Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 769 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên.

1. Tự luận
1 điểm

a) Số các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

Xem đáp án

a) Các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên là \(2;4;6;8;10;12;14;16;\)\(18;20\).

Do đó, có 10 kết quả có thể xả ra.

2. Tự luận
1 điểm

 b) Biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

S

Nhận thấy tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\) không có số nào là bội của 11 nên biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố không thể.

3. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

Xem đáp án

Đ

Nhận thấy các số trong tập hợp đều được biểu diễn dưới dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\).

Do đó, xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

4. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của \(32\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(2;4;8;12;16\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Từ \(2.3 = \left( { - 1} \right).\left( { - 6} \right)\), ta có tỉ lệ thức

\(\frac{2}{3} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

\(\frac{3}{2} = \frac{6}{1}.\)

\(\frac{2}{{ - 1}} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ \(2.3 = \left( { - 1} \right).\left( { - 6} \right)\) ta có tỉ lệ thức \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BA = BE\). Qua \(E\) kẻ các đường vuông góc với \(BC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). \(F\) là giao điểm của \(BA\)\(ED\).

6. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\).

Xem đáp án

Đ

a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ADB\)\(\Delta EDB\), ta có:

\(AB = BE\) (gt)

\(DB\) chung (gt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv)

7. Tự luận
1 điểm

b) \(ED > DC.\)

Xem đáp án

S

b) Xét tam giác \(EDB\) vuông tại \(E\), do đó \(DC > DE\) (tính chất cạnh và góc đối diện trong tam giác)

8. Tự luận
1 điểm

c) \(AD < DC.\)

Xem đáp án

Đ

c) Ta có \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv) nên \(DA = DE\).

\(DC > DE\) nên \(DC > DA\).

9. Tự luận
1 điểm

d) \(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)

Xem đáp án

Đ

d) Xét tam giác \(FBC\)\(FD \bot BC\) tại \(E\), \(FB \bot CD\) tại \(A\).

Mà hai đường cao \(FE,CA\) cắt nhau tại \(D\).

Do đó, \(D\) là trực tâm của tam giác \(FBC\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(2\)\(y\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(2\) nên \(x = 2y.\) (1)

          \(y\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ là 8 nên \(yz = 8\) hay \(y = \frac{8}{z}.\) (2)

Thay (2) vào (1) ta có: \(x = 2y = 2.\frac{8}{z} = \frac{{16}}{z}\). Vậy \(x = \frac{{16}}{z}\).

Do đó, \(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,0 điểm) Trong hộp có \(100\) viên bi có kích thước và trọng lượng bằng nhau, trong đó có 1 viên màu đỏ, 2 viên màu vàng và \(97\) viên màu trắng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Tính xác suất của biến cố:

11. Tự luận
1 điểm

a) “Viên bi lấy ra có màu đỏ”.

Xem đáp án

a) Xác suất của biến cố “Viên bi lấy ra có màu đỏ” là \(\frac{1}{{100}}\).

12. Tự luận
1 điểm

b) “Viên bi lấy ra có màu trắng”.

Xem đáp án

b) Xác suất của biến cố “Viên bi lấy ra có màu trắng” là \(\frac{{97}}{{100}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là

\(x + y.\)

\(8x + 6y.\)

\(6x + 8y.\)

\(8x - 6y.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là \(8x + 6y.\)

Đoạn văn

Câu 27-29. (1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có đường phân giác \(AD\) và đường trung tuyến \(BE\) cắt nhau tại \(H\).

14. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta ACH\) có:

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\) (\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\))

\(AH\): cạnh chung

Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.g.c)

15. Tự luận
1 điểm

b) Qua \(C\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), đường thẳng này cắt tia \(BE\) tại \(F.\) Chứng minh \(EH = EF.\)

Xem đáp án

b) Ta có: \(CF\parallel AD\) nên \(\widehat {HAE} = \widehat {FCE}\) (hai góc so le trong)

Xét \(\Delta AEH\)\(\Delta CEF\) có:

\(\widehat {AEH} = \widehat {FEC}\) (đối đỉnh)

\(AE = CE\) (gt)

Do đó, \(\Delta AEH = \Delta CEF\) (g.c.g)

Suy ra \(EH = EF\) (hai cạnh tương ứng)

16. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(G\) là giao điểm của \(FD\) với \(CH.\) Chứng minh \(HG = \frac{2}{3}HE.\)

Xem đáp án

c) Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường phân giác \(AD\) cũng là đường trung tuyến. Do đó, \(H\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(BH = \frac{2}{3}BE\). Từ đó suy ra \(BH = 2HE = HF.\)

Nên \(H\) là trung điểm của \(BF.\)

\(\Delta BCF\) có hai đường trung tuyến \(FD\)\(CH\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta BCF\).

Do đó, \(CG = \frac{2}{3}CH\) suy ra \(HG = \frac{1}{3}CH = \frac{1}{3}BH.\)

Vậy \(HG = \frac{1}{3}.2HE = \frac{2}{3}HE.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6\). Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng?

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là 1.

\(P\left( x \right)\) không có nghiệm.

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là \( - 6.\)

\(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6 = {x^2} - x + 6x - 6 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right)\).

\(P\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\).

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\).

Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = - 6.\)

Vậy \(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép nhân đa thức \({x^2}\left( {3{x^3} - 2x - 1} \right)\) ta được kết quả

\(3{x^6} - 2{x^3} - {x^2}.\)

\(5{x^5} - 2{x^3} - {x^2}.\)

\(3{x^5} - 2{x^3} - 1.\)

\(3{x^6} - 2{x^2} - x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^2}\left( {3{x^3} - 2x - 1} \right) = {x^2}.3{x^3} - {x^2}.2x - {x^2} = 3{x^5} - 2{x^3} - {x^2}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết rằng \(AB = 8{\rm{ cm, }}BC = 7{\rm{ cm, }}AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Ta có:

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C.\)

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C.\)

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(10{\rm{ cm}} > {\rm{8 cm}} > {\rm{7 cm}}\) nên \(AC > AB > BC\).

Do đó, \(\widehat B > \widehat C > \widehat A\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là

\(72^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(56^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giả sử tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\), ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Mà theo đề, ta có: \(\widehat A + 2\widehat A + 2\widehat A = 180^\circ \) hay \(5\widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat A = 36^\circ \).

Mà góc ở đáy gấp hai lần góc ở đỉnh nên \(\widehat B = \widehat C = 2\widehat A = 72^\circ \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có trọng tâm \(G\) và đường trung tuyến \(DM.\) Khi đó, ta có:

\(\frac{{GM}}{{GD}} = 2.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác và có đường trung tuyến \(DM.\)

Do đóm \(\frac{{GM}}{{DM}} = \frac{1}{3};\frac{{GD}}{{DM}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{2}.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường thẳng nào?

Ba đường trung trực.

Ba đường trung tuyến.

Ba đường phân giác.

Ba đường cao.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường cao.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi gieo đồng xu được mặt sấp” là

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố chắc chắn.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Do đồng xu có hai mặt xấp và ngửa.

Do đó, “Khi gieo đồng xu được mặt sấp” ta gọi là biến cố ngẫu nhiên.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuyên gia bóng đá nhận định trong trận bóng đá ngày mai giữa hai đội A và , xác suất thắng của đội A là \(45\% \), xác suất thua là \(50\% \) và xác suất hòa là \(5\% \). Theo nhận định trên, đội bóng nào có khả năng thắng cao hơn?

Đội A.

Đội B.

Khả năng như nhau.

Chưa kết luận được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo nhận định trên, đội bóng B có khả năng thắng cao hơn vì xác suất thua của đội A là \(50\% \) nên xác suất thắng của đội B là \(50\% \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biến cố sau, biến cố nào có xác suất bằng 1.

“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc nhỏ hơn 19”.

“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 2”.

“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt úp”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc luôn nhỏ hơn 19 nên biến cố này là biến cố chắc chắn và có xác suất bằng 1.

26. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Ba đội y tế tiêm ngừa vaccine Covid – 19 tại ba trường THCS trong quận có cùng số lượng học sinh đăng kí tiêm chủng như nhau. Đội thứ nhất tiêm xong trong 5 ngày, đội thứ hai tiêm xong trong 4 ngày và đội thứ ba tiêm xong trong 6 ngày. Hỏi đội thứ hai có bao nhiêu cán bộ y tế, biết cả ba đội có tất cả 37 cán bộ? (Năng suất làm việc của các cán bộ y tế là như nhau)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn: \(15\)

Gọi cố cán bộ y tế ở đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) (người) với \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì cả ba đội y tế có tất cả 37 cán bộ y tế nên \(x + y + z = 37\).

Ta có: \(x\) tiêm xong trong 5 ngày, \(y\) tiêm xong trong 4 ngày, \(z\) tiêm xong trong 6 ngày.

Vì số cán bộ y tế và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: \(5x = 4y = 6z\) hay \(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x + y + z}}{{12 + 15 + 10}} = \frac{{37}}{{37}} = 1\).

Do đó, ta có: \(\frac{x}{{12}} = 1\) nên \(x = 12,\) \(\frac{y}{{15}} = 1\) nên \(y = 15\); \(\frac{z}{{10}} = 1\) nên \(z = 10\).

Vậy số cán bộ y tế ở đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 12, 15, 10 người.

Do đó, đội thứ hai có 15 cán bộ y tế.

27. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(6\)

Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \({2.0^2} + m.0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).

Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\).

Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1\) nên \(2.{\left( { - 1} \right)^2} + m.\left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên \(m = 4\).

Vậy \(m + n = 4 + 2 = 6.\)

28. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Hai tia phân giác của \(\widehat B\)\(\widehat C\) cắt nhau tại \(I\). Nếu \(\widehat {BIC} = 120^\circ \) thì số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(60\)

Cho tam giác \(ABC\). Hai tia phân giác của \(\widehat B\) và \(\widehat C\) cắt nhau tại \(I\). Nếu \(\widehat {BIC} = 120^\circ \) thì số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Trong tam giác \(ABC\)\(\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Suy ra \(2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICB} = 2.60^\circ \).

\(\widehat {ABC} = 2\widehat {IBC}\)\(\widehat {ACB} = 2\widehat {ICB}\).

Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120^\circ \), do đó \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 60^\circ \).

29. Tự luận
1 điểm

Bạn An mở ngẫu nhiên một cuốn sách có \(320\) trang. Tính xác suất để trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,25\)

Số trang được đánh số là các số chia hết cho 4 là: \(\left( {320 - 4} \right):4 + 1 = 80\) (số)

Do đó, xác suất của biến cố “trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 4” là: \(\frac{{80}}{{320}} = \frac{1}{4} = 0,25.\)

30. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\).

Do đó, \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017 \ge 2017\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(A = 2017\) khi \(x = \frac{3}{2},y = \frac{1}{2}\).