Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 11117 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về cân nặng học sinh trong lớp

Cho bảng khảo sát về cân nặng học sinh trong lớp   Khoảng cân nặng mà số học sinh chiếm nhiều nhất là: (ảnh 1)

Khoảng cân nặng mà số học sinh chiếm nhiều nhất là:

\(\left[ {60;65} \right)\).

\(\left[ {55;60} \right)\).

\(\left[ {50;55} \right)\).

\(\left[ {60;65} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng số liệu ta thấy khoảng cân nặng số học sinh chiếm nhiều nhất là \(\left[ {50;55} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):  Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left[ {7;9} \right)\).

\(\left[ {9;11} \right)\).

\(\left[ {11;13} \right)\).

\(\left[ {13;15} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):  Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 2)

Số trung bình \(\overline x  = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố. Biến cố: “\(A\) hoặc \(B\) xảy ra” được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là

\(A \cap B\).

\(A \cup B\).

\(A\backslash B\).

\(A + B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biến cố: “\(A\) hoặc \(B\) xảy ra” được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là \(A \cup B.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai biến cố A và B độc lập với nhau ta có công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập như sau:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A, B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi. Tính xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen?

\(\frac{1}{{35}}\)

\(\frac{{35}}{{132}}\).

\(\frac{{35}}{{144}}\).

\(\frac{1}{{144}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xác suất để lần thứ 1 lấy được bi màu trắng là \(\frac{7}{{12}}\).

Xác suất để lần thứ 2 lấy được viên bi màu đen là \(\frac{5}{{11}}\).

Suy ra xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là \(\frac{7}{{12}}.\frac{5}{{11}} = \frac{{35}}{{132}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là

\(\frac{{47}}{{50}}\).

\(\frac{{37}}{{50}}\).

\(\frac{{39}}{{50}}\).

\(\frac{{41}}{{50}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”.

B là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”.

AB là biến cố: “Người được chọn thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp”.

\({\rm{A}} \cup {\rm{B}}\) là biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp”.

Theo đề, \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{31}}{{50}};{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = \frac{{21}}{{50}};{\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{5}{{50}}\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}} \cup {\rm{B}}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) + {\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) - {\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{{47}}{{50}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là một số thực dương khác 1. Với mọi số nguyên \(m,\,n\,\)thỏa mãn \(n \ne 0\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m + n}}\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\)

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).

\(P = \sqrt x \).

\(P = {x^{\frac{1}{8}}}\).

\(P = {x^{\frac{2}{9}}}\).

\(P = {x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\)\( = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{3} + \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số dương a,b với \(a \ne 1\). Ta có \({\log _a}b = \alpha \) khi nào?

\({b^\alpha } = 2a\).

\({a^\alpha } = 2b\)

\({b^\alpha } = a\).

\({a^\alpha } = b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\log _a}b = \alpha \)\( \Leftrightarrow {a^\alpha } = b\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Tính \(P = {\log _a}({b^2}{c^3})\).

\(P = 31\).

\(P = 13\).

\(P = 30\)

\(P = 108\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(P = {\log _a}({b^2}{c^3})\)\( = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3} = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2.2 + 3.3 = 13.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \(a,b\) thỏa mãn \({\log _2}{a^3} + {\log _2}b = 5\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\({a^3}b = 32\).

\({a^3}b = 25\).

\({a^3} + b = 25\).

\({a^3} + b = 32\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _2}{a^3} + {\log _2}b = 5\)\( \Leftrightarrow {\log _2}{a^3}b = 5\)\( \Leftrightarrow {a^3}b = {2^5} = 32\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?

5x3

y = (3)x

y = 4-x

y = x-4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\)không phải là hàm số mũ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \({\rm{y}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\) là

\(\left[ {0; + \infty } \right)\) .

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) .

\((0; + \infty )\).

\(\left[ {2; + \infty } \right)\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \({\rm{y}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\) xác định khi \(x > 0\).

