Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

 Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối.

1. Tự luận
1 điểm

 a) Biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

Đ

a) Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối, các kết quả có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Các mặt xúc xắc có số chấm nhỏ hơn 8 nên biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8” là biến cố chắc chắn.

2. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 7” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

S

b) Các mặt trên xúc xắc đều không chia hết cho 7, do đó biến cố “Mặt xuất hiện trên có số chấm chia hết cho 7” là biến cố không thể.

3. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

S

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(3;4;5;6.\)

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Suy ra, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm không nhỏ hơn 3” là \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

4. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(2;6.\)

Do đó, có 2 kết quả thuận lợi.

Suy ra, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số chia 4 dư 2” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Thống kê khối lượng hoa bán được trong ngày tại một cửa hàng được cho trong bảng dữ liệu sau:

Loại hoa

Số lượng (bông)

Hồng

250

Ly

120

Cúc

160

Tính tổng số lượng bông hoa cửa hàng đã bán được trong ngày?

\(530.\)

\(520.\)

\(500.\)

\(510.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tổng số lượng hoa cửa hàng đã bán được trong ngày là: \(250 + 120 + 160 = 530\) (bông)

Đoạn văn

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(K.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\)\(CK,\)\(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\).

6. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\)

Xem đáp án

S

a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\)\(\Delta AMC\) có:

\(AM\) chung (gt)

\(\widehat {CAM} = \widehat {MAB}\) (gt)

\(AB = AC\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c).

7. Tự luận
1 điểm

b) \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Xem đáp án

Đ

b) Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM\) vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, đường trung tuyến.

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(MK\parallel AC\) nên \(MK\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

8. Tự luận
1 điểm

 c) \(KA = KM.\)

Xem đáp án

Đ

c) Ta có \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\)\(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Do đó, \(MK\) là đường trung tuyến của tam giác vuông \(AMB\).

Suy ra \(MK = KA = KB\).

9. Tự luận
1 điểm

d) \(AB + BC < 2BE.\)

Xem đáp án

S

d) Trên tia \(BE\) lấy điểm \(F\) sao cho \(E\) là trung điểm của \(BF.\)

d) \(AB + BC < 2BE.\) (ảnh 1) 

Ta có hai đường trung tuyến \(AM,CK\) cắt nhau ở \(H\).

Suy ra \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(AC\).

Xét tam giác \(\Delta FAE\)\(\Delta BCE\) có:

\(BE = EF\) (gt)

\(\widehat {CEB} = \widehat {AEF}\) (đối đỉnh)

\(AE = EC\)

Do đó, \(\Delta FAE = \Delta BCE\) (c.g.c)

Suy ra \(FA = BC\) (hai cạnh tương ứng)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(ABF\)\(AB + AF > BF\). Suy ra \(AB + BC > 2BE\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để gieo được mặt có 6 chấm là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Vậy xác suất để xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{1}{6}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-27. (1,5 điểm) Cho hai đa thức Ax=3x27+2x8x3 Bx=10x+5x3+94x2.

11. Tự luận
1 điểm

a) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right).\)

Xem đáp án

a) Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = - 3{x^2} - 7 + 2x - 8{x^3} - 10x + 5{x^3} + 9 - 4{x^2}\)

                                   \( = \left( { - 8{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( { - 3{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {2x - 10x} \right) + 9 - 7\)

                                   \( = - 3{x^3} - 7{x^2} - 8x + 2\).

12. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức \(C\left( x \right)\), biết \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right).\)

Xem đáp án

b) Ta có: \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right) = - 3{x^2} - 7 + 2x - 8{x^3} - \left( { - 10x + 5{x^3} + 9 - 4{x^2}} \right)\)

                                                \( = - 3{x^2} - 7 + 2x - 8{x^3} + 10x - 5{x^3} - 9 + 4{x^2}\)

                                                \( = \left( { - 3{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( { - 8{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {10x + 2x} \right) - 9 - 7\)

                                               \( = - 13{x^3} + {x^2} + 12x - 16\).

13. Tự luận
1 điểm

c) Tìm dư của phép chia \(C\left( x \right)\) cho \(x - 1.\)

Xem đáp án

c) Thực hiện phép chia \(C\left( x \right)\) cho \(x - 1,\) ta được:

c) Tìm dư của phép chia \(C\left( x \right)\) cho \(x - 1.\) (ảnh 1)

 

Vậy \(\left( { - 13{x^3} + {x^2} + 12x - 16} \right):\left( {x - 1} \right) = - 13{x^2} - 12x\) và dư \( - 16\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức một biến \(P\left( x \right) = 7x + 3{x^2} - 1 + 2{x^3}\). Cách biểu diễn nào sau đây là sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến?

