Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân ngày 8/3, GVCN lớp 11A1 trường THPT Nguyễn Hiền chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp để tặng quà. Xét hai biến cố A: “Học sinh đó là một học sinh nữ”, biến cố B: “Học sinh đó có tên bắt đầu bằng chữ Q”. Khi đó nội dung của biến cố \(A \cap B\) là

Học sinh đó là học sinh nữ và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nữ hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nam và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nam hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A \cap B\): “Học sinh đó là học sinh nữ và có tên bắt đầu bằng chữ Q”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập với nhau. Biết \[P(A) = 0,4\] và\[P(B) = 0,45\]. Tính xác suất của biến cố \[A \cup B\].

\[0,05\].

\[0,85\].

\[0,5\].

\[0,67\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,45 = 0,18\).

Do đó \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 + 0,45 - 0,18 = 0,67\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 7 viên bi xanh khác nhau và 3 viên bi đỏ khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi. Xác suất của biến cố A sao cho chọn đúng 3 viên bi xanh là

\(\frac{7}{{12}}\) .

\(\frac{{11}}{{12}}\) .

\(\frac{1}{{12}}\) .

\(\frac{5}{{12}}\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^5 = 252\).

Gọi A là biến cố: “Chọn đúng 3 viên bi xanh”.

Suy ra \(n\left( A \right) = C_7^3.C_3^2 = 105\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{105}}{{252}} = \frac{5}{{12}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[a\] là số thực dương tùy ý, biểu thức \[{a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}}\] là:

\[{a^{\frac{4}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{9}}}\].

\[{a^2}\].

\[{a^5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[{a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{5}{3} + \frac{1}{3}}} = {a^2}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương. Giá trị rút gọn của biểu thức \[P = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{9}{4}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{5}{4}}}}}\] là:

\[2a.\]

\[a.\]

\[1 - a.\]

\[1 + a.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[P = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{9}{4}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{5}{4}}}}}\]\[ = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - {a^2}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)}}\]\[ = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)\left( {1 + a} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)}} = 1 + a\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a > 0 và a ≠ 1, x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\[{\log _a}\frac{x}{y} = \frac{{{{\log }_a}x}}{{{{\log }_a}y}}\].

\[{\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\].

\[{\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\].

\[{\log _b}x = {\log _b}a.{\log _a}x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[{\log _b}x = {\log _b}a.{\log _a}x\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{\log _{27}}5 = a,{\rm{ }}{\log _8}7 = b,{\rm{ lo}}{g_2}3 = c\]. Tính \[{\log _{12}}35\] bằng:

\[\frac{{3b + 3ac}}{{c + 2}}\].

\[\frac{{3b + 2ac}}{{c + 2}}\].

\[\frac{{3b + 2ac}}{{c + 3}}\]

\[\frac{{3b + 3ac}}{{c + 1}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[{\log _{27}}5 = a \Rightarrow {\log _3}5 = 3a,{\rm{ }}{\log _8}7 = b \Rightarrow {\log _2}7 = 3b\].

Có \[{\log _{12}}35 = \frac{{{{\log }_2}35}}{{{{\log }_2}12}} = \frac{{{{\log }_2}5 + {{\log }_2}7}}{{{{\log }_2}4 + {{\log }_2}3}} = \frac{{{{\log }_2}3.{{\log }_3}5 + {{\log }_2}7}}{{{{\log }_2}4 + {{\log }_2}3}}\].

Do đó \[{\log _{12}}35 = \frac{{3ac + 3b}}{{2 + c}}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\).

Mà \(\sqrt 2  > 1\) nên \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) là hàm đồng biến.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

y = (2)x

y = x

y = 2x

y = (2 )-x

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đây là dạng đồ thị hàm số mũ \(y = {a^x}\). Hàm số này có \(a > 1\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) nên chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _3}\sqrt {{x^2} - 9x + 20} \]

\[\left( {4;5} \right)\].

\[\left( { - \infty ;4} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;4} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

\[\left[ {4;5} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \[{x^2} - 9x + 20 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 4\\x > 5\end{array} \right.\].

