Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số \(y = {\log _2}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\)

\(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right).\)

\(D = \left[ { - 1;3} \right].\)

\(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right).\)

\(D = \left( { - 1;3} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \({x^2} - 2x - 3 > 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 3\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là Tìm tập xác định D của hàm số y =log 2 của (x^2 - 2x - 3) (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {5^x}\) là

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\left[ {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(\log x \ge 1\) là

\(\left( {10; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left[ {10; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;10} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(x > 0\).

Ta có \(\log x \ge 1\)\( \Leftrightarrow x \ge 10\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {10; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\) có tập nghiệm là \(\left( {a;b} \right)\). Tổng \(a + b\) bằng

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{{28}}{{15}}\).

\(\frac{{26}}{5}\).

\(\frac{{11}}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(\frac{2}{3} < x < \frac{6}{5}\).

\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3x - 2 > 6 - 5x\)

\( \Leftrightarrow 8x > 8\)

\( \Leftrightarrow x > 1\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1;\frac{6}{5}} \right)\).

Khi đó \(1 + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{4 - {x^2}}} \ge 27\) là

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

\(\left[ { - \sqrt 7 ;\sqrt 7 } \right]\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({3^{4 - {x^2}}} \ge 27\)\( \Leftrightarrow {3^{4 - {x^2}}} \ge {3^3}\)\( \Leftrightarrow 4 - {x^2} \ge 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} \le 1 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 1\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ { - 1;1} \right]\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({9^x} + {2.3^x} - 3 > 0\) là

\(\left[ {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \({9^x} + {2.3^x} - 3 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{3^x} <  - 3\\{3^x} > 1\end{array} \right.\) mà \({3^x} > 0\) nên \({3^x} > 1 \Leftrightarrow x > 0\).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {0; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(S =  - \frac{1}{3}{t^3} + 6{t^2}\), trong đó \(t > 0\), \(t\) được tính bằng giây (s) và  tính bằng mét (m). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 3\)(giây) bằng

\(33{\rm{m/s}}\).

\({\rm{27m/s}}\).

\(9{\rm{m/s}}\).

\(3{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) =  - {t^2} + 12t\)

Có \(v\left( 3 \right) =  - {3^2} + 12.3 = 27\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 3}}\) tại điểm có hoành độ \({x_0} =  - 1\) có hệ số góc bằng

5.

\( - \frac{1}{5}\).

\( - 5\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = \frac{{\left( {2x - 3} \right) - 2\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \({x_0} =  - 1\)là:

\(y'\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {2.\left( { - 1} \right) - 3} \right)}^2}}} =  - \frac{1}{5}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right)\) là các hàm số có đạo hàm tại điểm \(x\) thuộc khoảng xác định. Mệnh đề nào sau đây sai ?

\({\left( {uv} \right)^\prime } = u'v + uv'.\)

\({\left( {u - v} \right)^\prime } = u' - v'.\)

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{v}.\)

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sin x + \cos x\) là

\(y' = - \cos x - \sin x.\)

\(y' = \cos x + \sin x.\)

\(y' = \cos x - \sin x.\)

\(y' = 2\sin x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = \cos x - \sin x\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai ?

\({\left( x \right)^\prime } = 1\).

\({\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{\sqrt x }},\left( {x > 0} \right)\).

\({\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\left( {n \in \mathbb{N},n > 1} \right).\)

\(c' = 0\)(\(c\) là hằng số).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }},\left( {x > 0} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 7}}{{x + 4}}\) tại \(x = 2\) ta được:

\(f'\left( 2 \right) = \frac{1}{{36}}\).

\(f'\left( 2 \right) = \frac{{11}}{6}\).

\(f'\left( 2 \right) = \frac{3}{2}.\)

\(f'\left( 2 \right) = \frac{5}{{12}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {x + 4} \right) - \left( {2x + 7} \right)}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

Khi đó \(f'\left( 2 \right) = \frac{1}{{{{\left( {2 + 4} \right)}^2}}} = \frac{1}{{36}}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^3} - 2{x^2}} \right)^2}\) bằng:

\(6{x^5} - 20{x^4} - 16{x^3}\).

\(6{x^5} - 20{x^4} + 4{x^3}\).

\(6{x^5} + 16{x^3}\).

\(6{x^5} - 20{x^4} + 16{x^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = 2\left( {{x^3} - 2{x^2}} \right){\left( {{x^3} - 2{x^2}} \right)^\prime }\)\( = 2\left( {{x^3} - 2{x^2}} \right)\left( {3{x^2} - 4x} \right)\)\( = 6{x^5} - 20{x^4} + 16{x^3}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} - 5x\). Tập nghiệm của bất phương trình \(y' \ge 0\) là

\(\left[ { - 1;5} \right]\).

\(\emptyset \).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = {x^2} - 4x - 5\).

Để \(y' \ge 0\) thì \({x^2} - 4x - 5 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le  - 1\\x \ge 5\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = \sin 2x\).

\(y'' = 4\cos 2x\).

\(y'' = 4\sin 2x\).

\(y'' = - 4\sin 2x\).

