Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 11150 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng   Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng? (ảnh 1)

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng?

\(5\).

\(23\).

\(12\).

\(17\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào mẫu số liệu ta thấy có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \Omega \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \left\{ {SSS,SSN,NSS} \right\}\); \(B = \left\{ {SSS,NNN} \right\}\).

Khi đó \(A \cup B = \left\{ {SSS,SSN,NSS,NNN} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn.

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{661}}{{715}}\).

\(\frac{{660}}{{713}}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta tìm số cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn.

Có 3 trường hợp :

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Lý có: \(C_9^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Lý và Hóa có: \(C_{11}^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Hóa có: \(C_{10}^7\) cách.

Suy ra có \(C_9^7 + C_{11}^7 + C_{10}^7 = 486\) cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn. Do đó số cách chọn 8 cuốn sao cho 7 cuốn còn lại có đủ 3 môn là \(C_{15}^7 - 486 = 5949\) cách.

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{{5949}}{{C_{15}^7}} = \frac{{661}}{{715}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^5}}}\), với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

\(P = {x^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {x^9}\).

\(P = {x^{20}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{4}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P = \sqrt[4]{{{x^5}}} = {x^{\frac{5}{4}}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Tính \(I = {\log _a}\sqrt[3]{a}\)

\(I = \frac{1}{3}\).

\(I = 3\).

\(I = 0\).

\(I = - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(I = {\log _a}\sqrt[3]{a} = {\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A,B,C,D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = {\log _2}x\].

\[y = {2^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\].

\[y = {x^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đây là hình dạng của hàm số mũ \(y = {a^x}\) mà hàm số này đồng biến nên \(a > 1\).

Do đó chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.

\[y = {2023^x}\].

\[y = {\left( {\sqrt {2024} } \right)^x}\].

\[y = {2025^{ - x}}\].

\[y = {x^{ - 2024}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số không phải hàm số mũ là \[y = {x^{ - 2024}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \(y = \log \left[ {\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \right]\)?

\[7\].

\[8\].

Vô số.

\[9\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right) > 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 6\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Có 7 số nguyên thuộc tập xác định của hàm số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong hình dưới đây, điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[a + c = 2b\].

\[ac = {b^2}\].

\(ac = 2{b^2}\).

\[ac = b\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A\left( {0;\ln a} \right);B\left( {0;\ln b} \right);C\left( {0;\ln c} \right)\).

Mà B là trung điểm của đoạn thẳng AC nên

\(\ln a + \ln c = 2\ln b\)\( \Leftrightarrow \ln ac = \ln {b^2}\)\( \Leftrightarrow ac = {b^2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \[S\] của phương trình \({2^x} = 4\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 1} \right\}\).

\(S = \left\{ 4 \right\}\).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({2^x} = 4\)\( \Leftrightarrow {2^x} = {2^2} \Leftrightarrow x = 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\) là:

\(x = 9.\)

\(x = 8.\)

\(x = 10.\)

\(x = 7.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 9\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{4 - {x^2}}} \ge 27\) là

\(\left[ { - 1;1} \right].\)

\(\left( { - \infty ;1} \right].\)

\(\left[ { - \sqrt 7 ;\sqrt 7 } \right].\)

\(\left[ {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({3^{4 - {x^2}}} \ge 27\)\( \Leftrightarrow {3^{4 - {x^2}}} \ge {3^3}\)\( \Leftrightarrow 4 - {x^2} \ge 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} \le 1 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên dương \({9^x} - {4.3^x} + 3 < 0.\)

\(3.\)

\(1.\)

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({9^x} - {4.3^x} + 3 < 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - 3} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow 1 < {3^x} < 3\)

\( \Leftrightarrow 0 < x < 1\).

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là \(S = \left( {0;1} \right)\) nên không có nghiệm nguyên dương.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \[{x_0}\]. Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \[{x_0}\] là

\(f\left( {{x_0}} \right)\).

\[\frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).

\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0} - \Delta x)}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \[{x_0}\] là \[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\](nếu tồn tại giới hạn).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} - 3{x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\) là

\(18\).

\(12\).

\(6\).

\(14\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(y' = 6{x^2} - 6x\).

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} - 3{x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ\({x_0} = 2\) là \(y'\left( 2 \right) = {6.2^2} - 6.2 = 12\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số \(y = {\log _3}x\) là

\(y' = \frac{1}{{x\ln 3}}\).

\(y' = \frac{{\ln 3}}{x}\).

\(y' = \frac{{\mathop{\rm l}\nolimits} }{x}\).

\(y' = \frac{1}{{3x}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = {\left( {{{\log }_3}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln 3}}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2023^x}\) ?

\(y' = {2023^x}.\)

\(y' = {2023^{x - 1}}.\)

\(y' = {2023.2023^{x - 1}}.\)

\(y' = {2023^x}\ln 2023.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = {\left( {{{2023}^x}} \right)^\prime } = {2023^x}\ln 2023.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}\). Đạo hàm của hàm số tại \(x = 1\) là

\(y'\left( 1 \right) = - 4\).

