Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 761 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Giá trị của \(x\) thỏa mãn tỉ lệ thức \(\frac{{15}}{x} = \frac{3}{2}\)

\(x = 12.\)

\(x = 6.\)

\(x = 30.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{15}}{x} = \frac{3}{2}\) nên \(x = \frac{{15.2}}{3} = 10\).

Vậy \(x = 10.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Trong hộp gỗ gồm 6 thẻ gỗ cùng loại, được đánh số \(12;13;14;15;16;17\) rút ngẫu nhiên một thẻ.

2. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

S

a) Số khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là \(2\).

Do đó, biến cố này là biến cố ngẫu nhiên.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Thẻ rút được là ước của \(72\)” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đ

b) Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là ước của 72” là \(12;16\).

Do đó, biến cố này là biến cố ngẫu nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của \(2\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đ

c) Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \(12;14;16\). Do đó, số khả năng xảy ra của biến cố này là 3.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

5. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia \(3\)\(2\)” là \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

S

d) Khả năng xảy ra của biến cố “Thẻ rút được là số chia \(3\)\(2\)” là \(14;17\). Do đó, số khả năng xảy ra của biến cố này là 2.

Suy ra, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3.\) Khi đó, phát biểu nào sau đây là sai?

\(y = 3x.\)

\(y = \frac{3}{x}.\)

\(x = \frac{1}{3}y.\)

\(\frac{y}{x} = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo đề, \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3\) nên \(y = 3x\) hay \(x = \frac{1}{3}y\) hay \(\frac{y}{x} = 3.\)

Do đó, phát biểu B là sai.

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(C\). Gọi \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\). Các đường thẳng \(AE,BD\) cắt nhau tại \(M\). Các đường thẳng \(CM\)\(AB\) cắt nhau tại \(I.\)

7. Tự luận
1 điểm

 a) \(AE = BD.\)

Xem đáp án

Đ

a) \(AE = BD.\) (ảnh 1)

a) Do \(\Delta ABC\) cân tại \(C\) nên \(AC = CB\).

\(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\) nên ta có \(AE = EC = CD = DB\).

8. Tự luận
1 điểm

b) \(DE\parallel AB.\)

Xem đáp án

Đ

b) Ta có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\) do đó \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(DE\parallel AB.\)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(IM\) vuông góc với \(AB.\)

Xem đáp án

Đ

c) Ta có các đường thẳng \(AE,BD\) cắt nhau tại \(M\), do đó \(M\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(CM\) là đường trung tuyến.

\(\Delta ABC\) cân tại \(C\) nên \(CM\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến.

Do đó, \(IM\) vuông góc với \(AB.\)

10. Tự luận
1 điểm

d) \(AB + 2BC < CI + 2AE.\)

Xem đáp án

S

d) Ta có: \(CI + 2AE = CI + CA < CA + CA < CA + CA + AB\) hay \(CI + 2AE < AB + 2AC\) hay

\(AB + 2BC > CI + 2AE.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \(x\)\(y\)

\(x + y.\)

\(\frac{x}{2} + y.\)

\(\frac{{x + y}}{2}.\)

\(x + \frac{y}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu diễn nửa tổng của \(x\)\(y\)\(\frac{{x + y}}{2}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,0 điểm) Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

12. Tự luận
1 điểm

a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”.

Xem đáp án

a) Các khả năng có thể xảy ra của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố” là: mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 5 chấm.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

13. Tự luận
1 điểm

b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1”.

Xem đáp án

b) Các khả năng có thể xảy ra của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1” là mặt 1 chấm, mặt 5 chấm.

Do đó, xác suất của biến cố này là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân hai đa thức \(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\)

\(4{x^2} + 12x + 9.\)

\(4{x^2} - 9.\)

\(2{x^2} - 3.\)

\(4{x^2} + 9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right) = 2x.2x + 3.2x - 3.2x - 3.3 = 4{x^2} - 9\).

Đoạn văn

Câu 27-29. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), vẽ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H.\)

15. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta AHB = \Delta AHC.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh \(\Delta AHB = \Delta AHC.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHB\)\(\Delta AHC\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (Vì \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\))

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(AH\) là cạnh chung

Suy ra \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (ch – cgv)

16. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ trung tuyến \(BM\) của \(\Delta ABC\). Trên tia đối của tia \(MB\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = MB.\) Chứng minh \(\widehat {KAM} = \widehat {ABC}\).

