Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
30 câu hỏi
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại sách có trong thư viện của một trường.

Số loại sách có số lượng ít hơn \(700\) quyển là
\(3.\)
\(4.\)
\(5.\)
\(2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, số loại sách có số lượng ít hơn 700 quyển là: Truyện thiếu nhi, Sách tham khảo; Sách khoa học và các loại sách khác.
Do đó, có 4 loại.
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên.
a) Số các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)
Đ
a) Các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên là \(2;4;6;8;10;12;14;16;\)\(18;20\).
Do đó, có 10 kết quả có thể xả ra.
b) Biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố ngẫu nhiên.
S
b) Nhận thấy tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\) không có số nào là bội của 11 nên biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố không thể.
c) Xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.
Đ
c) Nhận thấy các số trong tập hợp đều được biểu diễn dưới dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\).
Do đó, xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.
d) Xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của \(32\)” là \(\frac{1}{2}.\)
Đ
d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(2;4;8;12;16\).
Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Suy ra, xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)
Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,....,12\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể cảy ra đối với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là
\(M = \left\{ {1,2,3,....,12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {1;3;6;9;12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {6;9;12} \right\}.\)
\(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là \(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BA = BE\). Qua \(E\) kẻ các đường vuông góc với \(BC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). \(F\) là giao điểm của \(BA\) và \(ED\).
a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\).
Đ

a) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta EDB\), ta có:
\(AB = BE\) (gt)
\(DB\) chung (gt)
\(\widehat {BAD} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (gt)
Do đó, \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv)
b) \(ED > DC.\)
S
b) Xét tam giác \(EDB\) vuông tại \(E\), do đó \(DC > DE\) (tính chất cạnh và góc đối diện trong tam giác)
c) \(AD < DC.\)
Đ
c) Ta có \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv) nên \(DA = DE\).
Mà \(DC > DE\) nên \(DC > DA\).
d) \(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)
Đ
d) Xét tam giác \(FBC\) có \(FD \bot BC\) tại \(E\), \(FB \bot CD\) tại \(A\).
Mà hai đường cao \(FE,CA\) cắt nhau tại \(D\).
Do đó, \(D\) là trực tâm của tam giác \(FBC\).
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là
\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 25-27. (1,5 điểm) Cho hai đa thức: \(P\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9,\)
\(K\left( x \right) = 7{x^5} + x - 3{x^2} - 8{x^3} - 4{x^5} + 3{x^2} + 5 + 5{x^3}\).
a) Thu gọn đa thức \(K\left( x \right)\). Tính \(K\left( 1 \right)\).
a) Ta có: \(K\left( x \right) = 7{x^5} + x - 3{x^2} - 8{x^3} - 4{x^5} + 3{x^2} + 5 + 5{x^3}\)
\(K\left( x \right) = \left( {7{x^5} - 4{x^5}} \right) + \left( { - 8{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + x + 5\)
\(K\left( x \right) = 3{x^5} - 3{x^3} + x + 5\).
Do đó, ta có: \(K\left( 1 \right) = {3.1^5} - {3.1^3} + 1 + 5 = 6\).
Vậy \(K\left( 1 \right) = 6\).
b) Tính \(P\left( x \right) - K\left( x \right)\).
b) Ta có: \(P\left( x \right) - K\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - \left( {3{x^5} - 3{x^3} + x + 5} \right)\)
\( = \left( {3{x^5} - 3{x^5}} \right) + \left( {5{x^3} - 3{x^3}} \right) - 2x - 14\)
\( = 2{x^3} - 2x - 14\).
c) Tìm đa thức \(H\left( x \right)\) sao cho \(H\left( x \right) + 2K\left( x \right) = P\left( x \right)\).
c) Ta có: \(H\left( x \right) + 2K\left( x \right) = P\left( x \right)\) hay \(H\left( x \right) = P\left( x \right) - 2K\left( x \right)\).