Do đó tập xác định của hàm số là \[D = \left( { - \infty ;4} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số dương \(a,b\)với \(a \ne 1\). Số \(\alpha \)thoả mãn \({a^\alpha } = b\), khi đó \(\alpha \)bằng

\(\alpha = {\log _a}b\).

\(\alpha = {\log _b}a\).

\(\alpha = {\log _a}a\).

\(\alpha = {\log _b}b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({a^\alpha } = b\)\( \Leftrightarrow \alpha  = {\log _a}b\) với \(a,b\) là hai số dương, \(a \ne 1.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{3^{{x^2} - 5x + 5}} = 3\] có nghiệm là

\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\).

\(x = 4\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{3^{{x^2} - 5x + 5}} = 3\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 5 = 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\log _2}x + {\log _2}(x - 1) = 1\] có tập nghiệm là:

\[S = \left\{ {1;3} \right\}\].

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ { - 1;3} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > 1\).

\[{\log _2}x + {\log _2}(x - 1) = 1\]\[ \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {x(x - 1)} \right] = 1\]\[ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) = 2\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right.\].

Kết hợp điều kiện, ta có \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] thỏa mãn\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - f(2)}}{{x - 2}} = 2\]. Kết quả đúng là:

\[f'(2) = 3\].

\[f'(x) = 2\].

\[f'(2) = 2\].

\[f'(x) = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[f'\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - f(2)}}{{x - 2}} = 2.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng  định nào sau đây sai?

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5x\].

\[y = {x^3} \Rightarrow y' = 3{x^2}\].

\[y = x \Rightarrow y' = 1\].

\[y = {x^4} \Rightarrow y' = 4{x^3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5{x^4}.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đạo hàm bằng \(\frac{1}{{\sqrt {2x} }}\)?

\[f\left( x \right) = 2\sqrt x \].

\[f\left( x \right) = \sqrt x \].

\[f\left( x \right) = \sqrt {2x} \].

\[f\left( x \right) = - \frac{1}{{\sqrt {2x} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \[f'\left( x \right) = {\left( {\sqrt {2x} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {2x} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2x} }} = \frac{1}{{\sqrt {2x} }}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {13^x}\) là

\[y' = \frac{{{{13}^x}}}{{\ln 13}}\].

\[y' = x{.13^{x - 1}}\].

\[y' = {13^x}\ln 13\].

\[y' = {13^x}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[y' = {\left( {{{13}^x}} \right)^\prime } = {13^x}\ln 13\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = {\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)^2}\). Biểu thức \(f'\left( 1 \right)\) có giá trị là bao nhiêu?

\( - 1\).

\( - 2\).

\( - 12\).

\(1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(f'\left( x \right) = 2\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)\).

Có \(f'\left( 1 \right) = 2\left( {2.1 - 3} \right)\left( {{1^2} - 3.1 + 3} \right) =  - 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tính \(f'\left( 4 \right)\) bằng:

\( - \frac{3}{{25}}\).

\(\frac{3}{{25}}\).

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{{ - 1}}{{25}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(f'\left( x \right) = {\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}.\)

Có \(f'\left( 4 \right) = \frac{3}{{{{\left( {4 + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{25}}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} + 1\). Giá trị \(f''\left( { - 1} \right)\) bằng:

6 .

3 .

\( - 12\).

\(12\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) = 6{x^2};f''\left( x \right) = 12x\).

Do đó \(f''\left( { - 1} \right) = 12.\left( { - 1} \right) =  - 12\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\[A'B \bot DC'\].

\[A'C' \bot BD\].

\[BC' \bot A'D\].

\[BB' \bot BD\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau nên \(ABCD,ABB'A',BCC'B'\) đều là hình thoi.

\(A'B \bot AB'\) mà \(AB'//DC'\). Do đó \(A'B \bot DC'\).

\(AC \bot BD\) mà \(AC//A'C'\). Do đó \(A'C' \bot BD\).

\(B'C \bot BC'\) mà \(B'C//A'D\). Do đó \[BC' \bot A'D\].

Do đó đáp án D sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABB'A)? (ảnh 1)

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((ABB'A')\)?

\(AD.\)

\(BB'.\)

\(CC'.\)

\(BD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\)mà \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a. \[SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] và SA vuông góc với đáy. Gọi I và J lần lượt là trung điểm BC và SI. Tìm mệnh đề sai.

