Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1196 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:  Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ 28 độ C đến dưới 31 độ C? (ảnh 1)

Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\)?

\(4\).

5.

6.

7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có 6 ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\).

Đoạn văn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mốt của mẫu số liệu trên là

\(42\).

\(52\).

\(53\).

\(54\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhóm chứa mốt là \(\left[ {40;60} \right)\)

Ta có \({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{12.2 - 9 - 10}}.20 = 52\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

\(\left[ {80;100} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(n = 42\) nên trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\).

Mà \({x_{21}};{x_{22}} \in \left[ {40;60} \right)\).

Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộc khảo sát đã tiến hành xác định tuổi (theo năm) của 130 chiếc ô tô. Kết quả điểu tra được cho trong bảng sau.

Số tuổi ( theo năm)

[0;4)

[4;8)

[8;12)

[12;16)

[16; 20)

Số ô tô

23

25

37

26

19

Nhóm có tần số 19 là:

\(\left[ {4;8} \right)\).

\(\left[ {8;12} \right)\).

\(\left[ {12;16} \right)\).

\(\left[ {16;20} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nhóm có tần số 19 là \(\left[ {16;20} \right)\).

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm có tần số 19 là: (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành

Chiều dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành  Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\[\frac{{95}}{3}\].

\[\frac{{91}}{3}\].

\[\frac{{89}}{3}\].

\[\frac{{93}}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhóm chứa tứ phân vị thứ hai là \(\left[ {30;40} \right)\).

Ta có \({Q_2} = 30 + \frac{{30 - 26}}{{24}}.10 = \frac{{95}}{3} \approx 31,67\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố. Khi đó

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

\[P(A \cup B) = P(A).P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(B) - P(A).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\rm{A}}\), \(\overline {\rm{A}} \) là hai biến cố đối nhau trong cùng một phép thử T; xác suất xảy ra biến cố \[A\] là \(\frac{1}{3}\). Xác suất để xảy ra biến cố \(\overline {\rm{A}} \) là

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = 1.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{1}{2}.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{1}{3}.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”. Tính xác suất của X.

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

B là biến cố: “Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2}\).

C là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”.

Có \(C = A.B\) mà \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên

\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{4}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là \[0,6\]. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là:

\[0,4\].

\[0,6\].

\[0,48\].

\[0,24\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “Viên 1 bắn trúng mục tiêu”.

B là biến cố: “Viên 2 bắn trúng mục tiêu”.

C là biến cố: “1 viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu”.

Khi đó, ta có \(C = A\overline B  \cup \overline A B\).

Theo đề có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Có \(P\left( C \right) = P\left( {A\overline B  \cup \overline A B} \right) = P\left( A \right)P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( B \right) = 0,6.0,4 + 0,4.0,6 = 0,48.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào là luỹ thừa với số mũ thực

\({3^{\frac{1}{3}}}\).

\({2^{ - x}}\) .

\({x^{ - 2}}\).

\({2^x}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức lũy thừa của số mũ thực là \({3^{\frac{1}{3}}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^2}\sqrt x }}}} = {x^\alpha }\) (với \(x > 0\)), giá trị của \(\alpha \) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{5}{2}\). .

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^2}\sqrt x }}}} = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^2}.{x^{\frac{1}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^{\frac{5}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x.{x^{\frac{5}{2}.\frac{1}{5}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{3}{2}}}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\)

\( \Rightarrow \alpha  = \frac{1}{2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

\(\ln \left( {\frac{a}{b}} \right) = \frac{{\ln a}}{{\ln b}}\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).

