Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 728 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dữ ID2223 NHCH GV079 liệu sau, dữ ID2223 NHCH GV079 liệu nào không là số ID2223 NHCH GV079 liệu?

Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là kg);

Số học sinh đeo kính trong một lớp học (đơn vị tính là học sinh);

Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét);

Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế không là sốID2223 NHCH GV079 liệu, vì dữ ID2223 NHCH GV079 liệu không phải là số. Chẳng hạn quốc tịch: Việt Nam, Anh, Canada, …

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam qua các năm \(\left( {2016-2022} \right)\) so với cùng kì (cuối tháng 10) năm trước trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới \(\left( {FIFA} \right)\):

Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam qua các năm  ( 2016 − 2022 )  so với cùng kì (cuối tháng 10) năm trước trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới  ( F I F A ) : (ảnh 1)

Trong giai đoạn \(2016--2022\), bóng đá nam Việt Nam có bậc cao nhất trên bảng xếp hạng vào năm nào?

Năm \[2016\];

Năm \[2020\];

Năm \[2021\];

Năm \[2022\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ ta thấy năm \[2020\] bóng đá nam Việt Nam có xếp hạng 94, là bậc cao nhất trên bảng xếp hạng \[FIFA\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Xét biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không nhỏ hơn 3”. Tập hợp những kết quả thuận lợi cho biến cố trên là

\(\left\{ {1;2} \right\}\);

\(\left\{ {1;2;3} \right\}\);

\(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\);

\(\left\{ {4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các kết quả xảy ra đối với mặt xuất hiện khi gieo một con xúc xắc là: \(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\), trong đó chẳng hạn \(5\) là chỉ xuất hiện mặt 5 chấm.

Trong tập hợp \(A\), các số không nhỏ hơn 3 là \(3;4;5;6\).

Do đó tập hợp những kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho là \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả xếp loại học lực của học sinh lớp \(7A\) được cho trong biểu đồ bên.

Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp \(7A\). Xác suất học sinh được chọn xếp loại học lực nào là cao nhất?

Tốt;

Khá;

Đạt;

Chưa đạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(8\% < 35\% < 49\% \) nên xác suất chọn được học sinh xếp loại học lực Khá là cao nhất.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An đi chợ mua xoài hết \(a\) (nghìn đồng), mua dưa hết \(b\) (nghìn đồng) và mua cam hết \(c\) (nghìn đồng). Biểu thức đại số biểu thị số tiền An mua xoài, dưa và cam (theo đơn vị nghìn đồng) là

\(a + b + c\);

\(a - b + c\);

\(a + b - c\);

\(a - b - c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức đại số biểu thị số tiền An mua xoài, dưa và cam (theo đơn vị nghìn đồng) là \(a + b + c\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(K = 3{x^2} - 2y + 5\) tại \(x = - 1\) và \(y = 2\) là

\( - 2\);

\(4\);

\(6\);

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào biểu thức \(K = 3{x^2} - 2y + 5\) ta có:

\(K = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 2.2 + 5 = 3 - 4 + 5 = 4\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\({x^2}y + 3{x^2} + 5x + 1\);

\(3{x^3} - 5xy + 2{y^3}\);

\({x^3} - {y^3} + {z^3}\);

\({x^2} + 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức \({x^2} + 2x + 3\) là đa thức một biến \(x\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Đa thức \({x^2} - 4\) không có nghiệm;

\(x = - 1\) là nghiệm của đa thức \({x^3} - 1\);

Đa thức \(2{x^3}\) có nghiệm \(x = 0\);

Đa thức \({x^2} + 1\) có nghiệm \(x = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(x = 2\) ta có \({2^2} - 4 = 0\) nên đa thức \({x^2} - 4\) có một trong các nghiệm là \(x = 2\).

Với \(x = - 1\) ta có \({\left( { - 1} \right)^3} - 1 = - 2 \ne 0\), nên \(x = - 1\) không là nghiệm của đa thức \({x^3} - 1\).

Với \(x = 0\) ta có \({2.0^3} = 0\), nên \(x = 0\) là nghiệm của đa thức \(2{x^3}\).

Với \(x = - 1\) ta có \({\left( { - 1} \right)^2} + 1 = 2 \ne 0\), nên \(x = - 1\) không là nghiệm của đa thức \({x^2} + 1\).

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, đường nào là đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(a\)?

\(AG\);

\(AM\);

\(AH\);

\(AK\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(a\) là \(AH\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) nhọn có \(\widehat M < \widehat N\) và \(\widehat N = \widehat P\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(MN = MP\);

\(NP < MP\);

\(NP < MN\);

\(MN = NP\).

Xem đáp án

Cho tam giác  M N P  nhọn có  ˆ M < ˆ N  và  ˆ N = ˆ P . Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Tam giác \(MNP\) có \(\widehat N = \widehat P\) nên là tam giác cân tại \(M\), do đó \(MN = MP\).

Do \(\widehat M < \widehat N\) nên \(NP < MP\) hay \(NP < MN\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài hai cạnh của một tam giác là \(3\,\,{\rm{cm}}\) và \(10\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài nào dưới đây có thể là độ dài cạnh thứ ba của tam giác đó?