Do đó tập xác định của hàm số \({\rm{y}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\) là \((0; + \infty )\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {13 - {x^2}} \right) \ge 2\) là

\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2: + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left( {0;2} \right]\).

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\log _3}\left( {13 - {x^2}} \right) \ge 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - {x^2} > 0\\13 - {x^2} \ge {3^2}\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \sqrt {13}  < x < \sqrt {13} \\ - 2 \le x \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 \le x \le 2\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\) là

\(( - \infty ;0)\).

\((0; + \infty )\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\)\( \Leftrightarrow 2x + 1 < 0 \Leftrightarrow x <  - \frac{1}{2}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(D = \left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[{\log _3}x.{\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2{\log _3}x\] là

\[3.\]

\[0.\]

\[2.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > \frac{1}{2}\).

\[{\log _3}x.{\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2{\log _3}x \Leftrightarrow {\log _3}x.\left[ {{{\log }_3}\left( {2x - 1} \right) - 2} \right] = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _3}x = 0\\\left[ {{{\log }_3}\left( {2x - 1} \right) - 2} \right] = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\2x - 1 = 9\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\] (thỏa mãn điêu kiện).

Vậy phương trình có hai nghiệm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \({M_0}({x_0},{y_0})\)là

\(y - {y_0} = y'({x_0})(x - {x_0}).\)

\(y + {y_0} = y'({x_0})(x - {x_0}).\)

\(y - {y_0} = y'({x_0})(x + {x_0}).\)

\(y + {y_0} = y'({x_0})(x + {x_0}).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \({M_0}({x_0},{y_0})\) là \(y - {y_0} = y'({x_0})(x - {x_0}).\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \cos x\] có đạo hàm là:

\[y' = - \sin x\].

\[y' = - \cos x\].

\[y' = \sin x\].

\[y' = \frac{1}{{\cos x}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {\cos x} \right)^\prime } =  - \sin x\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^3}\) là

\(3{x^2} - 2.\)

\(3{x^2}.\)

\(3{x^3} - 2.\)

\(2{x^2} - 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\). Tính \(y'\left( 3 \right)\).

\(\frac{5}{2}.\)

\( - \frac{3}{4}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = \frac{{\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Có \(y'\left( 3 \right) = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {3 - 1} \right)}^2}}} =  - \frac{3}{4}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{{x^4}}}{2} + \frac{{5{x^3}}}{3} - \sqrt {2x}  + {a^2}\) (  là hằng số) bằng

\(2{x^3} + 5{x^2} - \frac{1}{{\sqrt {2x} }} + 2a\).

\(2{x^3} + 5{x^2} + \frac{1}{{2\sqrt {2x} }}\).

\(2{x^3} + 5{x^2} - \frac{1}{{\sqrt {2x} }}.\)

\(2{x^3} + 5{x^2} - \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {\frac{{{x^4}}}{2} + \frac{{5{x^3}}}{3} - \sqrt {2x}  + {a^2}} \right)^\prime } = 2{x^3} + 5{x^2} - \frac{1}{{\sqrt {2x} }}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \cos 3x.\sin 2x\). Tính \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).

\(\frac{1}{2}.\)

\( - \frac{1}{2}.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = {\left( {\cos 3x.\sin 2x} \right)^\prime }\)\( =  - 3\sin 3x\sin 2x + 2\cos 3x\cos 2x\)

\(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\)\( =  - 3\sin \pi \sin \frac{{2\pi }}{3} + 2\cos \pi \cos \frac{{2\pi }}{3}\)\( = 1\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đạo hàm cấp hai là \(6x\)?

\[y = 3{x^2}.\]

\[y = 2{x^3}.\]

\[y = {x^3}.\]

\[y = {x^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2};y'' = 6x\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + x + 1\]. Phương trình \(y'' = 0\) có nghiệm.

\[x = 2\].

\[x = 4\].

\[x = 1\].

\[x = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x + 1\], \[y'' = 6x - 6\]\[ \Rightarrow y'' = 0\]\[ \Leftrightarrow x = 1\].

