Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Cho \(12:a = b:5{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\), tỉ lệ thức sai là
\(\frac{{12}}{a} = \frac{b}{5}.\)
\(\frac{a}{{12}} = \frac{5}{b}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{5}{{12}}.\)
\(\frac{a}{5} = \frac{{12}}{b}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(12:a = b:5{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\) hay \(\frac{{12}}{a} = \frac{b}{5}\) hay \(ab = 5.12\).
Suy ra \(\frac{a}{b} = \frac{5}{{12}}\) là tỉ lệ thức sai.
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Danh sách tham gia dự thi “Hùng biện về bạo lực học đường” của lớp 7A có 10 bạn được xếp theo thứ tự từ 1 đến 10. Bạn Nam đứng ở vị trí thứ 8 trong danh sách đó. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm đội trưởng.
a) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn.
S
a) Do các học sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 10 nên biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố ngẫu nhiên.
b) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.
Đ
b) Các kết quả có thể xảy ra khi bạn được chọn có số thứ tự lẻ là: \(1;3;5;7;9\).
Do đó, biến cố “bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.
c) Xác suất của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của bạn Nam” là \(\frac{1}{5}.\)
Đ
c) Các kết quả có thể xảy ra của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của Nam” là \(9;10\).
Do đó, có 2 khả năng có thể xảy ra.
Vậy xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\)
d) Xác suất để bạn Nam làm đội trưởng là \(20\% .\)
S
d) Xác suất để bạn Nam có thể làm đội trưởng là \(\frac{1}{{10}}.100 = 10\% .\)
Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(y = \frac{3}{2}x.\)
\(x = \frac{3}{2}y.\)
\(\frac{y}{x} = \frac{3}{2}.\)
\(xy = \frac{3}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\) nên ta có \(x = \frac{3}{2}y.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có \(\widehat A = 60^\circ .\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AC\). Từ \(K\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(E.\)
a) \(\Delta ACE = \Delta AEK\).

S
a) Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta AEK\), ta có:
\(\widehat {ACE} = \widehat {AKE} = 90^\circ \) (gt)
\(CA = AK\) (gt)
\(AE\) chung (gt)
Do đó, \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv)
b) \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).
Đ
b) Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(\widehat {CAE} = \widehat {KAE}\) (hai góc tương ứng).
Do đó, \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).
c) \(EC > EB.\)
S
c) Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(CE = EK\) (hai cạnh tương ứng).
Mà xét tam giác \(\Delta KEB\) vuông tại \(K\) nên \(BE > EK\).
Mà \(EK = EC\) nên \(EB > CE\).
d) \(AB = 2AC.\)
Đ
d) Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \).
Lại có \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {EAK} = \frac{1}{2}\widehat {CAB} = 30^\circ \).
Suy ra \(\widehat {EAK} = \widehat {CBA} = 30^\circ \).
Do đó, tam giác \(AEB\) cân tại \(E\).
Có \(EK \bot AB\) nên \(EK\) là đường cao, đường trung trực trong tam giác \(EKB.\)
Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB\)
Suy ra \(AK = \frac{1}{2}AB\) hay \(AB = 2AK\).
Mà \(AK = AC\) nên \(AB = 2AC\).
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là
\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 25-26. (1,0 điểm) Một túi đựng sáu quả cầu ghi các số \(1;3;5;7;8;10\). Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi.
a) Tính xác suất của biến cố “Lấy được quả cầu ghi số chi hết cho \(2\)”.
a) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 2” là \(8;10.\)
Do đó, xác suất của biến cố này là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
b) Tính xác suất của biến cố “Lấy được quả cầu ghi số nguyên tố”.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả cầu ghi số nguyên tố” là: \(3;5;7\).
Do đó, xác suất của biến cố này là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)
Số nào sau đây là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)?
\( - 9.\)
\( - 3.\)
\(3.\)
\(9.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(3x + 9 = 0\) nên \(3x = - 9\) suy ra \(x = - 3\).