Xem đáp án

b) Xét \(\Delta BMC\)\(\Delta KMA\), ta có:

\(\widehat {BMC} = \widehat {KMA}\) (đối đỉnh)

\(MA = MC\) (\(BM\) là trung tuyến của \(\Delta ABC\))

\(MB = MK\) (gt)

Suy ra \(\Delta BMC = \Delta KMA\) (c.g.c)

Do đó, \(\widehat {KAM} = \widehat {BCM}\) (hai góc tương ứng)

\(\widehat {ABC} = \widehat {BCM}\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)) nên \(\widehat {KAM} = \widehat {ABC}\).

17. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\)\(BM.\) Chứng minh rằng \(OK = 2OC.\)

Xem đáp án

c) Theo câu a) ta có \(\Delta AHB = \Delta AHC\) nên \(BH = CH\) (hai cạnh tương ứng)

Nên \(AH\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Xét \(\Delta ABC\) có hai đường trung tuyến \(AH,BM\) cắt nhau tại \(O.\)

Nên \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(OM = \frac{1}{3}BM\)\(OB = \frac{2}{3}BM\) (1).

Xét \(\Delta OHB\)\(\Delta OHC\), ta có:

\(\widehat {OHB} = \widehat {OHC} = 90^\circ \)

\(HB = HC\) (cmt)

\(OH\) chung

Suy ra \(\Delta OHB = \Delta OHC\) (c.g.c)

Nên \(OB = OC\) (hai cạnh tương ứng) (2)

Ta có: \(OK = OM + MK\)

Suy ra \(OK = \frac{1}{3}BM + BM\) (vì \(MK = BM\)\(OM = \frac{1}{3}BM\))

Vậy \(OK = \frac{4}{3}BM\) (3)

Từ (1) và (2) suy ra \(OC = \frac{2}{3}BM\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(OK = 2.\frac{2}{3}BM = 2OC.\)

Vậy \(OK = 2OC.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(P\left( x \right) = 2{x^2} + 5\)\(Q\left( x \right) = 3{x^2}\). Tổng của đa thức \(P\left( x \right) + Q\left( x \right)\)

\(6{x^2} + 5.\)

\( - {x^2} + 5.\)

\(5{x^2} + 5.\)

\(5{x^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = 2{x^2} + 5 + 3{x^2} = 5{x^2} + 5.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat B = 70^\circ ,\widehat A = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB > BC > AC.\)

\(AC > AB > BC.\)

\(BC > AB > AC.\)

\(AC > BC > AB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat A} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

Suy ra \(AC > AB > BC\) (quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 70^\circ ,\widehat B = 55^\circ \). Ta có:

\(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(B.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(C.\)

\(\Delta ABC\) vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 55^\circ } \right) = 55^\circ \).

Suy ra \(\widehat B = \widehat C = 55^\circ \) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\). Khi đó, ta có:

\(AI\) vuông góc với \(BC.\)

\(I\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(\Delta ABI\) cân ở \(I.\)

\(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\) nên \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp của \(\Delta ABC.\)

Do đó, \(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vịnh Hạ Long là một trong bảy kì quan thiên nhiên của thế giới, giả sử 3 hòn núi đá tạo thành một tam giác, người ta muốn xây dựng một cột đèn để chiếu sáng cả ba hòn núi trên sao cho cột đèn cách đều ba điểm được đánh dấu trên hòn núi đá. Khi đó vị trí cột đèn sẽ nằm ở:

Trọng tâm của tam giác.

Trực tâm của tam giác.

Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.

Giao điểm của ba được trung trực của tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì cột đèn cách đều 3 điểm trên hòn núi đá và đó cùng là ba đỉnh của tam giác. Nên vị trí cột đèn sẽ nằm ở tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác hay chính là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng kín đựng 7 quả bóng đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 18 quả bóng màu vàng, 15 quả bóng màu trắng có cùng kích thước. Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Nam lấy được quả bóng màu nào lớn nhất?