\(12\,\,{\rm{cm}}\);

\(14\,\,{\rm{cm}}\);

\(15\,\,{\rm{cm}}\);

\(16\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

• \(3 + 10 = 13 > 12\), thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

• \(3 + 10 = 13 < 14\), \(3 + 10 = 13 < 15\), \(3 + 10 = 13 < 16\), không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

Do đó ta chọn phương án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một tam giác, tâm đường tròn nội tiếp tam giác là

giao điểm của ba đường trung trực;

giao điểm của ba đường trung tuyến;

giao điểm của ba đường cao;

giao điểm của ba đường phân giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:

(a) Tỉ số phần trăm số học sinh bị còi xương và học sinh béo phì là bao nhiêu?

(b) Tính số học sinh bị còi xương và số học sinh béo phì, biết sĩ số lớp \[7B\] là \[40\] học sinh.

(c) Trong tổng số học sinh bị còi xương và học sinh béo phì, chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn bị còi xương.

Xem đáp án

a) Tỉ số phần trăm số học sinh bị còi xương và học sinh béo phì là:

\(10\% + 22,5\% = 32,5\% \).

b) Số học sinh bị còi xương chiếm \(10\% \) tổng số học sinh cả lớp, do đó có \(40.10\% = 4\) học sinh bị còi xương.

Số học sinh béo phì chiếm \(22,5\% \) tổng số học sinh cả lớp, do đó có \(40.22,5\% = 9\) học sinh béo phì.

c) Tổng số học sinh bị còi xương và học sinh béo phì là: \(4 + 9 = 13\) (học sinh).

Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh trong tổng số 13 học sinh nên mỗi học sinh đều có khả năng được chọn như nhau.

Trong 13 học sinh, có 4 học sinh bị còi xương nên xác suất để chọn được bạn học sinh bị còi xương là \(\frac{4}{{13}}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Cho \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {2x + 11} \right) - 5x - 8\).

Tìm đa thức \(C\left( x \right)\) sao cho \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\).

(d) Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\)

\( = \left( {\frac{3}{4} + \frac{5}{4}} \right){x^3} + \left( {4 + 7} \right){x^2} + \left( {\frac{3}{5} - \frac{8}{5}} \right)x - 1 + 4\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\).

b) Bậc của đa thức \(A\left( x \right)\) là 3.

Hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\) là 2.

c) \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {2x + 11} \right) - 5x - 8\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} + 2x + 11 - 5x - 8\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - 3x + 3\)

Ta có \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\).

Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - 3x + 3 - \left( {2{x^3} + 11{x^2} - x + 3} \right)\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - 3x + 3 - 2{x^3} - 11{x^2} + x - 3\)

\( = - 2x\).

d) Để tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\), ta cho \(C\left( x \right) = 0\)

Do đó \( - 2x = 0\)

Suy ra \(x = 0\).

Vậy nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là \(x = 0\).

15. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat C = 60^\circ \). Tia phân giác góc \(C\) cắt \[AB\] tại \[E\]. Kẻ \[EK\] vuông góc với \(BC\) tại \(K\).

(a) Chứng minh rằng \(\Delta ACE = \Delta KCE\) và \[AK \bot CE\].

(b) Chứng minh rằng \[BC = 2AC\] và \(EB > AC\).

(c) Kẻ \[BD\] vuông góc với \(CE\) tại \(D\). Chứng minh ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ C = 60 ∘ . Tia phân giác góc  C  cắt  A B  tại  E . Kẻ  E K  vuông góc với  B C  tại  K .  (a) Chứng minh rằng  Δ A C E = Δ K C E  và  A K ⊥ C E . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta KCE\) có:

\(\widehat {CAE} = \widehat {CKE} = 90^\circ \);

\(EC\) là cạnh chung;

\(\widehat {ACE} = \widehat {KCE}\) (do \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\)).

Do đó \(\Delta ACE = \Delta KCE\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(EA = EK\) và \(CA = CK\) (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó \(CE\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AK\) nên \(CE \bot AK\).

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \)

Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 30^\circ \].

Lại có \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACE} = \widehat {KCE} = 30^\circ \).

\(\Delta BCE\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ECB} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(E\).

\(\Delta BCE\) cân tại \(E\) có \(EK\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, hay \(K\) là trung điểm của \(BC\).

Do đó \(BK = KC\) và \(BC = 2KC\)

Mà \(AC = KC\) (câu a) nên \(BC = 2AC\).

Xét \(\Delta BKE\) vuông tại \(K\) có \(BE\) là cạnh huyền nên là cạnh lớn nhất của tam giác

Do đó \(BE > BK\) mà \(BK = KC = AC\) nên \(BE > AC\).

c) Giả sử hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\).

Xét \(\Delta IBC\) có hai đường cao \(BA,CD\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của tam giác.

Suy ra \(IE \bot BC\).

Mà \(EK \bot BC\) nên ba điểm \(I,E,K\) thẳng hàng.

Vậy ba đường thẳng \(AC,EK,BD\) đồng quy.

16. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Biết \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm và \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\). Chứng minh \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.

Xem đáp án

Do \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)

Do đó \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)

Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).

Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).

Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.

Lưu ý: Với dữ kiện \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) ta có thể suy ra điều kiện \(\left( 2 \right)\) theo cách sau:

\(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) nên ta có:

\(A\left( x \right) = \left( {x - 1} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\).

Khi đó \(A\left( 1 \right) = \left( {1 - 1} \right).Q\left( 1 \right) = 0\) hay \(A\left( 1 \right) = 0\).

Suy ra \(a + b + c = 0\) \(\left( 2 \right)\).