\(y'\left( 1 \right) = - 5\).

\(y'\left( 1 \right) = - 3\).

\(y'\left( 1 \right) = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = {\left( {\frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}} \right)^\prime } = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x - 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

\(y'\left( 1 \right) = \frac{{{1^2} - 4.1 - 2}}{{{{\left( {1 - 2} \right)}^2}}} =  - 5\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\).

\(y' = 2x.\)

\(y' = {{\rm{e}}^x}.\)

\(y' = \left( {x + 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)

\(y' = \left( {x - 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {x{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime } = {e^x} + x{e^x} = \left( {x + 1} \right){e^x}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \[s\left( t \right) = 10 + t + 9{t^2} - {t^3}\] trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất (tính từ thời điểm ban đầu) là

\[t = 6\,\left( {\rm{s}} \right)\].

\[t = 3\,\left( {\rm{s}} \right)\].

\[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\].

\[t = 5\,\left( {\rm{s}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 18t + 1 =  - 3\left( {{t^2} - 6t + 9 - 9} \right) + 1 =  - 3{\left( {t - 3} \right)^2} + 28 \le 28\].

Vậy giá trị lớn nhất của vận tốc chất điểm là 28 m/s đạt được khi \(t = 3\left( {\rm{s}} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2x\), giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng

\(6\).

\(8\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2;f''\left( x \right) = 6x\).

Do đó \(f''\left( 1 \right) = 6.1 = 6\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) =  - \frac{1}{x}\]. Xét hai mệnh đề:  

        (I) \[y'' = f''\left( x \right) = \frac{2}{{{x^3}}}\,\]                  (II) \[y' = f'\left( x \right) =  - \frac{1}{{{x^2}}}\,\]

Mệnh đề nào đúng?

Cả hai đều đúng.

Chỉ (I).

Cả hai đều sai.

Chỉ (II).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

\[y' = f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2}}}\];

\[y'' = {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^\prime } =  - \frac{2}{{{x^3}}}\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D\) bằng

\[90^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[30^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AC và B'D bằng (ảnh 1)

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta có \(DD' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow DD' \bot AC\).

Mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {DBB'D'} \right)\)\( \Rightarrow AC \bot B'D\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\left( {a,\left( P \right)} \right) = ?\)

\(0^\circ \).

\(180^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\left( {a,\left( P \right)} \right) = 90^\circ \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án A sai vì \(\left. \begin{array}{l}a//b\\a \bot \left( P \right)\end{array} \right\} \Rightarrow a \bot \left( P \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Vẽ \(SH \bot \left( {ABC} \right)\), \(H \in \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(H\)trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\).

\(H\)trùng với trực tâm tam giác \(ABC\).

\(H\)trùng với trung điểm của \(AC\).

\(H\)trùng với trung điểm của \(BC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và tam giác ABC vuông tại B. Vẽ SH vuông góc (ABC), H thuộc (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(SA = SB = SC\) nên \(HA = HB = HC\).

Do đó \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Mà \(\Delta ABC\) vuông tại B, nên tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó \(H\) là trung điểm của \(AC.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \[SB\] vuông góc với đáy, gọi \(O = BD \cap CA\). Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:

\(\widehat {SOB}\).

\(\widehat {SOA}\).

\(\widehat {SBO}\).

\(\widehat {OSB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SB vuông góc với đáy, gọi O = BD giao CA. Góc giữa đường thẳng SO và mặt phẳng (ABCD) là: (ảnh 1)

Vì \(SB \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(BO\) là hình chiếu của \(SO\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SOB}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng

\(\arcsin \frac{3}{5}\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai 3. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)là \(\widehat {SDA}\).

Xét \(\Delta SDA\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\), \(b\), \(c\)  là các đường thẳng. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Cho \(a \bot b\). Mọi mặt phẳng chứa \(b\) đều vuông góc với \(a\).

Nếu \(a \bot b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(a\); mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa b thì \(\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

Cho \(a \bot b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Mọi mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và vuông góc với \(b\) thì \(\left( \beta \right) \bot \left( \alpha \right).\)

Cho \(a\parallel b\). Mọi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(c\) trong đó \(c \bot a\) và \(c \bot b\) thì đều vuông góc với mặt phẳng \(\left( {a,b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho \(a \bot b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Mọi mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) chứa \(a\) và vuông góc với \(b\) thì \(\left( \beta  \right) \bot \left( \alpha  \right).\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\]. Gọi \[I\] là trung điểm cạnh \[AC\], \[H\] là hình chiếu của \[I\] trên \[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\)

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\] nên \(AB \bot AC\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AC\) nên \(AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(BCC'B'\) bằng

\(a.\)

