Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với a là số thực dương tùy ý, a46 bằng
a32
a6
a16
a23
Với a là số thực dương tùy ý, log2a2 bằng:
12log2a
2+log2a
12+log2a
2log2a
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Góc giữa hai đường thẳng IJ và SB bằng

0°
45°
30°
90°
Trong không gian cho đường thẳng Δ không nằm trong mặt phẳng P, đường thẳng Δ được gọi là vuông góc với mặt phẳng P nếu:
Δvuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng P.
Δvuông góc với mọi đường thẳng amà asong song với mặt phẳng P.
Δvuông góc với đường thẳng anằm trong mặt phẳng P.
Δvuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mặt phẳng P.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA⊥ABCD. Khi đó góc giữa đường thẳng SB và (ABCD) là
SBC^
SBA^
SAB^
SCB^
Đo chiều cao (tính bằng cm) của 300 học sinh một trường THCS thu được kết quả như sau:

Tần số tích lũy của nhóm 154;158 là
65.
125.
156.
117.
Cho hàm số y=fx có đạo hàm tại x0 là f'x0. Khẳng định nào sau đây đúng?
f'x0=limx→x0fx−fx0x−x0
f'x0=limx→x0fx+x0−fx0x+x0
f'x0=limx→x0fx−fx0x0−x
f'x0=limx→x0fx+x0−fx0x−x0
Một chất điểm chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình s=t3−3t2+4t+6, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động khi t=5 là
17 m/s2.
14 m/s2.
24 m/s2.
12 m/s2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA⊥ABCD. Gọi H,K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB, SD. Khẳng định nào sau đây đúng?
SC⊥AHD
SC⊥AKB
AC⊥SBD
SC⊥AHK
Cho hai biến cố A,B xung khắc có xác suất lần lượt là PA=0,5;PB=0,2. Khi đó xác suất của biến cố A∪B bằng
0,1
0,7
0,3
0,25
Phương trình tiếp tuyến của parabol P:y=3x2−5x+2 tại một điểm thuộc (P) có hoành độ x0=2 là:
y=7x−10
y=7x−2
y=2x−6
y=−2x+8
Tìm đạo hàm của hàm số fx=2x3−2x+1x trên khoảng 0;+∞.
f'x=6x2−1x+1x2
f'x=3x2−1x−1x2
f'x=6x2−1x−1x2
f'x=6x2−2x−1x2
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy, SA=a3.
a) SAB⊥ABCD.
b) Thể tích khối chóp S.ABCD bằng a33.
c) S,BC,A=60°.
d) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng a33.
Cho hàm số fx=13x.
a) f−2=9
c) Tập nghiệm của bất phương trình fx>27x2 là S=−1;−13.
b) Tập xác định của hàm số fx là D=0;+∞.
d) Phương trình fx=m có nghiệm khi và chỉ khi m>0.
C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.
Cho a,b,c là ba số thực dương và a≠1. Biết logab=2,logac=−3. Hãy tính logaa6.b.c2.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (A'B'C'D').
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA=2a, tam giác ABC vuông tại B, AB=a3 và BC=a. Góc giữa đường thăng SC và mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu độ?
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 50. Xét các biến cố A: “Số được chọn chia hết cho 2”; B: “Số được chọn chia hết cho 5”. Biến cố A∩B có bao nhiêu phần tử?
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao 5 cm và độ dài các cạnh đáy lần lượt là 7 cm; 7 cm; 4 cm. Tính thể tích của khối pho mát trên.

An và Bình cùng tham gia trò chơi ném bóng vào rổ, mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,3. Tính xác suất để có đúng một người ném bóng trúng vào rổ.
Chuyển động của một vật có phương trình st=sin0,8πt+π3, ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, tính giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật (làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








