Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 761 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại sách có trong thư viện của một trường.

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm. Câu 1. Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại sách có trong thư viện của một trường.   Số loại sách có số lượng ít hơn \(700\) quyển là A. \(3.\) B. \(4.\) C. \(5.\) D. \(2.\) (ảnh 1)

Số loại sách có số lượng ít hơn \(700\) quyển là

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, số loại sách có số lượng ít hơn 700 quyển là: Truyện thiếu nhi, Sách tham khảo; Sách khoa học và các loại sách khác.

Do đó, có 4 loại.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên.

2. Tự luận
1 điểm

a) Số các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

Xem đáp án

Đ

a) Các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp trên là \(2;4;6;8;10;12;14;16;\)\(18;20\).

Do đó, có 10 kết quả có thể xả ra.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

S

b) Nhận thấy tập hợp \(\left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20} \right\}\) không có số nào là bội của 11 nên biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố không thể.

4. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

Xem đáp án

Đ

c) Nhận thấy các số trong tập hợp đều được biểu diễn dưới dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\).

Do đó, xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

5. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của \(32\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(2;4;8;12;16\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của 32” là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,....,12\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể cảy ra đối với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là

\(M = \left\{ {1,2,3,....,12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {1;3;6;9;12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {6;9;12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là \(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BA = BE\). Qua \(E\) kẻ các đường vuông góc với \(BC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). \(F\) là giao điểm của \(BA\)\(ED\).

7. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\).

Xem đáp án

Đ

a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ADB\)\(\Delta EDB\), ta có:

\(AB = BE\) (gt)

\(DB\) chung (gt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv)

8. Tự luận
1 điểm

b) \(ED > DC.\)

Xem đáp án

S

b) Xét tam giác \(EDB\) vuông tại \(E\), do đó \(DC > DE\) (tính chất cạnh và góc đối diện trong tam giác)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(AD < DC.\)

Xem đáp án

Đ

c) Ta có \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv) nên \(DA = DE\).

\(DC > DE\) nên \(DC > DA\).

10. Tự luận
1 điểm

 d) \(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)

Xem đáp án

Đ

d) Xét tam giác \(FBC\)\(FD \bot BC\) tại \(E\), \(FB \bot CD\) tại \(A\).

Mà hai đường cao \(FE,CA\) cắt nhau tại \(D\).

Do đó, \(D\) là trực tâm của tam giác \(FBC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-27. (1,5 điểm) Cho hai đa thức: \(P\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9,\)

                                                        \(K\left( x \right) = 7{x^5} + x - 3{x^2} - 8{x^3} - 4{x^5} + 3{x^2} + 5 + 5{x^3}\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Thu gọn đa thức \(K\left( x \right)\). Tính \(K\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(K\left( x \right) = 7{x^5} + x - 3{x^2} - 8{x^3} - 4{x^5} + 3{x^2} + 5 + 5{x^3}\)

               \(K\left( x \right) = \left( {7{x^5} - 4{x^5}} \right) + \left( { - 8{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + x + 5\)

              \(K\left( x \right) = 3{x^5} - 3{x^3} + x + 5\).

Do đó, ta có: \(K\left( 1 \right) = {3.1^5} - {3.1^3} + 1 + 5 = 6\).

Vậy \(K\left( 1 \right) = 6\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính \(P\left( x \right) - K\left( x \right)\).

Xem đáp án

b) Ta có: \(P\left( x \right) - K\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - \left( {3{x^5} - 3{x^3} + x + 5} \right)\)

                                     \( = \left( {3{x^5} - 3{x^5}} \right) + \left( {5{x^3} - 3{x^3}} \right) - 2x - 14\)

                                     \( = 2{x^3} - 2x - 14\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Tìm đa thức \(H\left( x \right)\) sao cho \(H\left( x \right) + 2K\left( x \right) = P\left( x \right)\).

Xem đáp án

c) Ta có: \(H\left( x \right) + 2K\left( x \right) = P\left( x \right)\) hay \(H\left( x \right) = P\left( x \right) - 2K\left( x \right)\).

