Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 723 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán trong 4 tháng học kì I của khối lớp 7 được biểu diễn bởi đồ thị đoạn thẳng sau:

Media VietJack

     a) Lập bảng dữ liệu theo mẫu sau:

Tháng

9

10

11

12

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán

 

 

 

 

     b) Từ tháng 9 đến tháng 10, số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán của khối lớp 7 tăng bao nhiêu học sinh?

     c) Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán tháng 11 giảm bao nhiêu phần trăm so với tháng 10?

Xem đáp án

a) Bảng dữ liệu theo mẫu số liệu trên là:

Tháng

9

10

11

12

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán

\(16\)

\(25\)

\(21\)

\(40\)

b) Từ tháng 9 đến tháng 10, số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán của khối lớp 7 tăng số học sinh là:

\(25 - 16 = 9\) (học sinh)

c) Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán tháng 11 so với tháng 10 là \(\frac{{21}}{{25}}.100 = 84\% \).

Do đó, số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán tháng 11 giảm so với tháng 10 là:

\(100\%  - 84\%  = 16\% \).

2. Tự luận
• 1 điểm

Có hai chiếc hộp, hộp \(A\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(1;3;5;7;9\); hộp \(B\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(2;4;6;8;10\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp. Xét các biến cố sau:

\(M\): “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”.

\(N\): “Tích các số ghi trên hai quả bóng bằng 30”.

\(P\): “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”.

     a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

     b) Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp \(A\). Tính xác suất của biến cố \(Q\): “Số ghi trên quả bóng là số nguyên tố”.

     c) Lấy ngẫy nhiên một quả bóng từ hộp \(B\). Tính xác suất của biến cố \(T\): “Số ghi trên quả bóng là ước của 16”.

Xem đáp án

a) Biến cố chắc chắn là biến cố \(M\): “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”, vì hai số nhỏ nhất ghi trên mỗi quả bóng lấy từ hai hộp lần lượt là \(1\) và \(2\) nên tổng các số gho trên hai quả bóng nhỏ nhất là \(3\), chắc chắn lớn hơn \(2.\)

Biến cố không thể là biến cố \(P\): “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”. Vì chênh lệch lớn nhất giữa hai số lấy được trên mỗi quả bóng từ hai hộp là 9, khi hộp \(A\) lấy được số 1 và hộp \(B\) lấy được số \(10\).

b) Trong năm quả bóng từ hộp \(A\) ghi các số \(1;3;5;7;9\) có ba số nguyên tố là \(3;5;7\).

Do đó, xác suất của biến cố \(Q\) là \(\frac{3}{5}.\)

c) Trong năm quả bóng từ hộp \(B\) ghi các số \(2;4;6;8;10\) có các số là ước của \(16\) là: \(2;4;8\).

Do đó, xác suất của biến cố \(P\) là \(\frac{3}{5}.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông có độ lớn một cạnh là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), tam giác vuông cân có độ lớn cạnh góc vuông là \(y{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

     a) Viết biểu thức biểu thị tổng diện tích của hình vuông và tam giác vuông cân.

     b) Tính tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \(x = 2\) và \(y = 4.\)

Xem đáp án

a) Diện tích của hình vuông là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là: \({x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của tam giác vuông cân có độ lớn cạnh góc vuông là \(y{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là: \(\frac{1}{2}{y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân là: \({x^2} + \frac{1}{2}{y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Thay \(x = 2\) và \(y = 4\) vào biểu thức, ta có: \({x^2} + \frac{1}{2}{y^2} = {2^2} + \frac{1}{2}{.4^2} = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \(x = 2\) và \(y = 4\) là \(12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\);

     a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

     b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

     c) Tìm \(n\) biết \({2^n} = A\left( { - 1} \right)\).

     d) Cho \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {2x + 3} \right)\).

     Tính \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\)

            \( = \left( {\frac{1}{4} + \frac{7}{4}} \right){x^3} + \left( {\frac{{11}}{3} - \frac{2}{3}} \right){x^2} + \left( { - 6 + 2} \right)x + 3\)

            \( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3 và hệ số cao nhất là \(2\).

c) Ta có \(A\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^3} + 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 3 = 8\).

Theo bài, \({2^n} = A\left( { - 1} \right)\) nên \({2^n} = 8 = {2^3}\)

Suy ra \(n = 3\).

Vậy \(n = 3\).

d) \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {2x + 3} \right)\)

             \( = 2{x^3} + 3{x^2} - 2{x^2} - 3x + 2x + 3\)

             \( = 2{x^3} + {x^2} - x + 3\)

Ta có \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

                       \( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - \left( {2{x^3} + {x^2} - x + 3} \right)\)

                       \( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - 2{x^3} - {x^2} + x - 3\)

                       \( = 2{x^2} - 3x\).