\(2a.\)

\(3a.\)

\(\frac{a}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng BCC'B' bằng  (ảnh 1)

Do \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AB\) mà \(AB \bot BC \Rightarrow AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AB = a.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'. (ảnh 1)

Có \(\left( {ABB'A'} \right)//\left( {DCC'D'} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}CD'//\left( {ABB'A'} \right)\\AB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow d\left( {AB',CD'} \right) = d\left( {CD',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CB = a\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối hình hộp chữ nhật có 3 kích thước \(a,7a,9a\) là

\(63{a^3}.\)

\(16{a^3}.\)

\(21{a^3}.\)

\(63{a^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = a.7a.9a = 63{a^3}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 .\) Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)

\(V = {a^3}\sqrt 2 .\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

36. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm các hàm số sau:

a1)\(y = {x^5} - \cos x - 7\).                                     a2) \(y = {\left( {3x + 4} \right)^{11}}\).  

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\)tại điểm có hoành độ \(x =  - 1\).                     

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a1) \(y' = 5{x^4} + \sin x\).  

a2)\(y' = 33{\left( {3x + 4} \right)^{10}}\). 

b) Có \(y' = 4{x^3} - 8x\). Có \(y'\left( { - 1} \right) = 4.{\left( { - 1} \right)^3} - 8.\left( { - 1} \right) = 4\).

Điểm thuộc đồ thị đã cho có hoành độ \(x =  - 1\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).

Do đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là: \(y = 4\left( {x + 1} \right) + 2 = 4x + 6\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(BC = a\sqrt 3 \),\(AC = 2a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a căn bậc hai 3,AC = 2a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a căn bậc hai 3. Tính góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Ta có:\(\left( {SB,(ABC)} \right) = \left( {SB,BA} \right) = \widehat {SBA} = \varphi \).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) có \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}  = \sqrt {{a^2}}  = a\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) ta có \(\tan \varphi  = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \varphi  = 60^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \).

38. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Được xây dựng vào đầu thế kỷ 26 trước Công nguyên trong khoảng thời gian 27 năm, đây là kim tự tháp lâu đời nhất còn nằm trong Bảy kỳ quan của thế giới cổ đại, và là kim tự tháp duy nhất với phần lớn còn nguyên vẹn. Kim tự tháp này được xây dựng theo mô hình là hình chóp tứ giác đều với kích thước như sau: chiều cao xấp xỉ \(138{\rm{m}}\), độ dài đáy xấp xỉ \(230\,{\rm{m}}\) (theo số liệu mới nhất trên https://vi.wikipedia.org/wiki/). Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên.

Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên. (ảnh 2)

Ta có mô hình kim tự tháp như hình vẽ, là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\).

Gọi \(O = BD \cap AC \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(K\) là trung điểm \(AB\).

Vì \(O,K\)là trung điểm của \(BD,AB\) \( \Rightarrow OK\)là đường trung bình của \(\Delta BAD\).

Suy ra \(OK{\rm{//}}AD\) mà \(AD \bot AB \Rightarrow OK \bot AB\).

Kẻ \(OH \bot SK\) tại \(H\).

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot OK\\AB \bot SO\left( {SO \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SOK} \right) \Rightarrow AB \bot OH\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot AB\\OH \bot SK\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = OH\).

Theo đề, có \(SO = 138{\rm{m;}}AD = 230{\rm{m}} \Rightarrow OK = 115{\rm{m}}\)

Xét \(\Delta SOK\) vuông tại \(O\), có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{{{138}^2}}} + \frac{1}{{{{115}^2}}} = \frac{{61}}{{476100}}\).

\( \Rightarrow OH \approx 88,35\,{\rm{m}}\).

39. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng \(40\) viên bi trong đó có \(20\) viên bi đỏ, \(10\) viên bi xanh, \(6\) viên bi vàng, \(4\) viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên hai bi, tính xác suất biến cố \(A\): “Hai viên bi cùng màu”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(n\left( \Omega  \right) = C_{40}^2\)

Gọi các biến cố:

\(D\): “Lấy được 2 bi viên đỏ” ta có: \(n\left( D \right) = C_{20}^2 = 190\);

\(X\): “Lấy được 2 bi viên xanh” ta có:\(n\left( X \right) = C_{10}^2 = 45\);

\(V\): “Lấy được 2 bi viên vàng” ta có: \(n\left( V \right) = C_6^2 = 15\);

\(T\): “ Lấy được 2 bi màu trắng” ta có:\(n\left( T \right) = C_4^2 = 6\).

Ta có \(D,X,V,T\) là các biến cố đôi một xung khắc và \[A = D \cup X \cup V \cup T\].

 \(P\left( A \right) = P\left( D \right) + P\left( X \right) + P\left( V \right) + P\left( T \right) = \frac{{256}}{{C_{40}^2}} = \frac{{64}}{{195}}\).