Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 747 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ bên thể hiện các loại cây trồng trong một nông trại.

Loại cây trồng nào chiếm tỉ lệ thấp nhất?

Nha đam;

Chuối;

Mía;

Bắp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(10\% < 15\% < 30\% < 45\% \) nên loại cây trồng chiếm tỉ lệ thấp nhất là nha đam.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên đồng xu hai lần. Đồng xu xuất hiện mặt sấp kí hiệu là \(S\), đồng xu xuất hiện mặt ngửa kí hiệu là \(N\). Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của hai đồng xu là

\(\left\{ {S;N} \right\}\);

\(\left\{ {SN;NS} \right\}\);

\(\left\{ {SS;SN;NN;NS} \right\}\);

\(\left\{ {SS;NN} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của hai đồng xu là \(\left\{ {SS;SN;NN;NS} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{4xy}}{{{x^2} - {y^2}}}\,\,\left( {x \ne \pm y} \right)\) tại \(x = - 1\) và \(y = 2\) là

\( - 8\);

\( - \frac{8}{3}\);

\(\frac{8}{3}\);

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{4.\left( { - 1} \right).2}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2} - {2^2}}} = \frac{{ - 8}}{{ - 3}} = \frac{8}{3}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(A\left( x \right) = 2x - {x^2} + 3x + 2 + {x^2}\) sau khi thu gọn sẽ có bao nhiêu hạng tử?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A\left( x \right) = 2x - {x^2} + 3x + 2 + {x^2}\)

\( = \left( { - {x^2} + {x^2}} \right) + \left( {2x + 3x} \right) + 2\)

\( = 5x + 2\)

Đa thức \(A\left( x \right)\) sau khi thu gọn có 2 hạng tử.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Độ dài cạnh \[EF\] có thể là

\(3\,\,{\rm{cm}}\);

\[5\,\,{\rm{cm}}\];

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho \(\Delta DEF\) ta có:

\(DF - DE < EF < DF + DE\)

Suy ra \(11 - 5 < EF < 11 + 5\) hay \(6 < EF < 16\).

Xét các phương án, ta thấy độ dài \(EF = 8\,\,{\rm{cm}}\) ở phương án D thỏa mãn bất đẳng thức trên.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu điểm \(M\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\) thì:

\(PQ = PM\);

\(MP < MQ\);

\(MP = MQ\);

\(PQ = MQ\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu điểm \(M\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\) thì \(M\) cách đều hai đầu mút \(P\) và \(Q\), hay \(MP = MQ\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AH \bot BC\left( {H \in BC} \right)\] thì

\[AB > AH\];

\[BH = CH\];

\[AB < AC\];

\[AH < BC\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có  A H ⊥ B C ( H ∈ B C )  thì (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

\(AB,AH\) lần lượt là đường xiên, đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(BC\).

Do đó \(AB > AH\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một tam giác, trực tâm là giao điểm của ba đường nào?

Ba đường phân giác;

Đường trung tuyến;

Đường trung trực;

Đường cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, trực tâm là giao điểm của ba đường cao.

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Đóng góp trực tiếp (đơn vị là tỉ đô la) của ngành du lịch cho GDP toàn cầu từ năm 2015 đến năm 2019 được cho trong bảng thống kê sau:

(1,0 điểm) Đóng góp trực tiếp (đơn vị là tỉ đô la) của ngành du lịch cho GDP toàn cầu từ năm 2015 đến năm 2019 được cho trong bảng thống kê sau:  (a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bẳng số l (ảnh 1)

(a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bẳng số liệu trên.

(b) Lượng đóng góp trực tiếp của ngành du lịch cho GDP toàn cầu thuộc loại dữ liệu nào? Cho biết xu thế về đóp góp trực tiếp của du lịch cho GDP toàn cầu trong thời gian này.

Xem đáp án

a) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu đã cho:

(1,0 điểm) Đóng góp trực tiếp (đơn vị là tỉ đô la) của ngành du lịch cho GDP toàn cầu từ năm 2015 đến năm 2019 được cho trong bảng thống kê sau:  (a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bẳng số l (ảnh 2)

b) Lượng đóng góp trực tiếp của ngành du lịch cho GDP toàn cầu thuộc loại dữ liệu là số liệu.

Đóng góp trực tiếp của du lịch cho GDP toàn cầu trong thời gian này có xu thế tăng.

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xét các biến cố sau:

A: “Số tự nhiên viết ra không lớn hơn \[30\]”.

B: “Số tự nhiên viết ra là số chia hết cho cả \(2\) và \(9\)”.

(a) Viết tập hợp các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố trên.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố.

Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số được viết ra là:

\(M = \left\{ {10;11;12;...;98;99} \right\}\). Tập hợp \(M\) có \[99 - 10 + 1 = 90\] phần tử.

a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(A = \left\{ {10;11;12;...;28;29;30} \right\}\).

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(B = \left\{ {18;36;54;72;90} \right\}\).

b) Có \(30 - 10 + 1 = 21\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) nên xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{{21}}{{90}} = \frac{7}{{30}}\).

Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) nên xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{5}{{90}} = \frac{1}{{18}}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

(a) Tìm \(x\) biết: \[\left( {x - 1} \right)\left( {3 - 2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 4\];

(b) Tìm số dư trong phép chia \(\left( {8{x^2} - 6x + 3} \right):\left( {2x + 1} \right)\).