BI \[ \bot \] (SAI).

BC \[ \bot \] (SIA).

AJ \[ \bot \] (SBC).

AI \[ \bot \] (SBC).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a.SA =a căn bậc hai 3/2 và SA vuông góc với đáy. Gọi I và J lần lượt là trung điểm BC và SI. Tìm mệnh đề sai. (ảnh 1)

+) Vì \(\Delta ABC\) đều, \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AI \bot BC\) (1).

Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAI} \right)\). Do đó A, B đúng.

+) Vì \(BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot AJ\) (3).

Vì \(AI\) là đường cao tam giác \(ABC\) đều cạnh a nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = SA\).

Do đó \(\Delta SAI\) cân tại A mà \(J\) là trung điểm \(SI\) nên \(AJ \bot SI\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(AJ \bot \left( {SBC} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(BA \bot \left( {SAD} \right).\)

\(BA \bot \left( {SAC} \right).\)

\(BA \bot \left( {SBC} \right).\)

\(BA \bot \left( {SCD} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BA \bot AD\) (1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\)(2)

Từ (1) và (2), suy ra \(BA \bot \left( {SAD} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\)(như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng góc nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) (như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng (ABC) bằng góc nào sau đây? (ảnh 1)

\(\widehat {SAB}.\)

\(\widehat {ASB}.\)

\(\widehat {SBC}.\)

\(\widehat {SBA}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)là \(AB\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng \(\widehat {SBA}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

\(\widehat {SBA}\).

\[\widehat {SCA}\].

\(\widehat {ASC}\).

\(\widehat {ASB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S,BC,A] là (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và \(SA = \frac{{3a}}{2}\).  Tính số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = 3a/2.  Tính số đo góc phẳng nhị diện [S,BC,A]. (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) (vì \(ABC\) là tam giác đều).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AI\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).

Mà \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a \Rightarrow AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAI\) vuông tại \(A\), ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

\((BCD'A').\)

\((ADC'B').\)

\((A'B'C'D').\)

\((ADD'A').\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \(\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song.

Một đường thẳng và một mặt phẳng (không chứa đường thẳng đã cho) cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai vì hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì 2 đường thẳng đó có thể chéo nhau hoặc cắt nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ đáy ABCD là hình thoi. Chọn khẳng định sai.

AC⊥B’D’ .

(ACC’A’) ⊥(BDD’B’).

(AA’B’B) ⊥(ABCD) .

(AA’B’B) ⊥(BCC’B’).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ đáy ABCD là hình thoi. Chọn khẳng định sai. (ảnh 1)

Vì \(AC \bot BD\) mà \(BD//B'D'\) nên \(AC \bot B'D'.\)

Vì \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AC\) mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {BDD'B'} \right)\).

Suy ra \(\left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right)\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp đứng nên \(\left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó đáp án D sai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là

SO.

SA.

SB.

SD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO vuông góc (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là (ảnh 1)

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

CD là đoạn vuông góc chung của BC và SD.

CD là đoạn vuông góc chung của SB và SA.

CD là đoạn vuông góc chung của BC và AD.

CD là đoạn vuông góc chung của SB và SD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc (ABCD). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?  (ảnh 1)

Có \(BC \bot CD\) và \(CD \bot AD\) (\(ABCD\) là hình chữ nhật).

Lại có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) mà \(CD \bot AD\) \( \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\).

Do đó \(CD\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(BC,SD\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot (ABC)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Khoảng cách từ \[S\] đến mặt phẳng \[(ABC)\] bằng:

\[a\sqrt 2 \].

\[2a\].

\[a\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) bằng: (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SA = 2a\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy\[B\] và chiều cao \[h\]. Thể tích \[V\]của khối trụ đã cho được tính theo công thức nào sau đây?

\[V = \frac{1}{3}Bh\].

\[V = Bh\].

\[V = 6Bh\].

\[V = \frac{4}{3}Bh\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(V = B.h\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2\), \(AA' = 2\) (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD'\) và \(DC'\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1,BC = 2, AA' = 2 (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và DC' bằng (ảnh 1)

Ta có \(AB//D'C'\) và \(AB = D'C'\) (cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành. Suy ra \(AD'//BC'\)\( \Rightarrow AD'//\left( {BC'D} \right)\).

