Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 737 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ bên.

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] nhiều nhất trong 10 quốc gia;

Argentina là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] ít nhất trong 10 quốc gia;

Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm \[COVID - 19\] bằng nhau;

Đức có số ca nhiễm \[COVID - 19\] nhiều hơn Pháp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở trên ta thấy, trong 10 quốc gia:

• Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] nhiều nhất (chiếm \[31\% \]);

• Argentina là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] ít nhất (chiếm \[3\% \]);

• Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm \[COVID - 19\] bằng nhau (chiếm \[6\% \]);

• Đức có số ca nhiễm \[COVID - 19\] ít hơn Pháp \(\left( {4\% < 5\% } \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 15 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;...;15;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia 3 dư 1”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố đó là

\(3\);

\(4\);

\(5\);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia 3 dư 1” là: \(1;4;7;10;13\). Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(A = {x^3} + 6y - 35\) tại \(x = 3\) và \(y = - 4\) là

\( - 32\);

\( - 28\);

\(16\);

\(86\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 3\); \(y = - 4\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = {3^3} + 6.\left( { - 4} \right) - 35 = 27 - 24 - 35 = - 32\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là đa thức một biến?

\({x^2} - 2x\);

\(x + \frac{1}{x}\);

\(x - \frac{x}{2}\);

\(x - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(x + \frac{1}{x}\) không phải là đa thức một biến do có biến \(x\) ở phép chia.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\). Cần thêm một điều kiện để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(AC = MP\);

\(AB = MN\);

\(BC = NP\);

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\)

Mà \(\widehat {ABC},\widehat {ACB}\) là hai góc kề của cạnh \(BC\); \(\widehat {MNP},\widehat {MPN}\) là hai góc kề của cạnh \(NP\).

Do đó để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc thì cần thêm điều kiện về cạnh, đó là \(BC = NP\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\[AB + BD > AC\];

\[AD + DC > AC\];

\[AB + AD > BC\];

\[AB + BC < AC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại.

Trong \(\Delta ADC\) có \(AD + DC > AC\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AC = 5\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó:

Góc \(A\) lớn hơn góc \(B\);

Góc \(B\) nhỏ hơn góc \(C\);

Góc \(A\) nhỏ hơn góc \(C\);

Góc \(B\) là góc lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) có \(AB < BC < AC\) \(\left( {{\rm{do }}3\,\,{\rm{cm}} < 4\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

Vậy \(\widehat B\) là góc lớn nhất.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một tam giác, tâm của đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác là giao điểm của

ba đường trung tuyến;

ba đường trung trực;

ba đường phân giác;

ba đường cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, tâm của đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm \[2018-2022\].

Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm  2018 − 2022 .    (a) Lập bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm  2018 − 2022 . (ảnh 1)

(a) Lập bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm \[2018-2022\].

(b) Hai năm nào có tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất? Giải thích.

Xem đáp án

a) Bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm \(2018 - 2022\):

Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm  2018 − 2022 .    (a) Lập bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm  2018 − 2022 . (ảnh 2)

b) Quan sát biểu đồ ta thấy tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất vào hai năm \[2020\] (với \[2,19\% \]) và \[2021\] (với \[1,57\% \]).

Giải thích: Năm \[2020\] và năm \[2021\] bị ảnh hưởng bởi đại dịch \[COVID - 19\].

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một hộp có \[15\] quả bóng được đánh số từ \[1\] đến \[15\], đồng thời các quả bóng từ \(1\) đến \(8\) được sơn màu đỏ, các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Xét các biến cố sau:

A: “Quả bóng được chọn ra có màu xanh”;

B: “Quả bóng được chọn ra có màu đỏ và ghi số chẵn”.

(a) Viết tập hợp các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố trên.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố.

Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số được ghi trên quả bóng được chọn ra là:

\(M = \left\{ {1;2;3;4;...;14;15} \right\}\), trong đó các quả bóng ghi số \(1;2;3...;7;8\) có màu đỏ; các quả bóng ghi số \(9;10;..;15\) có màu xanh.

Tập hợp \(M\) có 15 phần tử.

a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(A = \left\{ {9;10;11;12;13;14;15} \right\}\).

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(B = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).

b) Có \(7\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) nên xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{7}{{15}}\).

Có \(4\)kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) nên xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{4}{{15}}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

(a) Tìm \(x\) biết: \(5x\left( {12x - 7} \right) - \left( {15x + 1} \right)\left( {4x - 1} \right) = - 23\);

(b) Tìm số dư trong phép chia \[\left( {{x^2} - 4x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\].

Xem đáp án

a) \(5x\left( {12x - 7} \right) - \left( {15x + 1} \right)\left( {4x - 1} \right) = - 23\)

\(60{x^2} - 35x - \left( {60{x^2} - 15x + 4x - 1} \right) = - 23\)

\(60{x^2} - 35x - 60{x^2} + 15x - 4x + 1 = - 23\)

\( - 24x = - 24\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

b) Thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

(a) Tìm  x  biết:  5 x ( 12 x − 7 ) − ( 15 x + 1 ) ( 4 x − 1 ) = − 23 ;  (b) Tìm số dư trong phép chia  ( x^2 − 4 x + 3 ) : ( x + 3 ) . (ảnh 1)

Vậy số dư của phép chia \[\left( {{x^2} - 4x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\] là 24.

