Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 722 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thống kê tỉ lệ phần trăm về các loại vật nuôi trong một trang trại như bên.

Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là

Dữ liệu về tên các con vật;

Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm;

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong trang trại gồm các vật nuôi: bò, thỏ, lợn, gà, vịt là hợp lí.

Do đó phương án A và C là sai.

Dữ liệu tổng tỉ số phần trăm của các loại con vật lớn hơn \[100\% \] là chưa hợp lí.

Do đó dữ liệu chưa hợp lí trong bảng thống kê trên là dữ liệu về tỉ lệ phần trăm.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ bên cho biết tỉ lệ các loại bút một cửa hàng bán được trong một ngày.

Phát biểu nào sau đây sai?

Hình tròn trên được chia thành 4 hình quạt;

Số lượng bút bi xanh bán được chiếm 40%;

Số lượng bút chì bán được chiếm 25%;

Số lượng bút dạ quang bán được chiếm 5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án A, B, D đúng.

Do số lượng bút chì bán được chiếm 30% nên phương án C sai.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số không nhỏ hơn 70. Tập hợp các kết quả xảy ra đối với số được viết ra là

\(\left\{ {10;11;12;...;68;69} \right\}\);

\(\left\{ {10;11;12;...;69;70} \right\}\);

\(\left\{ {70;71;...;98;99} \right\}\);

\(\left\{ {71;...;98;99} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các kết quả xảy ra đối với số được viết ra là \(\left\{ {70;71;...;98;99} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ học sinh khối 7 một trường THCS có học lực Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt tương ứng là \(30\% ,50\% ,15\% ,5\% \). Chọn ngẫu nhiên một học sinh khối 7 của trường. Xét biến cố A: “Chọn được học sinh có học lực Tốt”. Xác xuất của biến cố A là

\(\frac{1}{{20}}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{{20}}\);

\(\frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác xuất của biến cố “Chọn được học sinh có học lực Tốt” là \(30\% = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2{x^3}y - 4{y^2} + 1\) tại \(x = - 2\) và \(y = - 1\) là

\( - 19\);

\( - 13\);

\(13\);

\(19\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào biểu thức \(2{x^3}y - 4{y^2} + 1\) ta được:

\(2.{\left( { - 2} \right)^3}.\left( { - 1} \right) - 4{\left( { - 1} \right)^2} + 1 = - 16 - 4 + 1 = - 19\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị công thức tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(y\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là

\(2.\left( {x + y} \right)\);

\(xy\);

\(2xy\);

\(\frac{{x + y}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị công thức tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(y\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(xy\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\(x + \frac{1}{{{x^2} + 2}}\);

\(22x - 23\);

\(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \);

\(x + y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(22x - 23\) là đa thức một biến \(x\).

Các đa thức \(x + \frac{1}{{{x^2} + 2}}\); \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \); \(x + y\) không phải đa thức một biến.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép chia \(\left( {6{a^4} + 3{a^2} - 12} \right):\left( {3{a^n}} \right)\). Giá trị của số tự nhiên \(n\) bằng bao nhiêu để phép chia đã cho là phép chia hết?

\(n = 0\);

\(n = 1\);

\(n = 2\);

\(n = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phép chia \(\left( {6{a^4} + 3{a^2} - 12} \right):\left( {3{a^n}} \right)\) là phép chia hết thì \(n = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tam giác đều là tam giác cân;

Tam giác vuông cân là tam giác cân;

Tam giác cân là tam giác đều;

Tam giác vuông cân là tam giác vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác vuông cân là tam giác vuông và cân, do đó B, D đúng.

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau, tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau; nên tam giác đều là tam giác cân nhưng tam giác cân chưa chắc là tam giác đều.

Do đó A đúng, C sai.

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\;\widehat A = 40^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(BC < AB < AC\);

\(AC < AB < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\) ta được: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 95^\circ } \right) = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\) nên \(BC < AB < AC.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(AB + BC > AC\);

\(BC - AB < AC\);TN7.12

\(BC - AB < AC < BC + AB\);

\(AB - AC > BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các phương án A, B, C đều đúng; phương án D sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM = 9\,\,{\rm{cm}}\) và trọng tâm \(G\). Độ dài đoạn thẳng \(GM\) bằng

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(4,5\,\,{\rm{cm}}\);

\(3\,\,{\rm{cm}}\);

\(2\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên ta có \(GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3}.9 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số học sinh mẫu giáo (tại thời điểm 30/09) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số học sinh mẫu giáo (tại thời điểm 30/09) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.  (a) Lập bảng số liệu thống kê số học sinh mẫ (ảnh 1)

(a) Lập bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta theo mẫu sau đây:

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số học sinh mẫu giáo (tại thời điểm 30/09) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.  (a) Lập bảng số liệu thống kê số học sinh mẫ (ảnh 2)

(b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022, năm nào có số học sinh mẫu giáo ít nhất? Số học sinh mẫu giáo năm đó giảm bao nhiêu phần trăm so với năm trước đó? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(c) Chọn ngẫu nhiên một năm từ năm 2016 đến năm 2022. Tính xác suất để năm được chọn có số học sinh mẫu giáo nhiều hơn \(4,4\) triệu học sinh.