Do đó, \(H\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - 2\left( {3{x^5} - 3{x^3} + x + 5} \right)\)
\(H\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - 6{x^5} + 6{x^3} - 2x - 10\)
\(H\left( x \right) = \left( {3{x^5} - 6{x^5}} \right) + \left( {5{x^3} + 6{x^3}} \right) + \left( { - x - 2x} \right) + \left( { - 9 - 10} \right)\)
\(H\left( x \right) = - 3{x^5} + 11{x^3} - 3x - 19\).
Vậy \(H\left( x \right) = - 3{x^5} + 11{x^3} - 3x - 19\).
Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là
\(n\left( {n + 1} \right)\) với \(n \in \mathbb{N}.\)
\(2k\left( {k + 2} \right)\) với \(k \in \mathbb{N}.\)
\(x\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)
\(\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hai số tự nhiên liên tiếp cách nhau 1 đơn vị. Do đó, biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là \(n\left( {n + 1} \right)\) với \(n \in \mathbb{N}.\)
Câu 28-30. (1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có đường phân giác \(AD\) và đường trung tuyến \(BE\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\) có:
\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\) (\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\))
\(AH\): cạnh chung
Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.g.c)
b) Qua \(C\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), đường thẳng này cắt tia \(BE\) tại \(F.\) Chứng minh \(EH = EF.\)
b) Ta có: \(CF\parallel AD\) nên \(\widehat {HAE} = \widehat {FCE}\) (hai góc so le trong)
Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta CEF\) có:
\(\widehat {AEH} = \widehat {FEC}\) (đối đỉnh)
\(AE = CE\) (gt)
Do đó, \(\Delta AEH = \Delta CEF\) (g.c.g)
Suy ra \(EH = EF\) (hai cạnh tương ứng)
c) Gọi \(G\) là giao điểm của \(FD\) với \(CH.\) Chứng minh \(HG = \frac{2}{3}HE.\)
c) Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường phân giác \(AD\) cũng là đường trung tuyến. Do đó, \(H\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).
Do đó, \(BH = \frac{2}{3}BE\). Từ đó suy ra \(BH = 2HE = HF.\)
Nên \(H\) là trung điểm của \(BF.\)
\(\Delta BCF\) có hai đường trung tuyến \(FD\) và \(CH\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta BCF\).
Do đó, \(CG = \frac{2}{3}CH\) suy ra \(HG = \frac{1}{3}CH = \frac{1}{3}BH.\)
Vậy \(HG = \frac{1}{3}.2HE = \frac{2}{3}HE.\)
Kết quả của phép chia \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right)\) bằng
\( - 12x.\)
\(3{x^7}.\)
\( - 3x.\)
\(3x.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right) = - 3x.\)
Số nào sau đây là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)?
\( - 9.\)
\( - 3.\)
\(3.\)
\(9.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(3x + 9 = 0\) nên \(3x = - 9\) suy ra \(x = - 3\).
Vậy nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\) là \( - 3.\)
Nếu tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) có \(\widehat N = 30^\circ \) thì
\(NP < MP < MN.\)
\(MP < MN < NP.\)
\(MN < NP < MP.\)
\(MP < NP < MN.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(MNP\), có \(\widehat M = 90^\circ ,\widehat N = 30^\circ \) do đó, \(\widehat P = 180^\circ - \left( {30^\circ + 90^\circ } \right) = 60^\circ \).
Suy ra \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\) nên \(MP < MN < NP\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
“Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì…..”
lớn hơn.
nhỏ hơn.
ngắn nhất.
bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
Cho \(\Delta ABC = \Delta MNK\) và biết \(\widehat A = 35^\circ ,\widehat N = 45^\circ \). Số đo góc \(K\) là:
\(80^\circ .\)
\(100^\circ .\)
\(40^\circ .\)
\(180^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do \(\Delta ABC = \Delta MNK\) nên \(\widehat A = \widehat M = 35^\circ ,\widehat B = \widehat N = 45^\circ \).