\(\ln \left( {\frac{a}{b}} \right) = \ln b - \ln a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[R = {\log _a}{b^{\frac{3}{2}}} + {\log _{{a^2}}}{b^{\frac{5}{2}}}\] (với \[a > 0;\,\,a \ne 1\] và \[b > 0).\]

\(R = 4{\log _a}\,b.\)

\(R = \frac{{15}}{8}{\log _a}\,b.\)

\(R = \frac{{11}}{4}{\log _a}\,b.\)

\(R = \frac{{15}}{4}{\log _a}\,b.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[R = {\log _a}{b^{\frac{3}{2}}} + {\log _{{a^2}}}{b^{\frac{5}{2}}}\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{2}.\frac{1}{2}{\log _a}b\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{4}{\log _a}b = \frac{{11}}{4}{\log _a}b.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\log _{\frac{2}{3}}}x\).

\(y = {\log _{0,9}}x\).

\(y = {\log _{\sqrt {0,9} }}x.\)

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến khi \(a > 1\). Do đó chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {2^x}\) là

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left[ {0; + \infty } \right).\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {2^x}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên tập xác định là \(\mathbb{R}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = - {e^x}\).

\(y = \left| {\ln x} \right|\).

\(y = \ln x.\)

\(y = {e^x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {e;1} \right)\) và đồ thị nằm cả phía trên và phía dưới trục hoành nên đây là đồ thị hàm số \(y = \ln x.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\] là:

\(x = \frac{1}{{2024}}\).

\(x = 2024\).

\(x = {2023^{2024}}\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\2024x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{1}{{2024}}.\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({2^{2{x^2} + 5x + 4}} = 4\).

\( - \frac{5}{2}\).

\( - 1\).

\(1\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({2^{2{x^2} + 5x + 4}} = 4\)

\( \Leftrightarrow {2^{2{x^2} + 5x + 4}} = {2^2}\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x + 4 = 2\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \( - 2 - \frac{1}{2} =  - \frac{5}{2}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\). Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1; - 4} \right)\) có hệ số góc bằng

\( - 3\).

\(9\).

\( - 9\).

\(72\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(y' = 3{x^2} - 6x\).

Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1; - 4} \right)\) có hệ số góc bằng \(y'\left( { - 1} \right) = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 6.\left( { - 1} \right) = 9\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s = 2{t^2} + 3t\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) (giây) bằng.

\(22{\rm{m/s}}\).

\(19{\rm{m/s}}\).

\(9{\rm{m/s}}\).

\(11{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 4t + 3.\)

Do đó \(v\left( 2 \right) = 4.2 + 3 = 11{\rm{m/s}}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm là

\(y' = 5{x^6}\).

\(y' = 4{x^5}\).

\(y' = 5x\).

\(y' = 5{x^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = {\left( {{x^5}} \right)^\prime } = 5{x^4}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {e^x}\) có đạo hàm là

\(\frac{1}{{{e^x}}}\).

\({e^{ - x}}\).

\({e^x}\).

\(x{e^{x - 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {{e^x}} \right)^\prime } = {e^x}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\]có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \[S = a + b + c\] có kết quả là

\(S = 1\).

\(S = - 2\).

\(S = 0\).

\(S = - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[y' = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\].

Suy ra \(a = 1;b =  - 2;c =  - 1\).

Do đó \(S = a + b + c = 1 - 2 - 1 =  - 2\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = 201\). Tính \(f''\left( x \right)\).

\[f''\left( x \right) = 2\].

\[f''\left( x \right) = x\].

\[f''\left( x \right) = 0\].

\[f''\left( x \right) = 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) = {\left( {201} \right)^\prime } = 0 \Rightarrow f''\left( x \right) = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}\). Giá trị \(f''\left( 0 \right)\)bằng

6.

3.

12.

24.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(f'\left( x \right) = 3{\left( {x + 1} \right)^2};f''\left( x \right) = 6\left( {x + 1} \right)\).

Do đó \(f''\left( 0 \right) = 6\left( {0 + 1} \right) = 6\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) và điểm \(O\). Qua \(O\) có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(d\).

3.

Vô số.

1.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong không gian, có vô số đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)như hình vẽ

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ  Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng

\(AA' \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

\(CA' \bot \left( {ABC'D'} \right)\).

