ngoài tam giác thì  Δ M N P  là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Nếu trực tâm \(H\) của \[\Delta MNP\] nằm bên ngoài tam giác thì \[\Delta MNP\] là tam giác tù.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng 3 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ có cùng khối lượng và kích thước. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?

“An lấy được viên bi màu đỏ”;

“An lấy được viên bi màu trắng”;

“An lấy được viên bi màu đen”;

“An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng các viên bi màu xanh và màu đỏ nên màu viên bi An lấy được có màu xanh hoặc màu đỏ. Vậy biến cố “An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ” là biến cố chắc chắn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 8 lá thăm cùng kích thước và được đánh số từ 1 đến 8. Lấy ngẫu nhiên một lá thăm từ hộp. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể?

“Lấy được lá thăm có đánh số 4”;

“Lấy được lá thăm có đánh số 9”;

“Lấy được lá thăm có đánh số lớn hơn 0”;

“Lấy được lá thăm có đánh số chẵn”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biến cố B là biến cố không thể vì không có lá thăm nào trong 8 lá thăm được đánh số 9.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc túi chứa 3 quả bóng đỏ, 2 quả bóng tím và 5 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong chiếc túi đó. Xác suất để lấy được một quả bóng đỏ là

\(\frac{3}{{10}}\);

\(\frac{7}{{10}}\);

\(\frac{1}{{10}}\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong chiếc túi có tất cả 10 quả bóng, trong đó có 3 quả bóng đỏ.

Do đó xác suất để lấy được một quả bóng đỏ là \(\frac{3}{{10}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan và Ngọc mỗi người gieo một con xúc xắc. Xác suất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\)” là

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{1}{9}\);

\(\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Lan gieo là \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Ngọc gieo là \[B = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là \(36\) kết quả.

Các lần gieo có hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\) là

\(\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right)\).

Do đó xác xuất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\);

(b) \[2x\left( {3x-1} \right)-6x\left( {x + 2} \right) = 42\].

Xem đáp án

a) \(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\)

\(2.\left( {3x - 7} \right) = 8.5\)

\(6x - 14 = 40\)

\(6x = 54\)

\(x = 9\)

Vậy \(x = 9\).

b) \[2x\left( {3x--1} \right)--6x\left( {x + 2} \right) = 42\]

\(6{x^2} - 2x - 6{x^2} - 12x = 42\)

\( - 14x = 42\)

\(x = - 3\)

Vậy \(x = - 3\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho hai đa thức \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\);

\(B\left( x \right) = 2{x^3} + 2{x^2} - 3x + 9\).

(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc của đa thức \(A\left( x \right)\) và tính \(A\left( { - 1} \right)\).

(c) Tính \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\)

\( = \left( {\frac{1}{4} + \frac{7}{4}} \right){x^3} + \left( {\frac{{11}}{3} - \frac{2}{3}} \right){x^2} + \left( { - 6 + 2} \right)x + 3\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3.

Ta có \(A\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^3} + 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 3 = 8\).

c) Ta có \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - \left( {2{x^3} + 2{x^2} - 3x + 9} \right)\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - 2{x^3} - 2{x^2} + 3x - 9\)

\( = {x^2} - x - 6\).

Để tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\), ta cho \(C\left( x \right) = 0\)

Do đó \({x^2} - x - 6 = 0\)

\({x^2} - 3x + 2x - 6 = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) + 2\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = - 2\) hoặc \(x = 3\).

Vậy nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là \(x \in \left\{ { - 2;3} \right\}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Giả sử \[60\,\,l\] xăng nặng \(42\,\,{\rm{kg}}\). Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu can \(5\,\,l\) chứa hết \(14\,\,{\rm{kg}}\) xăng?

Xem đáp án

Gọi \(x\,\,\left( l \right)\) là số lít tương ứng với \(14\,\,{\rm{kg}}\) xăng.

Số lít xăng và số kilôgam xăng là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có tỉ số:

\(\frac{{60}}{{42}} = \frac{x}{{14}}\).

Suy ra \(x = \frac{{14.60}}{{42}} = 20\,\,\left( l \right)\).

Số can xăng cần dùng để chứa hết \(20\,\,l\) xăng (hay \(14\,\,{\rm{kg}}\)xăng) là: \(20:5 = 4\) (can).

Vậy cần dùng ít nhất 4 can \(5\,\,l\) để chứa hết \(14\,\,{\rm{kg}}\) xăng.

16. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] cân tại \(A\). Kẻ \[AH \bot BC\] tại \(H\).

(a) Chứng minh \(\Delta AHB = \Delta AHC\), từ đó suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\).

(b) Trên tia đối của tia \(BA\) lấy điểm \(E\) sao cho \[AB = BE\]. Gọi \(I\) là trung điểm của \[EC\], \[BC\] cắt \[AI\] tại \[M\]. Chứng minh \[2BH = 3BM\] và tính độ dài \[BM\] biết \[BC = 6\,\,{\rm{cm}}\].

(c) Chứng minh \[AB + AC > 6HM\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  cân tại  A . Kẻ  A H ⊥ B C  tại  H .  (a) Chứng minh  Δ A H B = Δ A H C , từ đó suy ra  H  là trung điểm của  B C .  (b) Trên tia đối của tia  B A  lấy điểm  E  sao cho  A B = B E . Gọi  I  là trung điểm (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);

\(AB = AC\) (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\))

\(AH\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(BC\).

b) • Xét \(\Delta AEC\) có \(AI,CB\) là hai đường trung tuyến của tam giác và \(AI,CB\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trọng tâm của \(\Delta AEC\).

Do đó \(BM = \frac{1}{3}BC\)

Mà \(BC = 2BH\) (do \(H\) là trung điểm của \(BC\)).

Suy ra \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) hay \(2BH = 3BM\).

• Ta có \(BM = \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3}.6 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Ta có \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) suy ra \(HM = BH - BM = BH - \frac{2}{3}BH = \frac{1}{3}BH\)

Do đó \(HM = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}BC = \frac{1}{6}BC\) hay \(6HM = BC\).

Xét \(\Delta ABC\) ta có \(AB + AC > BC\) (bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(AB + AC > 6HM\).

17. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tìm các số nguyên \(a\) và \(b\) để đa thức \(A\left( x \right) = {x^4} - 3{x^3} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} - 3x + 4\).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm các số nguyên  a  và  b  để đa thức  A ( x ) = x^4 − 3 x^3 + a x + b  chia hết cho đa thức  B ( x ) = x^2 − 3 x + 4 . (ảnh 1)

Để đa thức \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(B\left( x \right)\) thì \(\left( {a - 12} \right)x + b + 16 = 0\), với mọi \(x\)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a - 12 = 0\\b + 16 = 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 12\\b = - 16\end{array} \right.\).

Vậy \(a = 12\) và \(b = - 16\).