Xem đáp án

a) Bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta như sau:

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số học sinh mẫu giáo (tại thời điểm 30/09) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.  (a) Lập bảng số liệu thống kê số học sinh mẫ (ảnh 3)

b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022, năm 2022 có số học sinh mẫu giáo ít nhất.

Số học sinh mẫu giáo năm 2022 đó giảm \(4327,7 - 3895,3 = 432,4\) (nghìn học sinh), tương ứng giảm \(\frac{{432,4}}{{4327,7}}.100\% \approx 10\% \) so với năm 2021.

c) Trong 7 năm từ năm 2016 đến năm 2022, có 3 năm có số học sinh mẫu giáo nhiều hơn \(4,4\) triệu học sinh (nhiều hơn \(4\,400\) nghìn học sinh) là năm \(2017;2018;2019\).

Xác suất để năm được chọn có số học sinh mẫu giáo nhiều hơn \(4,4\) triệu học sinh là \(\frac{3}{7}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\);

(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Tìm \(n\) biết \({2^n} = A\left( { - 1} \right)\).

(d) Cho \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {2x + 3} \right)\).

Tính \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + \frac{{11}}{3}{x^2} - 6x - \frac{2}{3}{x^2} + \frac{7}{4}{x^3} + 2x + 3\)

\( = \left( {\frac{1}{4} + \frac{7}{4}} \right){x^3} + \left( {\frac{{11}}{3} - \frac{2}{3}} \right){x^2} + \left( { - 6 + 2} \right)x + 3\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3 và hệ số cao nhất là \(2\).

c) Ta có \(A\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^3} + 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 3 = 8\).

Theo bài, \({2^n} = A\left( { - 1} \right)\) nên \({2^n} = 8 = {2^3}\)

Suy ra \(n = 3\).

Vậy \(n = 3\).

d) \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {2x + 3} \right)\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 2{x^2} - 3x + 2x + 3\)

\( = 2{x^3} + {x^2} - x + 3\)

Ta có \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - \left( {2{x^3} + {x^2} - x + 3} \right)\)

\( = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3 - 2{x^3} - {x^2} + x - 3\)

\( = 2{x^2} - 3x\).

Để tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\), ta cho \(C\left( x \right) = 0\)

Do đó \(2{x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {2x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là \(x \in \left\{ {0;\frac{3}{2}} \right\}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(DE\).

(a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD\), từ đó suy ra \(BA = BE\).

(b) So sánh độ dài các cạnh của \(\Delta ADM\).

(c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(MC\). Chứng minh ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho  Δ A B C  vuông tại  A  ( A B < A C ). Tia phân giác của  ˆ B  cắt  A C  tại  D . Kẻ  D E  vuông góc với  B C  tại  E . Gọi  M  là giao điểm của  A B  và  D E . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\), có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \);

\(BD\) là cạnh chung;

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat B\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(BA = BE\) (hai cạnh tương ứng).

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta BAC\), có:

\(\widehat {BEM} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {ABE}\) là góc chung;

\(BA = BE\) (chứng minh câu a).

Do đó \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA}\) (cặp góc tương ứng).

Mà \(\widehat {ADM}\) phụ với \[\widehat {BME}\]; \(\widehat {ABC}\) phụ với \(\widehat {BCA}\).

Do đó \(\widehat {ADM} = \widehat {ABC}\).

Lại có \(\widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) (do \(AB < AC\)).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BCA} < \widehat {ABC}\) hay \(\widehat {AMD} < \widehat {ADM}\).

Khi đó \(AD < AM\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).

Mà \(AM < DM\) (quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc).

Vậy trong \(\Delta ADM\), \(AD < AM < DM\).

c) \(\Delta MBC\) có \(CA\) và \(ME\) là hai đường cao cắt nhau tại \(D\).

Suy ra \(D\) là trực tâm của \(\Delta MBC\).

Do đó \(BD\) là đường cao thứ ba của \(\Delta MBC\) (1)

Do \(\Delta BEM = \Delta BAC\) (câu b) nên \(BM = BC\) (hai cạnh tương ứng).

\(\Delta BMC\) có \(BM = BC\) nên là tam giác cân tại \(B\).

Khi đó đường trung tuyến \(BK\) của tam giác đồng thời là đường cao của \(\Delta MBC\) (2)

Từ (1), (2), suy ra ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

16. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \({x^2} - 4x + 1 = 0\).

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^5} - 3{x^4} - 3{x^3} + 6{x^2} - 20x + 6\).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\) cho đa thức \({x^2} - 4x + 1\) như sau:

Cho  x^2 − 4 x + 1 = 0 .  Tính giá trị của biểu thức  A = x^5 − 3 x^4 − 3 x^3 + 6 x^2 − 20 x + 6 . (ảnh 1)

Do đó ta có \(A = \left( {{x^2} - 4x + 1} \right).\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1\).

Mà theo bài, \({x^2} - 4x + 1 = 0\) nên \(A = 0.\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1 = 1\).

Vậy \(A = 1\).