\(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

\(AB \bot (SAD).\)

\(BC \bot (SAD).\)

\(AC \bot (SAD).\)

\(BD \bot (SAD).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc (ABCD). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?  (ảnh 1)

Vì \(SA \bot (ABCD)\)\( \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AD\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật).

Do đó \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SB\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Góc giữa \(SC\) với \(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa

\(SC\) và \(AC\).

\(SC\) và \(AB\).

\(SC\) và \(BC\).

\(SC\) và \(SB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SB vuông góc với (ABC). Góc giữa SC với (ABC) là góc giữa (ảnh 1)

Vì \(SB \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(BC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó góc giữa \(SC\) với \(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa hai đường thẳng \(SC\) và \(BC\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

\(\widehat {SBA}\).

\[\widehat {SCA}\].

\(\widehat {ASC}\).

\(\widehat {ASB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S,BC,A] là (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA\] vuông góc với mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\], \[SA = 2a\], tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\], \[AB = a\sqrt 3 \] và \[BC = a\] (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = 2a, tam giác ABC vuông tại B, AB = a căn bậc hai 3  và BC = a (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng (ảnh 1)

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó góc giữa \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng \(\widehat {SCA}\).

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại B nên \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{2a}} = 1\) \( \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\] cắt nhau và một điểm \[M\] không thuộc \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\]. Qua \[M\] có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\]?

1.

2.

3.

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và\[\left( Q \right)\] cắt nhau và một điểm \[M\] không thuộc \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\]. Qua \[M\] có 1 mặt phẳng vuông góc với \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD).\)Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng

\(SB.\)

\(SC.\)

\(SD.\)

\(SA.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\] (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

\(a\sqrt 3 \).

\(a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 2)

Gọi \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\].

Do \(SA = AB\) nên \(\Delta SAB\) cân tại \(A\) mà \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\] nên \(AH \bot SB.\)

Có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right) \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\left( {BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].

Vì \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\)\( \Rightarrow AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \).

Do đó khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B = 6\) và chiều cao \(h = 2\) bằng:

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(12\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.6.2 = 4\).

36. Tự luận
1 điểm

Hai máy bay ném bom một mục tiêu, mỗi máy bay ném 1 quả với xác suất trúng mục tiêu là 0,7 và 0,8. Tính xác suất mục tiêu bị ném bom.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(A\) là biến cố: “Máy bay 1 ném trúng mục tiêu”.

B là biến cố: “Máy bay 2 ném trúng mục tiêu”.

Khi đó \(A \cup B\): “Mục tiêu bị ném bom”.

Theo đề, có \(P\left( A \right) = 0,7;P\left( B \right) = 0,8\).

Do \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,7.0,8 = 0,56\).

Theo quy tắc cộng xác suất, ta có:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 + 0,8 - 0,56 = 0,94\).

Vậy xác suất mục tiêu bị ném bom là 0,94.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{3x - 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của\(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(d:y = 7x + 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

\[f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm \(\left( {{x_0} \ne  - 2} \right)\).

Theo giả thuyết, ta có: \(f'\left( {{x_0}} \right) = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} =  - 1\\{x_0} =  - 3\end{array} \right.\).

*TH1: \({x_0} =  - 1\)\( \Rightarrow {y_0} =  - 4\).

   Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 1} \right) - 4 = 7x + 3\) (loại).

*TH2: \({x_0} =  - 3\)\( \Rightarrow {y_0} = 10\).

  Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 3} \right) + 10 = 7x + 31\).

38. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.

Xem đáp án

Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3. (ảnh 1)

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh \(x\) (cm) (\(x > 12\)).

Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh \(x - 12\)(cm)

nên diện tích đáy là \({\left( {x - 12} \right)^2}\)(cm2).

Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên \({\left( {x - 12} \right)^2}.6 = 600 \Leftrightarrow x - 12 = 10 \Leftrightarrow x = 22\) (vì \(x > 12\)).

Vậy cạnh tấm bìa ban đầu là 22 cm.