Do đó \(d\left( {AD',DC'} \right) = d(AD',\left( {BC'D} \right)) = d\left( {A,\left( {BC'D} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {BC'D} \right)} \right) = h\).

Xét tứ diện \(C.BC'D\) có \(CD,CB,CC'\) đôi một vuông góc.

Ta có:\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{C{D^2}}} + \frac{1}{{C{B^2}}} + \frac{1}{{C{{C'}^2}}} = 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\)\( \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

36. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2^{{x^2} - 3x}}\).

b) Một chất điểm chuyển động có quãng đường được cho bởi phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{4}{t^4} - {t^3} + \frac{5}{2}{t^2} + 10t\), trong đó \(t > 0\) với \(t\) tính bằng giây (s) và \(s\) tính bằng mét (m). Tính vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

a) Ta có \(y' = {\left( {{2^{{x^2} - 3x}}} \right)^\prime } = {2^{{x^2} - 3x}}\ln 2.{\left( {{x^2} - 3x} \right)^\prime } = \left( {2x - 3} \right){.2^{{x^2} - 3x}}\ln 2\).

b) Gọi \(v\left( t \right)\), \(a\left( t \right)\) lần lượt là vận tốc và gia tốc của chất điểm.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 10\\a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 5\end{array} \right.\).

Mà \(a\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 5 = 3{\left( {t - 1} \right)^2} + 2 \ge 2\) với mọi \(t\), dấu “\( = \)” xảy ra khi chỉ khi \(t = 1.\)

Suy ra gia tốc chuyển động của chất điểm nhỏ nhất bằng \(2{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\) khi \(t = 1\).

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm gia tốc nhỏ nhất là

\(v\left( 1 \right) = {\left( 1 \right)^3} - 3 \cdot {1^2} + 5 \cdot 1 + 10 = 13\) \(\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với đáy; \[SA = a\sqrt 3 \]. Tam giác\[ABC\] đều cạnh \[a\]. Gọi \[I\]là trung điểm của \[AB\].

a) Chứng minh \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

b) Tính khoảng cách \[SB\] và \[CI\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy; SA = a căn bậc hai 3. Tam giác ABC đều cạnh a. Gọi I là trung điểm của AB.  a) Chứng minh (SAB) vuông góc (ABC).  b) Tính khoảng cách SB và CI. (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) đều, \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(CI \bot AB\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot CI\).

Ta có: \(CI \bot AB\) và \(CI \bot SA\)

\( \Rightarrow CI \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
b) Trong \(\left( {SAB} \right)\) kẻ \(IH \bot SB\) tại \(H\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}IH \bot SB\\IH \bot CI{\rm{  }}\left( {CI \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {SB;CI} \right) = IH\).

Ta có \(IB = \frac{a}{2};SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = 2a\).

\(\Delta IHB\) vuông tại \(H\) nên:\(IH = IB.\sin \widehat {IBH} = \frac{a}{2}.\frac{{SA}}{{SB}} = \frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 a}}{4}\).

38. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm gồm 5000 người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, người nghiên cứu điều tra xem họ có hút thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

 

Viêm phổi

Không viêm phổi

Nghiện thuốc lá

752 người

1236 người

Không nghiện thuốc lá

575 người

2437 người

Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi A là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá”

       B là biến cố “Người đó mắc bệnh phổi”

      A.B là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi”

Xác suất để người đó nghiện thuốc lá là \[P(A) = \frac{{752 + 1236}}{{5000}} = \frac{{1988}}{{5000}}\].

Xác suất để người đó mắc bệnh phổi là \[P(B) = \frac{{752 + 575}}{{5000}} = \frac{{1327}}{{5000}}\].

Xác suất để người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi là \[P(A.B) = \frac{{752}}{{5000}}\].

Nhận thấy: \[P(A).P(B) = \frac{{1988}}{{5000}}.\frac{{1327}}{{5000}} \ne \frac{{752}}{{5000}} = P(A.B)\]

Vậy A và B không độc lập hay nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi có liên quan với nhau.