Vậy nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\) là \( - 3.\)
Câu 27-29. (1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H.\) Lấy \(N\) là trung điểm của cạnh \(AC\), hai đoạn thẳng \(BN\) và cạnh \(AH\) cắt nhau tại \(G.\) Trên tia đối của \(NG\) lấy điểm \(K\) sao cho \(NK = NG.\)
a) Chứng minh rằng \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\), ta có:
\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt)
\(AH\) chung
Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (ch – cgv)
b) Chứng minh \(CK \bot BC.\)
b) Xét \(\Delta AGN\) và \(\Delta CKN\), có:
\(NK = NG\) (gt)
\(AN = NC\) (gt)
\(\widehat {ANG} = \widehat {KNC}\) (đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta AGN = \Delta CKN\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {AGN} = \widehat {CKN}\) (hai cạnh tương ứng).
Mà hai góc ở vị trí so le trong.
Suy ra \(AG\parallel CK\) hay \(AH\parallel CK\).
Lại có \(AH \bot BC\) nên \(CK \bot BC\).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB.\) Chứng minh \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\).
c) Ta có \(BN,AH\) là các đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
Mà \(BN\) và cạnh \(AH\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).
Ta có \(BK = BN + NK = 3GN + NK = 3GN + GN = 4GN\).
Mà theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, có \(BC + KC > BK\).
Suy ra \(4GN < BC + CK\). (1)
Có \(\Delta AGN = \Delta CKN\) (câu b) nên \(AG = CK\) (hai cạnh tương ứng)
Xét \(\Delta MAG\) và \(\Delta NAG\) có:
\(AM = AN = \frac{1}{2}AB\)
\(\widehat {MAG} = \widehat {NAG}\) (\(AG\) vừa là trung tuyến, vừa là phân giác trong \(\Delta ABC\) cân)
\(AG\) chung
Do đó, \(\Delta MAG = \Delta NAG\) (c.g.c)
Suy ra \(MG = NG\) (hai cạnh tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(4GN < BC + CK\) hay \(4GM < BC + AG\) nên \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\) (đpcm).
Kết quả của phép chia \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right)\) bằng
\( - 12x.\)
\(3{x^7}.\)
\( - 3x.\)
\(3x.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right) = - 3x.\)
Nếu tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) có \(\widehat N = 30^\circ \) thì
\(NP < MP < MN.\)
\(MP < MN < NP.\)
\(MN < NP < MP.\)
\(MP < NP < MN.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(MNP\), có \(\widehat M = 90^\circ ,\widehat N = 30^\circ \) do đó, \(\widehat P = 180^\circ - \left( {30^\circ + 90^\circ } \right) = 60^\circ \).
Suy ra \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\) nên \(MP < MN < NP\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)
Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng \(50^\circ \). Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân đó là
\(80^\circ .\)
\(55^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(65^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân này là: \(180^\circ - 2.50^\circ = 80^\circ .\)
Cho điểm \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(MA = 7{\rm{ cm,}}\) độ dài đoạn thẳng \(MB\) là
\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{3,5 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{14 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = BM = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A\) tù, trực tâm của tam giác \(ABC\) nằm ở vị trí
Bên trong tam giác.
Bên ngoài tam giác.
Trên một cạnh của tam giác.
Trùng với đỉnh \(A\) của tam giác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trực tâm của tam giác tù ở vị trí bên ngoài tam giác.
Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,....,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là
\(M = \left\{ {1,2,3,....,12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {1;3;6;9;12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {6;9;12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là \(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)
Lớp 7A có 35 học sinh gồm 16 học sinh nam và 17 học sinh nữa. Chọn ngẫu nhiên một ban nam và một bạn nữ để làm lớp trưởng và lớp phó học tập. Trong các biến cố sau đây, biến cố nào là biến cố chắc chắn?
Bạn nam làm lớp trưởng và bạn nữ làm lớp phó.
Bạn nữ làm lớp trưởng và bạn nam làm lớp phó.
Bạn nam hoặc bạn nữ sẽ làm lớp trưởng.
Không có bạn nam nào làm lớp trưởng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì trong lớp chỉ có bạn nam và bạn nữ. Nếu bạn nam không làm lớp trưởng thì bạn nữ sẽ làm lớp trưởng và ngược lại. Do đó, biến cố bạn nam hoặc bạn nữ sẽ làm lớp trưởng là biến cố chắc chắn.
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm lẻ là
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất có 6 khả năng có thể xảy ra: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm và mặt 6 chấm.
Biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm lẻ” có các khả năng là: mặt 1 chấm, mặt 3 chấm, mặt 5 chấm. Do đó, có 3 kết quả thuận lợi.