\(P\left( x \right) = - 1 + 7x + 3{x^2} + 2{x^3}.\)

\(P\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} + 7x - 1.\)

\(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7x + 2{x^3} - 1.\)

\(P\left( x \right) = 7x + 3{x^2} + 2{x^3} - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn đa thức theo lũy thừa giảm dần là \(P\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} + 7x - 1.\)

Đoạn văn

Câu 28-30. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\widehat {ABC} = 80^\circ \). Lấy điểm \(I\) ở bên trong tam giác sao cho \(\widehat {IAC} = 10^\circ ,\widehat {ICA} = 30^\circ .\) Đường phân giác của \(\widehat {BAI}\) cắt đường thẳng \(CI\) tại \(K\)

15. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\) (ảnh 1)

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\)\(\widehat {ABC} = 80^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - 80^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Ta có \(\widehat {IAC} = 10^\circ \) nên \(\widehat {IAB} = \widehat {CAB} - \widehat {IAC} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

\(AK\) là đường phân giác của \(\widehat {IAB}\) nên \(\widehat {BAK} = \widehat {KAI} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {KAC} = \widehat {KAI} + \widehat {IAC} = 20^\circ + 10^\circ = 30^\circ = \widehat {KCA}\)

Suy ra \(\widehat {CAK} = \widehat {KAC} = 30^\circ \) nên \(\Delta ACK\) cân tại \(K.\)

16. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \(\Delta ABK = \Delta CBK\). Suy ra \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

Xem đáp án

b) Có \(\Delta ACK\) cân tại \(K\) nên \(KA = KC.\)

Xét \(\Delta ABK\)\(\Delta CBK\) có: \(AB = BC\) (gt), \(BK\) chung, \(KA = KC\).

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

17. Tự luận
1 điểm

c) Tính số đo \(\widehat {AIB}\).

Xem đáp án

c) Từ b) \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c) nên \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB}\) (hai góc tương ứng)

\(BK\) là phân giác của góc \(ABC\) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = 180^\circ - \left( {\widehat {KAB} + \widehat {KBA}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 20^\circ } \right) = 120^\circ \).

Lại có \(\widehat {AKB} + \widehat {CKB} + \widehat {AKC} = 360^\circ \) nên \(\widehat {CKA} = 360^\circ - 2.120^\circ = 120^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = \widehat {CKA}\).

Xét \(\Delta AKB\)\(\Delta AKI\), có: \(\widehat {KAB} = \widehat {KAI}\) (gt); \(AK\) chung (gt); \(\widehat {AKB} = \widehat {CKA}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta AKI\) (g.c.g)

Suy ra \(AB = AI\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \(\Delta AIB\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AIB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAI}}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( { - 5{x^3} + 10{x^2} + 20x} \right):\left( { - 5x} \right)\) bằng

\({x^2} - 2x + 4.\)

\({x^2} - 2x - 4.\)

\({x^2} + 2x - 4.\)

\( - {x^2} + 2x + 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( { - 5{x^3} + 10{x^2} + 20x} \right):\left( { - 5x} \right) = {x^2} - 2x - 4\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị vận tốc của Duy đi được trong \(x\) giờ và quãng đường đi được là \(40{\rm{ km}}\)

\(40x.\)

\(40 + x.\)

\(40 - x.\)

\(\frac{{40}}{x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức biểu thị vận tốc của Duy đi được trong \(x\) giờ và quãng đường đi được là \(40{\rm{ km}}\)\(\frac{{40}}{x}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây biểu thị công thức tính diện tích hình thang biết độ dài hai đáy lần lượt là \(a,b\) và chiều cao là \(c\)?

\(\left( {a + b} \right).c.\)

\(abc.\)

\(\frac{{\left( {a + b} \right)c}}{2}.\)

\(2\left( {a + b} \right)c.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức đại số biểu thị công thức tính diện tích hình thang là \(\frac{{\left( {a + b} \right)c}}{2}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 40^\circ ,\widehat B = 65^\circ \). Khi đó, ta có kết luận đúng là

\(AB < AC < BC.\)

\(BC < AB < AC.\)

\(AC < BC < AB.\)

\(BC < AC < AB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) hay \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 75^\circ \).