Do đó, \(H\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - 2\left( {3{x^5} - 3{x^3} + x + 5} \right)\)

           \(H\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9 - 6{x^5} + 6{x^3} - 2x - 10\)

          \(H\left( x \right) = \left( {3{x^5} - 6{x^5}} \right) + \left( {5{x^3} + 6{x^3}} \right) + \left( { - x - 2x} \right) + \left( { - 9 - 10} \right)\)

         \(H\left( x \right) = - 3{x^5} + 11{x^3} - 3x - 19\).

Vậy \(H\left( x \right) = - 3{x^5} + 11{x^3} - 3x - 19\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là

\(n\left( {n + 1} \right)\) với \(n \in \mathbb{N}.\)

\(2k\left( {k + 2} \right)\) với \(k \in \mathbb{N}.\)

\(x\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hai số tự nhiên liên tiếp cách nhau 1 đơn vị. Do đó, biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là \(n\left( {n + 1} \right)\) với \(n \in \mathbb{N}.\)

Đoạn văn

Câu 28-30. (1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có đường phân giác \(AD\) và đường trung tuyến \(BE\) cắt nhau tại \(H\).

16. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta ACH\) có:

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\) (\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\))

\(AH\): cạnh chung

Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.g.c)

17. Tự luận
1 điểm

b) Qua \(C\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), đường thẳng này cắt tia \(BE\) tại \(F.\) Chứng minh \(EH = EF.\)

Xem đáp án

b) Ta có: \(CF\parallel AD\) nên \(\widehat {HAE} = \widehat {FCE}\) (hai góc so le trong)

Xét \(\Delta AEH\)\(\Delta CEF\) có:

\(\widehat {AEH} = \widehat {FEC}\) (đối đỉnh)

\(AE = CE\) (gt)

Do đó, \(\Delta AEH = \Delta CEF\) (g.c.g)

Suy ra \(EH = EF\) (hai cạnh tương ứng)

18. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(G\) là giao điểm của \(FD\) với \(CH.\) Chứng minh \(HG = \frac{2}{3}HE.\)

Xem đáp án

c) Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường phân giác \(AD\) cũng là đường trung tuyến. Do đó, \(H\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(BH = \frac{2}{3}BE\). Từ đó suy ra \(BH = 2HE = HF.\)

Nên \(H\) là trung điểm của \(BF.\)

\(\Delta BCF\) có hai đường trung tuyến \(FD\)\(CH\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta BCF\).

Do đó, \(CG = \frac{2}{3}CH\) suy ra \(HG = \frac{1}{3}CH = \frac{1}{3}BH.\)

Vậy \(HG = \frac{1}{3}.2HE = \frac{2}{3}HE.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right)\) bằng

\( - 12x.\)

\(3{x^7}.\)

\( - 3x.\)

\(3x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right) = - 3x.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)?

\( - 9.\)

\( - 3.\)

\(3.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(3x + 9 = 0\) nên \(3x = - 9\) suy ra \(x = - 3\).

Vậy nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)\( - 3.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\)\(\widehat N = 30^\circ \) thì

\(NP < MP < MN.\)

\(MP < MN < NP.\)

\(MN < NP < MP.\)

\(MP < NP < MN.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(MNP\), có \(\widehat M = 90^\circ ,\widehat N = 30^\circ \) do đó, \(\widehat P = 180^\circ - \left( {30^\circ + 90^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\) nên \(MP < MN < NP\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì…..”

lớn hơn.

nhỏ hơn.

ngắn nhất.

bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta MNK\) và biết \(\widehat A = 35^\circ ,\widehat N = 45^\circ \). Số đo góc \(K\) là:

\(80^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(40^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do \(\Delta ABC = \Delta MNK\) nên \(\widehat A = \widehat M = 35^\circ ,\widehat B = \widehat N = 45^\circ \).

Do đó, \(\widehat K = 180^\circ - \left( {\widehat M + \widehat N} \right) = 180^\circ - \left( {35 + 25^\circ } \right) = 100^\circ .\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là

\(72^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(56^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giả sử tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\), ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Mà theo đề, ta có: \(\widehat A + 2\widehat A + 2\widehat A = 180^\circ \) hay \(5\widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat A = 36^\circ \).