Xem đáp án

a) \[\left( {x - 1} \right)\left( {3 - 2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 4\]

\(3x - 2{x^2} - 3 + 2x + 2{x^2} + 6x - x - 3 = 4\)

\[10x = 10\]

\(x = 1\).

Vậy \(x = 1\).

b) Thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

(a) Tìm  x  biết:  ( x − 1 ) ( 3 − 2 x ) + ( 2 x − 1 ) ( x + 3 ) = 4 ;  (b) Tìm số dư trong phép chia  ( 8 x^2 − 6 x + 3 ) : ( 2 x + 1 ) . (ảnh 1)

Vậy số dư của phép chia \(\left( {8{x^2} - 6x + 3} \right):\left( {2x + 1} \right)\) là 8.

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = - {x^4} - {x^3} + 2{x^2} + 2{x^3} - x - 3\);

\(B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^3} - 2x + 12 + 3{x^2} - {x^3} - {x^4}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần của biến của hai đa thức trên.

(b) Xác định bậc và hệ số tự do của đa thức \(B\left( x \right)\).

(c) Tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

Tìm nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) biết: \(N\left( x \right) - \left( {{x^4} + 15} \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = - {x^4} - {x^3} + 2{x^2} + 2{x^3} - x - 3\)

\( = - {x^4} + \left( { - {x^3} + 2{x^3}} \right) + 2{x^2} - x - 3\)

\( = - {x^4} + {x^3} + 2{x^2} - x - 3\)

\(B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^3} - 2x + 12 + 3{x^2} - {x^3} - {x^4}\)

\( = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( {2{x^3} - {x^3}} \right) + 3{x^2} - 2x + 12\)

\( = {x^3} + 3{x^2} - 2x + 12\)

b) Đa thức \(B\left( x \right)\) có bậc là 3 và hệ số tự do là 12.

c) Ta có \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

Suy ra \[M\left( x \right) = \left( { - {x^4} + {x^3} + 2{x^2} - x - 3} \right) - \left( {{x^3} + 3{x^2} - 2x + 12} \right)\]

\[M\left( x \right) = - {x^4} + {x^3} + 2{x^2} - x - 3 - {x^3} - 3{x^2} + 2x - 12\]

\[ = - {x^4} + \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - x + 2x} \right) + \left( { - 3 - 12} \right)\]

\( = - {x^4} - {x^2} + x - 15\)

Ta có \(N\left( x \right) - \left( {{x^4} + 15} \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

Suy ra \(N\left( x \right) = M\left( x \right) + \left( {{x^4} + 15} \right)\)

Do đó \(N\left( x \right) = - {x^4} - {x^2} + x - 15 + {x^4} + 15\)

\( = - {x^2} + x\)

Để tìm nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\), ta cho \(N\left( x \right) = 0\)

Tức là \( - {x^2} + x = 0\)

\( - x\left( {x - 1} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 1\).

Vậy nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là \(x \in \left\{ {0;1} \right\}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] \(\left( {AB < AC} \right)\). Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AD = AB\].

(a) Chứng minh rằng \[\Delta CBD\] là tam giác cân.

(b) Gọi \[M\] là trung điểm của \[CD\], đường thẳng qua \[D\] và song song với \[BC\] cắt đường thẳng \[BM\] tại \[E\]. Chứng minh rằng \[BC = DE\] và \[BC + BD > BE\].

(c) Gọi \[G\] là giao điểm của \[AE\] và \[DM\]. Chứng minh rằng \[DC = 6GM\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A   ( A B < A C ) . Trên tia đối của tia  A B  lấy điểm  D  sao cho  A D = A B .  (a) Chứng minh rằng  Δ C B D  là tam giác cân.  (b) Gọi  M  là trung điểm của  C D , đường thẳng qua  D  và s (ảnh 1)

a) Do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(CA \bot BD\).

Mà \(AD = AB\) nên \(A\) là trung điểm của \(BD\)

Ta có \(CA \bot BD\) tại trung điểm \[A\] của \(BD\) nên \(CA\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BD\).

Suy ra \[CB = CD\] nên \[\Delta BCD\] là tam giác cân tại \(C\).

b) Do \(BC\,{\rm{//}}\,DE\) nên \[\widehat {BCM} = \widehat {EDM}\](so le trong).

Xét \[\Delta BMC\]và \[\Delta EMD\] có:

\[\widehat {BMC} = \widehat {EMD}\] (đối đỉnh);

\[MD = MC\](giả thiết);

\[\widehat {BCM} = \widehat {EDM}\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta BMC = \Delta EMD\,\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\]

Suy ra \[BC = ED\] (hai cạnh tương ứng).

Ta có \[BC + BD = BD + DE > BE\] (bất đẳng thức trong tam giác \(BDE\)).

d) Xét \(\Delta BDE\) có \[A\]là trung điểm \[BD\]; \[M\] là trung điểm \[BE\]

Suy ra \(G\) là trọng tâm \(\Delta BDE\)

Suy ra \[DM = 3GM\].

Do đó \[DC = 2DM = 6GM\].

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tìm số \(m\) sao cho đa thức \({x^5} - 2{x^4} + {x^3} - 12x + m\) chia hết cho đa thức \({x^2} + 4\).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm số  m  sao cho đa thức  x^5 − 2 x^4 + x^3 − 12 x + m  chia hết cho đa thức  x^2 + 4 . (ảnh 1)

Để đa thức \({x^5} - 2{x^4} + {x^3} + 12x + m\) chia hết cho đa thức \({x^2} + 4\) thì \(m - 32 = 0\).

Suy ra \(m = 32\).

Vậy \(m = 32\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.