Đỏ

Xanh.

Vàng.

Trắng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy trong thùng kín số bóng màu vàng là nhiều nhất (18 quả). Nên khả năng Nam lấy được quả bóng màu vàng là lớn nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi đựng 4 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh cùng kích thước và khối lượng. Trong các biến cố sau, đâu là biến cố không thể?

Huy lấy được viên bi màu đỏ.

Huy lấy được viên bi màu xanh.

Huy lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ.

Huy lấy được viên bi màu hồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Do trong túi không có viên bi màu hồng nên biến cố “Huy lấy được viên bi màu hồng” là không thể.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện không là số nguyên tố” là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần, số khả năng có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm. Do đó, có 6 khả năng.

Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số chấm xuất hiện không là số nguyên tố” là: mặt 1 chấm, mặt 4 chấm, mặt 6 chấm. Do đó, có 3 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện không là số nguyên tố” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

26. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Hai xe máy cùng đi từ \(A\) đến \(B\). Xe thứ nhất đi hết \(1\) giờ 20 phút, xe thứ hai đi hết 1 giờ 30 phút. Tính quãng đường \(AB\), biết rằng vận tốc trung bình của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc trung bình của xe thứ hai là \(6{\rm{ km/h}}\). (Đơn vị: km)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(72\)

Đổi 1 giờ 20 phút = \(\frac{4}{3}\) giờ, 1 giờ 30 phút = \(\frac{3}{2}\) giờ.

Gọi vận tốc trung bình của hai xe lần lượt là \({v_1},{v_2}\) \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \({v_1} - {v_2} = 6\)

Do vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: \(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}} = \frac{{{v_1} - {v_2}}}{{\frac{3}{2} - \frac{4}{3}}} = \frac{6}{{\frac{1}{6}}} = 36\).

Suy ra \(\frac{{{v_1}}}{{\frac{3}{2}}} = 36\) nên \({v_1} = 36.\frac{3}{2} = 54\)\(\frac{{{v_2}}}{{\frac{4}{3}}} = 36\) nên \({v_2} = 48\).

Suy ra vận tốc của hai xe đó là \(54{\rm{ km/h, 48 km/h}}\).

Vậy quãng đường \(AB\)\(54.\frac{4}{3} = 72{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

27. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\) (\(m\) là hệ số). Tìm giá trị của \(m\) để đa thức chia hết cho \(x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Thực hiện chia đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\) cho \(x + 1\), ta được:

Cho đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\) (\(m\) là hệ số). Tìm giá trị của \(m\) để đa thức chia hết cho \(x + 1.\) (ảnh 1)

Do đó, có \(\left( {{x^3} + 3{x^2} + 5x + m} \right):\left( {x + 1} \right) = {x^2} + 2x + 3\) và dư \(m - 3\).

Để đa thức \(h\left( x \right)\) chia hết cho \(x + 1\) thì \(m - 3 = 0\) hay \(m = 3\).

28. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 40^\circ ,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(100\)

Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

Lại có \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(\widehat B = \frac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \)\(\widehat C = 60^\circ \).

Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)

Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(ABE = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20^\circ = 100^\circ \).

29. Tự luận
1 điểm

Một hộp có \(25\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,4,...,25\). Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, Tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1”.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,08\)

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 4 và 5 đều có số dự là 1” là: \(1;21.\)

Do đó, xác suất để “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1” là:

\(\frac{2}{{25}} = 0,08\).

30. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^{100}}{y^{100}} + {x^{99}}{y^{99}} + ... + {x^2}{y^2} + xy + 1\) tại \(x = - 1,y = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(A = {x^{100}}{y^{100}} + {x^{99}}{y^{99}} + ... + {x^2}{y^2} + xy + 1\)

\(A = {\left( { - 1} \right)^{100}}{.1^{100}} + {\left( { - 1} \right)^{99}}{.1^{99}} + ... + {\left( { - 1} \right)^2}{.1^2} + \left( { - 1} \right).1 + 1\)

\(A = 1 + \left( { - 1} \right) + ... + 1 + \left( { - 1} \right) + 1\)

\(A = 1\).

Vậy giá trị của biểu thức \(A = 1\).