Do đó, \(\widehat K = 180^\circ - \left( {\widehat M + \widehat N} \right) = 180^\circ - \left( {35 + 25^\circ } \right) = 100^\circ .\)
Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là
\(72^\circ .\)
\(65^\circ .\)
\(56^\circ .\)
\(60^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giả sử tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\), ta có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)
Mà theo đề, ta có: \(\widehat A + 2\widehat A + 2\widehat A = 180^\circ \) hay \(5\widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat A = 36^\circ \).
Mà góc ở đáy gấp hai lần góc ở đỉnh nên \(\widehat B = \widehat C = 2\widehat A = 72^\circ \).
Cho điểm \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(MA = 7{\rm{ cm,}}\) độ dài đoạn thẳng \(MB\) là
\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{3,5 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{14 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = BM = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A\) tù, trực tâm của tam giác \(ABC\) nằm ở vị trí
Bên trong tam giác.
Bên ngoài tam giác.
Trên một cạnh của tam giác.
Trùng với đỉnh \(A\) của tam giác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trực tâm của tam giác tù ở vị trí bên ngoài tam giác.
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(0,1\)
Số các số có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) số
Các số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(15;25;35;45;55;65;75;85;95\).
Do đó, có 9 số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Vậy xác suất để chọn được số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}} = 0,1.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(2017\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\).
Do đó, \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017 \ge 2017\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(A = 2017\) khi \(x = \frac{3}{2},y = \frac{1}{2}\).
Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - a{x^2} - 9x + b\). Biết rằng đa thức nhận các giá trị \(1\) và \(3\) làm nghiệm. Tìm giá trị của nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \( - 3\)
Ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - a{.1^2} - 9.1 + b = 0\) hay \(b - a = 8\). (1)
\(f\left( 3 \right) = {3^3} - a{.3^2} - 9.3 + b = 0\) hay \(b - 9a = 0\) (2)
Từ phương trình (2), ta có: \(b = 9a\), thay vào phương trình (1), ta được: \(9a - a = 8\) hay \(8a = 8\).
Suy ra \(a = 1.\)
Do đó, \(b = 9a = 9\).
Lúc này, đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 9x + 9\)
\(f\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right) - 9\left( {x - 1} \right)\)
\(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right)\)
Cho \(f\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
TH1: \(x - 1 = 0\) nên \(x = 1.\)
TH2: \({x^2} - 9 = 0\) nên \({x^2} = 9\). Do đó, \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
Do đó, giá trị nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right)\) là \( - 3.\)
Cho \(\Delta ABC,\) \(\widehat A = 80^\circ ,AB = AC.\) \(M\) là điểm nằm trong tam giác sao cho \(\widehat {MBC} = 10^\circ ,\) \(\widehat {MCB} = 30^\circ \). Tính số đo của \(\widehat {AMB}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(70\)
Dựng \(\Delta BCD\) đều (\(A,D\) cùng phía so với \(BC\)). Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta CAD\), có: \(AD\) chung (gt) \(AB = AC\) (gt) \(BD = DC\) (\(\Delta BCD\) đều) Do đó, \(\Delta BAD = \Delta CAD\) (c.g.c) Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = 50^\circ \). Suy ra \(\widehat {DBA} = \widehat {DBC} - \widehat {ABC} = 10^\circ \). Ta có \(\Delta BAD = \Delta CAD\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng) Do đó, \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = \frac{{360^\circ - 80^\circ }}{2} = 140^\circ \). Mà \(\widehat {BMC} = 180^\circ - \left( {\widehat {MCB} + \widehat {CBM}} \right) = 140^\circ \) Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BMC} = 140^\circ \). Do đó, \(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \) Xét \(\Delta DAB\) và \(\Delta CMB\), có: \(BD = BC\) (\(\Delta BCD\) đều) \(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \) (cmt) \(\widehat {BAD} = \widehat {BMC}\) (cmt) Suy ra \(\widehat {BDA} = \widehat {BCM}\) Do đó, \(\Delta DAB = \Delta CMB\) (g.c.g). Suy ra \(AB = BM\) (hai cạnh tương ứng) Suy ra \(\Delta ABM\) cân tại \(B\), \(\widehat {ABM} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \). Do đó, \(\widehat {AMB} = 70^\circ \). |
|