Vậy nghiệm của phương trình \(y'' = 0\) có nghiệm là \(x = 1\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\), đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng\(AD\)?

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ, đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳngAD? (ảnh 1)

\(BC\) .

\(AB\)

\(NP\).

\(CM\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

Nếu \(b//a\) thì \(b//\left( P \right)\).

Nếu \(b//a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b//a\).

Nếu \(b//\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a \bot \left( P \right)\) và \(b//a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = a\sqrt 2 .\) Cạnh bên \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = 3a.\) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a,AD = a căn bậc hai 2 . Cạnh bên SA  vuông góc (ABCD) và SA = 3a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng  (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).

Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}}  = a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ .\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(\alpha \) là góc nhị diện \(\left[ {A,B'C',A'} \right]\). Tính giá trị của \(\tan \alpha \).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi alpha là góc nhị diện [A,B'C',A']. Tính giá trị của tan alpha. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(B'C'\).

Vì \(A'H \bot B'C'\) (do \(\Delta A'B'C'\) đều) và \(AH \bot B'C'\) (do \(\Delta AB'C'\)cân tại \(A\))

Nên \(\left[ {A,B'C',A'} \right] = \widehat {AHA'}\).

Vì \(\Delta A'B'C'\) đều cạnh \(a\) nên \(A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta AA'H\) vuông tại \(A'\), \(\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng \(a,b\) và các mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\left( \beta  \right)\). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

\(\left. \begin{array}{l}a \bot \left( \alpha \right)\\a \subset \left( \beta \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}a \bot b\\a \bot \left( \alpha \right)\end{array} \right\} \Rightarrow b//\left( \alpha \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}a \bot b\\a \subset \left( \alpha \right)\\b \subset \left( \beta \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\\a \subset \left( \alpha \right)\\b \subset \left( \beta \right)\end{array} \right\} \Rightarrow a \bot b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\left. \begin{array}{l}a \bot \left( \alpha  \right)\\a \subset \left( \beta  \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( \alpha  \right) \bot \left( \beta  \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, SA vuông góc (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Có \(AB \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) là tam giác vuông tại \(A\)) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot AB\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(AB \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(CD\) và \(AA'\)là

Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau CD và AA' là (ảnh 1)

\(BB'\).

\(AD\).

\(CA\).

\(CC'.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\) tại \(A\) mà \(AD \bot CD\) tại D.

Do đó đoạn vuông góc chung của \(AA'\) và \(CD\) là \(AD\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SA = 2a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

\(\frac{{a\sqrt {57} }}{{19}}\).

\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{{19}}\).

\(\frac{{2a\sqrt {38} }}{{19}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, AB = a, AC = a căn bậc hai 3 , SA  vuông góc (ABC) và SA = 2a. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

Hạ \(AD \bot BC\) tại \(D\) mà \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\). Suy ra \(BC \bot \left( {SAD} \right)\).

Hạ \(AE \bot SD\) tại \(E\)(1).

Vì \(BC \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AE\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AE \bot \left( {SBC} \right)\) hay \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AE\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\).

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại A có \(\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}}\)\( = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}}\).

Do đó \(\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AE = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có chiều cao bằng 3, đáy \(ABC\) có diện tích bằng \(10\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng

\(15\).

\(10\).

\(2\).

\(30\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.10.3 = 10\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao \(h\) và \(S,S'\)lần lượt là diện tích đáy lớn và đáy nhỏ là

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right).\)

\(V = \frac{1}{6}Sh.\)

\(V = S'h.\)

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + SS' + S'} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'}  + S'} \right).\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \(a\). Biết \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \[M;\,N\,;P\] lần lượt là trung điểm của \[SA;\,SB\,;\,SC\]. Tính thể tích khối chóp \[MNP.ABC\].

\(\frac{a}{4}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{7{a^3}}}{{32}}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{{32}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết SA vuông góc (ABC) và SA = a căn bậc hai 3. Gọi M;N;P lần lượt là trung điểm của SA;SB;SC. Tính thể tích khối chóp MNP.ABC. (ảnh 1)

Ta có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}}}{4}\).