Mà góc ở đáy gấp hai lần góc ở đỉnh nên \(\widehat B = \widehat C = 2\widehat A = 72^\circ \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(MA = 7{\rm{ cm,}}\) độ dài đoạn thẳng \(MB\)

\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{3,5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{14 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = BM = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A\) tù, trực tâm của tam giác \(ABC\) nằm ở vị trí

Bên trong tam giác.

Bên ngoài tam giác.

Trên một cạnh của tam giác.

Trùng với đỉnh \(A\) của tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trực tâm của tam giác tù ở vị trí bên ngoài tam giác.

27. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,1\)

Số các số có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) số

Các số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(15;25;35;45;55;65;75;85;95\).

Do đó, có 9 số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

Vậy xác suất để chọn được số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}} = 0,1.\)

28. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2017\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\).

Do đó, \({\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017 \ge 2017\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(A = 2017\) khi \(x = \frac{3}{2},y = \frac{1}{2}\).

29. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - a{x^2} - 9x + b\). Biết rằng đa thức nhận các giá trị \(1\)\(3\) làm nghiệm. Tìm giá trị của nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 3\)

Ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - a{.1^2} - 9.1 + b = 0\) hay \(b - a = 8\). (1)

          \(f\left( 3 \right) = {3^3} - a{.3^2} - 9.3 + b = 0\) hay \(b - 9a = 0\) (2)

Từ phương trình (2), ta có: \(b = 9a\), thay vào phương trình (1), ta được: \(9a - a = 8\) hay \(8a = 8\).

Suy ra \(a = 1.\)

Do đó, \(b = 9a = 9\).

Lúc này, đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 9x + 9\)

                               \(f\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right) - 9\left( {x - 1} \right)\)

                            \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right)\)

Cho \(f\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).

TH1: \(x - 1 = 0\) nên \(x = 1.\)

TH2: \({x^2} - 9 = 0\) nên \({x^2} = 9\). Do đó, \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).

Do đó, giá trị nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right)\)\( - 3.\)

30. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\) \(\widehat A = 80^\circ ,AB = AC.\) \(M\) là điểm nằm trong tam giác sao cho \(\widehat {MBC} = 10^\circ ,\) \(\widehat {MCB} = 30^\circ \). Tính số đo của \(\widehat {AMB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(70\)

Dựng \(\Delta BCD\) đều (\(A,D\) cùng phía so với \(BC\)).

Xét \(\Delta BAD\)\(\Delta CAD\), có:

\(AD\) chung (gt)

\(AB = AC\) (gt)

\(BD = DC\) (\(\Delta BCD\) đều)

Do đó, \(\Delta BAD = \Delta CAD\) (c.g.c)

Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = 50^\circ \).

Suy ra \(\widehat {DBA} = \widehat {DBC} - \widehat {ABC} = 10^\circ \).

Ta có \(\Delta BAD = \Delta CAD\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng)

Do đó, \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = \frac{{360^\circ - 80^\circ }}{2} = 140^\circ \).

\(\widehat {BMC} = 180^\circ - \left( {\widehat {MCB} + \widehat {CBM}} \right) = 140^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BMC} = 140^\circ \).

Do đó, \(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \)

Xét \(\Delta DAB\)\(\Delta CMB\), có:

\(BD = BC\) (\(\Delta BCD\) đều)

\(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \) (cmt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {BMC}\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {BDA} = \widehat {BCM}\)

Do đó, \(\Delta DAB = \Delta CMB\) (g.c.g).

Suy ra \(AB = BM\) (hai cạnh tương ứng)

Suy ra \(\Delta ABM\) cân tại \(B\), \(\widehat {ABM} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AMB} = 70^\circ \).

Cho \(\Delta ABC,\) \(\widehat A = 80^\circ ,AB = AC.\) \(M\) là điểm nằm trong tam giác sao cho \(\widehat {MBC} = 10^\circ ,\) \(\widehat {MCB} = 30^\circ \). Tính số đo của \(\widehat {AMB}\). (ảnh 1)