Do đó, \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\) nên \(BC < AC < AB\) (tính chất góc và cạnh đối diện trong tam giác).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Trong các khẳng định sau, chọn khẳng định đúng?

Trong các khẳng định sau, chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (c-g-c).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (g-c-g).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (ch – cgv).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (ch – gn).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ, xét hai tam giác, ta có: \(AB = A'C',\) \(BC = B'C'\)\(\widehat {BAC} = \widehat {B'A'C'} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (ch – cgv).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai cần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đỉnh của tam giác đó là

\(72^\circ .\)

\(36^\circ .\)

\(56^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\), ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Mà theo đề, ta có: \(\widehat A + 2\widehat A + 2\widehat A = 180^\circ \) hay \(5\widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat A = 36^\circ \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tam giác cân có một bằng \(60^\circ \) là giác đều.

Tam giác cân có một góc bằng \(45^\circ \) là tam giác vuông cân.

Tam giác đều là một tam giác cân.

Tam giác cân là một tam giác đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phát biểu sai là: Tam giác cân là một tam giác đều do chưa đủ điều kiện để tam giác cân là một tam giác đều.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ba đường cao trong tam giác luôn đồng quy tại một điểm.

Ba đường cao trong tam giác luôn vuông góc với nhau.

Ba đường cao trong tam giác không đồng quy tại một điểm.

Ba đương cao trong tam giác luôn song song với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ba đường cao trong tam giác luôn đồng quy tại một điểm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều…. của tam giác đó”.

hai đỉnh.

ba đỉnh.

hai cạnh.

ba cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

27. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hộp có \(100\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;...;\)\(99;100\) (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố: “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9”. (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,1\)

Số có tổng các chữ số bằng 9 là các số chia hết cho 9.

Do đó, các số có tổng các chữ số bằng 9 chia hết cho 9 là: \(9;18;27;36;45;54;63;72;81;90\).

Vậy có 10 số có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số trên thể được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9” là: \(\frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}} = 0,1.\)

28. Tự luận
1 điểm

Biểu thức \(A = 2{\left( {x + 1} \right)^2} + \left| { - 3\left( {{x^2} - 1} \right)} \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x\) có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\\\left| { - 3\left( {{x^2} - 1} \right)} \right| \ge 0\end{array} \right.\) nên \(2{\left( {x + 1} \right)^2} + \left| { - 3\left( {{x^2} - 1} \right)} \right| \ge 0\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(A = 0\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\\\left| { - 3\left( {{x^2} - 1} \right)} \right| = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\{x^2} = 1\end{array} \right.\) suy ra \(x = - 1\).

Vậy biểu thức \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = - 1\).

29. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} + 2mx + {m^2}\)\(Q\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2}\). Tìm giá trị của \(m\) biết \(P\left( { - 2} \right) = Q\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,5\)

Ta có: \(P\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + 2m.\left( { - 2} \right) + {m^2} = {m^2} - 4m + 4\)

          \(Q\left( 2 \right) = {2^2} + 2\left( {m + 1} \right).2 + {m^2} = {m^2} + 4m + 8\).

\(P\left( { - 2} \right) = Q\left( 2 \right)\) nên \({m^2} - 4m + 4 = {m^2} + 4m + 8\) hay \( - 8m = 4\), do đó \(m = - \frac{1}{2}\) hay \(m = - 0,5\).

30. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ \(AD \bot BC{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\)\(BE \bot AC{\rm{ }}\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\)\(BE\). Biết rằng \(AH = BC\), hỏi số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(45\)

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ \(AD \bot BC{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\) và \(BE \bot AC{\rm{ }}\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Biết rằng \(AH = BC\), hỏi số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \) (do \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\)) và \(\widehat {EBC} + \widehat {ECB} = 90^\circ \) (do \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\))

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = \widehat {ECB} + \widehat {BEC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DAC} = \widehat {CBE}\).

Xét \(\Delta AHE\)\(\Delta BCE\)\(\widehat {AEH} = \widehat {BEC} = 90^\circ \), \(AH = BC\) (giả thiết), \(\widehat {HAE} = \widehat {CBE}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AHE = \Delta BCE\) (ch – gn) suy ra \(AE = BE\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta ABE\)\(AE = BE\)\(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABE\) vuông cân tại \(E\).

Do đó, \(\widehat {BAC} = \widehat {BAE} = 45^\circ \).