Vì \(\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SA}}.\frac{{SN}}{{SB}}.\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\).

Do đó \({V_{S.MNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{8}.\frac{{{a^3}}}{4} = \frac{{{a^3}}}{{32}}\).

Suy ra \({V_{MNP.ABC}} = {V_{S.ABC}} - {V_{S.MNP}} = \frac{{7{a^3}}}{{32}}.\)

36. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập nhau. Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,9. Hãy tính xác suất để

a) Cả hai động cơ đều chạy tốt.

b) Có ít nhất một động cơ chạy tốt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Gọi A là biến cố "Động cơ I chạy tốt"; B là biến cố "Động cơ II chạy tốt"; C là biến cố "Cả hai động cơ chạy tốt".

Ta có C = AB và các biến cố A, B độc lập.

Do đó, ta có: \(P(C) = P(AB) = P(A).P(B) = 0,8.0,9 = 0,72\).

b) Gọi D là biến cố "Cả hai động cơ đều chạy không tốt"; E là biến cố "Cả hai động cơ có ít nhất một động cơ chạy tốt"

Ta có \(D = \overline {A\,} \overline {B\,} \) và các biến cố \(\overline {A\,} \), \(\overline {B\,} \) độc lập.

Do đó, ta có:

\(P(D) = P(\overline {\rm{A}} \overline {B\,} ) = P(\overline {\rm{A}} ).P(\overline {B\,} ) = (1 - P(A))(1 - P(B)) = 0,2.0,1 = 0,02\).

\( \Rightarrow P(E) = 1 - P(D) = 0,98\).

37. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 3\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(x\) tính bằng centimét. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vận tốc tức thời của con lắc là \(v(t) = x'(t) =  - 4\pi \,\sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) (m/s).

Khi vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 thì

\(\begin{array}{l} - 4\pi \,\sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \,(k \in \mathbb{N})\\ \Leftrightarrow \pi t = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \,(k \in \mathbb{N}) \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k\,(k \in \mathbb{N})\end{array}\)

Vậy khi \(t = \frac{2}{3} + k\,(k \in \mathbb{N})\)thì vận tốc con lắc bằng 0.

38. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét, cạnh bên dài 230 mét. Biết kho báu được đặt ở tâm của đáy kim tự tháp. Hãy xác định vị trí để đào con đường đến kho báu sao cho đoạn đường ngắn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét, cạnh bên dài 230 mét. Biết kho báu được đặt ở tâm của đáy kim tự tháp. Hãy xác định vị trí để đào con đường đến kho báu sao cho đoạn đường ngắn nhất. (ảnh 1)

Ta giả sử các cạnh và đỉnh của kim tự tháp như hình vẽ.

H là tâm của đáy, I là trung điểm của BC.

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(262{\rm{m}}\) nên \(AC = 262\sqrt 2  \Rightarrow HC = 131\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SHC\) vuông tại \(H,\) có

\(SH = \sqrt {S{C^2} - H{C^2}}  = \sqrt {{{230}^2} - {{(131\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt {18578}  \approx 136\)(m).

Vậy chiều cao của kim tự tháp là khoảng 136 mét.

Kẻ HJ vuông góc với SI, suy ra HJ là đoạn đường ngắn nhất.

Trong tam giác SHI vuông tại H, HJ là đường cao, ta có: \(\frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{18578}} + \frac{1}{{17161}} = \frac{{35739}}{{18578.17161}}\)

\( \Rightarrow H{J^2} = \frac{{18578.17161}}{{35739}} \Rightarrow HJ \approx 94\) (m)

 \( \Rightarrow IJ = \sqrt {H{I^2} - H{J^2}}  = \sqrt {{{131}^2} - {{94}^2}}  \approx 91\) (m).

Vậy vị trí để đào con đường đến kho báu sao cho đoạn đường ngắn nhất là tại điểm J nằm trên trung tuyến của mặt bên, cách cạnh đáy kim tự tháp khoảng 91 mét.