Vậy xác suất xuất hiện mặt có số chấm lẻ là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai và thứ ba hoàn thành công việc với thời gian lần lượt là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày. Hỏi ba đội công nhân có tất cả bao nhiêu người? Biết rằng năng suất lao động của mỗi người là như nhau và đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân.
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(37\)
Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) người \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.
Theo giả thiết \(x,y,z\) tỉ lệ nghịch với \(8;10;12\) nên ta có: \(8x = 12y = 10z\) và \(x - z = 5.\)
Do đó, ta có: \(\frac{{8x}}{{120}} = \frac{{12y}}{{120}} = \frac{{10z}}{{120}}\) hay \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x - z}}{{15 - 10}} = \frac{5}{5} = 1\).
Ta tìm được: \(x = 15,y = 12,z = 10.\)
Do đó, số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 15, 12, 10 người.
Vậy ba đội công nhân có tất cả số người là \(15 + 12 + 10 = 37\) (người).
Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - a{x^2} - 9x + b\). Biết rằng đa thức nhận các giá trị \(1\) và \(3\) làm nghiệm. Tìm giá trị của nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \( - 3\)
Ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - a{.1^2} - 9.1 + b = 0\) hay \(b - a = 8\). (1)
\(f\left( 3 \right) = {3^3} - a{.3^2} - 9.3 + b = 0\) hay \(b - 9a = 0\) (2)
Từ phương trình (2), ta có: \(b = 9a\), thay vào phương trình (1), ta được: \(9a - a = 8\) hay \(8a = 8\).
Suy ra \(a = 1.\)
Do đó, \(b = 9a = 9\).
Lúc này, đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 9x + 9\)
\(f\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right) - 9\left( {x - 1} \right)\)
\(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right)\)
Cho \(f\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
TH1: \(x - 1 = 0\) nên \(x = 1.\)
TH2: \({x^2} - 9 = 0\) nên \({x^2} = 9\). Do đó, \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
Do đó, giá trị nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right)\) là \( - 3.\)
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat A = 100^\circ \). Lấy các điểm \(D\) và \(E\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(BD = BA,\)\(CE = CA.\) Hỏi góc \(DAE\) bằng bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(40\)

Ta có tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = 40^\circ \).
Lại có tam giác \(ABD\) có \(BA = BD\) nên \(\Delta ABD\) cân tại \(B\). Do đó, \(\widehat {BAD} = \widehat {BDA} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).
Theo đề, \(BD = BA,\)\(CE = CA.\) Mà \[AB = AC\](\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)) suy ra \(AB = EC\).
Ta có: \(BD = BE + ED\), \(EC = ED + DC\) nên \(BE = DC\).
Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACD\) có:
\(AB = AC\) (gt)
\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 40^\circ \)
\(BE = DC\) (cmt)
Suy ra \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.g.c)
Do đó, \(\widehat {BAE} = \widehat {DAC}\) (hai góc tương ứng)
Ta có: \(\widehat {BAD} + \widehat {DAC} = 100^\circ \) nên \(\widehat {DAC} = 100^\circ - \widehat {BAD} = 100^\circ - 70^\circ = 30^\circ \).
Suy ra \(\widehat {BAE} = 30^\circ \) do đó, \(\widehat {EAD} = \widehat {BAD} - \widehat {BAE} = 70^\circ - 30^\circ = 40^\circ \).
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(0,1\)
Số các số có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) số
Các số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(15;25;35;45;55;65;75;85;95\).
Do đó, có 9 số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Vậy xác suất để chọn được số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}} = 0,1.\)
(0,5 điểm) Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^4} - x{y^3} + {x^3}y - {y^4} - 1\) biết \(x + y = 0.\)
Hướng dẫn giải
Ta có: \(A = {x^4} - x{y^3} + {x^3}y - {y^4} - 1\)
\(A = {x^4} + {x^3}y - x{y^3} - {y^4} - 1\)
\(A = {x^3}\left( {x + y} \right) - {y^3}\left( {x + y} \right) - 1\)
\(A = \left( {x + y} \right)\left( {{x^3} - {y^3}} \right) - 1\)
Mà \(x + y = 0\) nên \(A = 0.\left( {{x^3} - {y^3}} \right) - 1 = - 1.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A = - 1.\)