Để tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\), ta cho \(C\left( x \right) = 0\)

Do đó \(2{x^2} - 3x = 0\) hay \(x\left( {2x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là \(x \in \left\{ {0;\frac{3}{2}} \right\}\).

5. Tự luận
• 1 điểm

     5.1. Cho \[\Delta ABD\] cân tại \[A\] có \[\widehat A = 40^\circ \]. Trên tia đối của tia \[DB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[DC = DA\]. Tính số đo của \[\widehat {ACB}\].

     5.2. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(DE\).

     a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD\), từ đó suy ra \(BA = BE\).

     b) So sánh độ dài các cạnh của \(\Delta ADM\).

     c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(MC\). Chứng minh ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

5.1.

5.1. Cho \[\Delta ABD\] cân tại \[A\] có \[\widehat A = 40^\circ \]. Trên tia đối của tia \[DB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[DC = DA\]. Tính số đo của \[\widehat {ACB}\].  5.2. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(DE\).  a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD\), từ đó suy ra \(BA = BE\).  b) So sánh độ dài các cạnh của \(\Delta ADM\).  c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(MC\). Chứng minh ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng. (ảnh 1)

Trong \(\Delta ABC\) có \(\widehat {BAD} + \widehat B + \widehat {ADB} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat B + \widehat {ADB} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 140^\circ \).

Mà \(\widehat B = \widehat {ADB}\) (\(\Delta ABD\) cân tại \(A\))

Suy ra \(\widehat B = \widehat {ADB} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Ta có: \(\widehat {ADB} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ADC} = 110^\circ \).

\(\Delta ADC\) có \(DC = DA\) (gt) nên \(\Delta ADC\) cân tại \(D\).

\(\widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADC}}}{2} = \frac{{180^\circ - 110^\circ }}{2} = 35^\circ .\)

5.2.

5.1. Cho \[\Delta ABD\] cân tại \[A\] có \[\widehat A = 40^\circ \]. Trên tia đối của tia \[DB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[DC = DA\]. Tính số đo của \[\widehat {ACB}\].  5.2. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(DE\).  a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD\), từ đó suy ra \(BA = BE\).  b) So sánh độ dài các cạnh của \(\Delta ADM\).  c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(MC\). Chứng minh ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng. (ảnh 2)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\), có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \);

\(BD\) là cạnh chung;

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat B\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(BA = BE\) (hai cạnh tương ứng).

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta BAC\), có:

\(\widehat {BEM} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {ABE}\) là góc chung;

\(BA = BE\) (chứng minh câu a).

Do đó \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA}\) (cặp góc tương ứng).

Mà \(\widehat {ADM}\) phụ với \[\widehat {BME}\]; \(\widehat {ABC}\) phụ với \(\widehat {BCA}\).

Do đó \(\widehat {ADM} = \widehat {ABC}\).

Lại có \(\widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) (do \(AB < AC\)).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) hay \(\widehat {AMD} < \widehat {ADM}\).

Khi đó \(AD < AM\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).

Mà \(AM < DM\) (quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc).

Vậy trong \(\Delta ADM\), \(AD < AM < DM\).

c) \(\Delta MBC\) có \(CA\) và \(ME\) là hai đường cao cắt nhau tại \(D\).

Suy ra \(D\) là trực tâm của \(\Delta MBC\).

Do đó \(BD\) là đường cao thứ ba của \(\Delta MBC\) (1)

Do \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (câu b) nên \(BM = BC\) (hai cạnh tương ứng).

\(\Delta BMC\) có \(BM = BC\) nên là tam giác cân tại \(B\).

Khi đó đường trung tuyến \(BK\) của tam giác đồng thời là đường cao của \(\Delta MBC\) (2)

Từ (1), (2), suy ra ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Mật mã của một chiếc két sắt nhà Trang là một số có ba chữ số và được lập từ các chữ số \(1,2,3\). Mẹ Trang muốn mở khóa két sắt mà quên mất mật mã. Tính xác suất để mẹ Trang mở 1 lần đúng mật mã.

Xem đáp án

Mật mã két sắt nhà Trang là số có ba chữ số và được tạo thành từ các chữ số \(1,2,3\).

Do đó, số các số được lập thành từ ba chữ số \(1,2,3\) là \(3.3.3 = 27\).

Mà mật mã két sắt chỉ có một.

Suy ra xác suất để mẹ Trang mở một lần đúng được mật mã là: \(\frac{1}{{27}}.\)