Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
39 câu hỏi
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng?
\(5\).
\(23\).
\(12\).
\(17\).
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]
\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\].
\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\].
\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\].
\[A \cup B = \Omega \].
Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn.
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{661}}{{715}}\).
\(\frac{{660}}{{713}}\).
\(\frac{6}{7}\).
Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^5}}}\), với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
\(P = {x^{\frac{4}{5}}}\).
\(P = {x^9}\).
\(P = {x^{20}}\).
\(P = {x^{\frac{5}{4}}}\).
Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Tính \(I = {\log _a}\sqrt[3]{a}\)
\(I = \frac{1}{3}\).
\(I = 3\).
\(I = 0\).
\(I = - 3\).
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\[y = {\log _2}x\].
\[y = {2^x}\].
\[y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\].
\[y = {x^2}\].
Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.
\[y = {2023^x}\].
\[y = {\left( {\sqrt {2024} } \right)^x}\].
\[y = {2025^{ - x}}\].
\[y = {x^{ - 2024}}\].
Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \(y = \log \left[ {\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \right]\)?
\[7\].
\[8\].
Vô số.
\[9\].
Trong hình dưới đây, điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[a + c = 2b\].
\[ac = {b^2}\].
\(ac = 2{b^2}\).
\[ac = b\].
Tìm tập nghiệm \[S\] của phương trình \({2^x} = 4\).
\(S = \left\{ 1 \right\}\).
\(S = \left\{ { - 1} \right\}\).
\(S = \left\{ 4 \right\}\).
\(S = \left\{ 2 \right\}\).
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\) là:
\(x = 9.\)
\(x = 8.\)
\(x = 10.\)
\(x = 7.\)
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{4 - {x^2}}} \ge 27\) là
\(\left[ { - 1;1} \right].\)
\(\left( { - \infty ;1} \right].\)
\(\left[ { - \sqrt 7 ;\sqrt 7 } \right].\)
\(\left[ {1; + \infty } \right).\)
Bất phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên dương \({9^x} - {4.3^x} + 3 < 0.\)
\(3.\)
\(1.\)
\(0.\)
\(2.\)
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \[{x_0}\]. Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \[{x_0}\] là
\(f\left( {{x_0}} \right)\).
\[\frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\].
\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).
\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0} - \Delta x)}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} - 3{x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\) là
\(18\).
\(12\).
\(6\).
\(14\).
Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số \(y = {\log _3}x\) là
\(y' = \frac{1}{{x\ln 3}}\).
\(y' = \frac{{\ln 3}}{x}\).
\(y' = \frac{{\mathop{\rm l}\nolimits} }{x}\).
\(y' = \frac{1}{{3x}}\).
Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2023^x}\) ?
\(y' = {2023^x}.\)
\(y' = {2023^{x - 1}}.\)
\(y' = {2023.2023^{x - 1}}.\)
\(y' = {2023^x}\ln 2023.\)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}\). Đạo hàm của hàm số tại \(x = 1\) là
\(y'\left( 1 \right) = - 4\).
\(y'\left( 1 \right) = - 5\).
\(y'\left( 1 \right) = - 3\).
\(y'\left( 1 \right) = - 2\).
Tính đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\).
\(y' = 2x.\)
\(y' = {{\rm{e}}^x}.\)
\(y' = \left( {x + 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)
\(y' = \left( {x - 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \[s\left( t \right) = 10 + t + 9{t^2} - {t^3}\] trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất (tính từ thời điểm ban đầu) là
\[t = 6\,\left( {\rm{s}} \right)\].
\[t = 3\,\left( {\rm{s}} \right)\].
\[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\].
\[t = 5\,\left( {\rm{s}} \right)\].
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2x\), giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng
\(6\).
\(8\).
\(3\).
\(2\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = - \frac{1}{x}\]. Xét hai mệnh đề:
(I) \[y'' = f''\left( x \right) = \frac{2}{{{x^3}}}\,\] (II) \[y' = f'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}}\,\]
Mệnh đề nào đúng?
Cả hai đều đúng.
Chỉ (I).
Cả hai đều sai.
Chỉ (II).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D\) bằng
\[90^\circ .\]
\[45^\circ .\]
\[60^\circ .\]
\[30^\circ .\]
Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\left( {a,\left( P \right)} \right) = ?\)
\(0^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).
Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Vẽ \(SH \bot \left( {ABC} \right)\), \(H \in \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(H\)trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\).
\(H\)trùng với trực tâm tam giác \(ABC\).
\(H\)trùng với trung điểm của \(AC\).
\(H\)trùng với trung điểm của \(BC\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \[SB\] vuông góc với đáy, gọi \(O = BD \cap CA\). Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:
\(\widehat {SOB}\).
\(\widehat {SOA}\).
\(\widehat {SBO}\).
\(\widehat {OSB}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng
\(\arcsin \frac{3}{5}\).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
Cho \(a\), \(b\), \(c\) là các đường thẳng. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Cho \(a \bot b\). Mọi mặt phẳng chứa \(b\) đều vuông góc với \(a\).
Nếu \(a \bot b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(a\); mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa b thì \(\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).
Cho \(a \bot b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Mọi mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và vuông góc với \(b\) thì \(\left( \beta \right) \bot \left( \alpha \right).\)
Cho \(a\parallel b\). Mọi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(c\) trong đó \(c \bot a\) và \(c \bot b\) thì đều vuông góc với mặt phẳng \(\left( {a,b} \right)\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\]. Gọi \[I\] là trung điểm cạnh \[AC\], \[H\] là hình chiếu của \[I\] trên \[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\)
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(BCC'B'\) bằng
\(a.\)
\(2a.\)
\(3a.\)
\(\frac{a}{2}.\)
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
\(a.\)
\(a\sqrt 2 .\)
\(2a.\)
Thể tích của khối hình hộp chữ nhật có 3 kích thước \(a,7a,9a\) là
\(63{a^3}.\)
\(16{a^3}.\)
\(21{a^3}.\)
\(63{a^2}.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 .\) Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)
\(V = {a^3}\sqrt 2 .\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)
a) Tính đạo hàm các hàm số sau:
a1)\(y = {x^5} - \cos x - 7\). a2) \(y = {\left( {3x + 4} \right)^{11}}\).
b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\)tại điểm có hoành độ \(x = - 1\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(BC = a\sqrt 3 \),\(AC = 2a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy.
Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Được xây dựng vào đầu thế kỷ 26 trước Công nguyên trong khoảng thời gian 27 năm, đây là kim tự tháp lâu đời nhất còn nằm trong Bảy kỳ quan của thế giới cổ đại, và là kim tự tháp duy nhất với phần lớn còn nguyên vẹn. Kim tự tháp này được xây dựng theo mô hình là hình chóp tứ giác đều với kích thước như sau: chiều cao xấp xỉ \(138{\rm{m}}\), độ dài đáy xấp xỉ \(230\,{\rm{m}}\) (theo số liệu mới nhất trên https://vi.wikipedia.org/wiki/). Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên.

Một hộp đựng \(40\) viên bi trong đó có \(20\) viên bi đỏ, \(10\) viên bi xanh, \(6\) viên bi vàng, \(4\) viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên hai bi, tính xác suất biến cố \(A\): “Hai viên bi cùng màu”.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