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai đa thức:

\(A\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^2} + 12 - 3{x^4} + {x^3} + 2x - 15\);

\(B\left( x \right) = - {x^3} - 5{x^4} - 2x + 3{x^2} + 2 + 5{x^4} - 12x - 3 - {x^2}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử hai đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Tìm đa thức \(M\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) = M\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^2} + 12 - 3{x^4} + {x^3} + 2x - 15\)

\( = \left( {3{x^4} - 3{x^4}} \right) + {x^3} - 2{x^2} + 2x + \left( {12 - 15} \right)\)

\( = {x^3} - 2{x^2} + 2x - 3\)

\(B\left( x \right) = - {x^3} - 5{x^4} - 2x + 3{x^2} + 2 + 5{x^4} - 12x - 3 - {x^2}\)

\( = \left( { - 5{x^4} + 5{x^4}} \right) - {x^3} + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2x - 12x} \right) + \left( {2 - 3} \right)\)

\( = - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1\)

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có hệ số cao nhất là \(1\) và hệ số tự do là \( - 3\).

c) Ta có \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

\(M\left( x \right) = \left( {{x^3} - 2{x^2} + 2x - 3} \right) + \left( { - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1} \right)\)

\( = {x^3} - 2{x^2} + 2x - 3 - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1\)

\( = - 12x - 4\)

Để tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\)

Do đó \( - 12x - 4 = 0\), suy ra \(x = - \frac{1}{3}\).

Vậy \(x = - \frac{1}{3}\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác nhọn \(ABC\) \(\left( {AB < AC} \right)\) có đường cao \(AH\).

(a) Chứng minh \(\widehat {BAH} < \widehat {HAC}\).

(b) Trên đoạn thẳng \(HC\) lấy điểm \(D\) sao cho \(HD = HB\). Chứng minh tam giác \(ABD\) là tam giác cân.

(c) Từ \(D\) kẻ \(DE \bot AC\), từ \(C\) kẻ \(CF \bot AD\). Chứng minh ba đường thẳng \(AH,DE,CF\) đồng quy.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn  A B C   ( A B < A C )  có đường cao  A H .  (a) Chứng minh  ˆ B A H < ˆ H A C .  (b) Trên đoạn thẳng  H C  lấy điểm  D  sao cho  H D = H B . Chứng minh tam giác  A B D  là tam giác cân. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\) nên \(\widehat C < \widehat B\).

Mà \(\widehat C = 90^\circ - \widehat {HAC}\) và \(\widehat B = 90^\circ - \widehat {BAH}\).

Do đó \[90^\circ - \widehat {HAC} < 90^\circ - \widehat {BAH}\] hay \(\widehat {HAC} > \widehat {BAH}\).

b) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ADH\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHD} = 90^\circ \);

\(AH\) là cạnh chung;

\(HB = HD\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta ABH = \Delta ADH\) (hai cạnh góc vuông).

Suy ra \(AB = AD\) (hai cạnh tương ứng).

Tam giác \(ABD\) có \(AB = AD\) nên là tam giác cân tại \(A\).

c) Kéo dài \(AH\) và \(CF\) cắt nhau tại \(K\).

Xét \(\Delta AKC\) có \(CH \bot AK,AF \bot CK\), \(CH\) cắt \[AF\] tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của \(\Delta AKC\).

Suy ra \(KD \bot AC\)

Mà \(DE \bot AC\) nên ba điểm \(K,D,E\) thẳng hàng.

Vậy ba đường thẳng \(AH,DE,CF\) đồng quy.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) trong đó \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\) và thỏa mãn \(b = 3a + c\). Chứng minh rằng \(f\left( 1 \right).f\left( { - 2} \right)\) là bình phương của một số nguyên.

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)

Ta có \(f\left( 1 \right) = a{.1^3} + b{.1^2} + c.1 + d = a + b + c + d\)

\(f\left( { - 2} \right) = a.{\left( { - 2} \right)^3} + b.{\left( { - 2} \right)^2} + c.\left( { - 2} \right) + d = - 8a + 4b - 2c + d\)

Suy ra \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 1 \right) = - 8a + 4b - 2c + d - a - b - c - d\)

\( = - 9a + 3b - 3c\)

\( = - 3\left( {3a - b + c} \right)\)

Theo bài, \(b = 3a + c\) suy ra \(3a - b + c = 0\)

Do đó \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 1 \right) = - 3.0 = 0\) nên \(f\left( { - 2} \right) = f\left( 1 \right)\)

Khi đó \(f\left( 1 \right).f\left( { - 2} \right) = {\left( {f\left( 1 \right)} \right)^2}\)

Do \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\) nên \(a + b + c + d \in \mathbb{Z}\) hay \(f\left( 1 \right) \in \mathbb{Z}\)

Suy ra \(f\left( 1 \right).f\left( { - 2} \right) = {\left( {f\left( 1 \right)} \right)^2}\) là bình phương của một số nguyên.