\(y'' = - 4\cos 2x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {\sin 2x} \right)^\prime } = 2\cos 2x\); \(y'' = {\left( {2\cos 2x} \right)^\prime } =  - 4\sin 2x\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sin x\). Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(y'' + y = 0.\)

\(y'' + y' = 0.\)

\(y' + y = 0.\)

\(y'' + y' + y = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(y' = {\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x\).

\(y'' = {\left( {\cos x} \right)^\prime } =  - \sin x\).

Do đó \(y'' + y = 0.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^5} - 3{x^4} + x + 1\) với \(x \in \mathbb{R}\). Đạo hàm \(y''\) của hàm số là

\(y'' = 5{x^3} - 12{x^2} + 1\).

\(y'' = 5{x^4} - 12{x^3}\).

\(y'' = 20{x^2} - 36{x^3}\).

\(y'' = 20{x^3} - 36{x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = 5{x^4} - 12{x^3} + 1\); \(y'' = 20{x^3} - 36{x^2}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 1}}\). Tính \(f''\left( { - 1} \right)\).

\( - \frac{8}{{27}}.\)

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{8}{{27}}.\)

\( - \frac{4}{{27}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( x \right) =  - \frac{2}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}\);

\(f''\left( x \right) = \frac{8}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^3}}}\). Khi đó \(f''\left( { - 1} \right) = \frac{8}{{{{\left( {2.\left( { - 1} \right) - 1} \right)}^3}}} =  - \frac{8}{{27}}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + x + 1\). Phương trình \(y'' = 0\) có nghiệm.

\(x = 2\).

\(x = 4\).

\(x = 1\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(y' = 3{x^2} - 6x + 1\); \(y'' = 6x - 6\)

Ta có \(y'' = 0\)\( \Leftrightarrow 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng.

\(60^\circ .\)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng A'C' và BD bằng. (ảnh 1)

Vì \(AC//A'C'\) nên \(\left( {A'C',BD} \right) = \left( {AC,BD} \right) = 90^\circ \) (do \(ABCD\) là hình vuông).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với hai đường thẳng trong mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với bất kỳ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\).

Nếu \(d \bot \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(a//\left( \alpha \right)\) thì \(d \bot a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng\(\left( \alpha  \right)\)chỉ đúng khi hai đường thẳng đó cắt nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AM \bot SD\).

\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AM \bot CD\).

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc (ABCD). Gọi M là hình chiếu của A trên SB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC \bot AB\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\)(3).

Vì \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\) nên \(AM \bot SB\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\); tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(AB = a\) và \(SA = a\sqrt 3 \)(tham khảo hình vẽ bên). Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\).

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC); tam giác ABC vuông cân tại B, AB = a và SA = a căn bậc hai 3 (tham khảo hình vẽ bên). Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện [A,BC,S]. (ảnh 1)

\(60^\circ .\)

\(135^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(AB \bot BC\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)(2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\) mà \(AB \bot BC\)

Nên \(\left[ {A,BC,S} \right] = \widehat {SBA}\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\)có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ .\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(ABCD\) là \(\left( \alpha  \right)\). Khi đó \(\tan \alpha \) bằng

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(2\).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là (alpha). Khi đó tan alpha bằng (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA} = \alpha \).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A,\) có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Góc giữa đường thẳng \(AB'\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) bằng

\(60^\circ .\)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho lăng trụ đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (A'B'C') bằng (ảnh 1)

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đều nên \(AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\).

Do đó \(A'B'\) là hình chiếu của \(AB'\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\).

Suy ra \(\left( {AB',\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left( {AB',A'B'} \right) = \widehat {AB'A'}\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đều có tất cả các cạnh bằng \(a\) nên \(\Delta AA'B'\) vuông cân tại \(A'\). Do đó \(\widehat {AB'A'} = 45^\circ .\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau và một điểm \(M\)không thuộc \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Qua \(M\)có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

\(3\).

Vô số.

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Qua \(M\)có vô số mặt phẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ADD'A'} \right)\).

\(\left( {ABC'D'} \right).\)

\(\left( {AB'D'} \right).\)

\(\left( {BDC'} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và \(SB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\) (1).

Mà \(SB \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SB \bot AC\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) với đáy \(ABCD\) là hình vuông có cạnh \(2a\), \(SA = a\sqrt 6 \) và vuông góc với đáy. Góc \(\left[ {S,BD,A} \right]\) bằng?

\(60^\circ .\)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình vuông có cạnh 2a, SA = a căn bậc hai  6 và vuông góc với đáy. Góc [S,BD,A] bằng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BD\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\) (2).

Từ (1), (2) ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow BD \bot SO\)

Mà \(AO \bot BD\). Do đó \(\left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\) nên \(AC = 2a\sqrt 2  \Rightarrow AO = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(A\), ta có \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SOA} = 60^\circ .\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AD = 2a\), \(CD = a,AA' = a\sqrt 2 \). Đường chéo \(AC'\) có độ dài bằng

\(a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 7 \).

\(a\sqrt 6 \).

\(a\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AD = 2a, CD = a,AA' = a căn bậc hai 2 . Đường chéo AC' có độ dài bằng (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\), có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 5 \).

Xét \(\Delta ACC'\) vuông tại C, có \(AC' = \sqrt {A{C^2} + C{{C'}^2}}  = \sqrt {5{a^2} + 2{a^2}}  = a\sqrt 7 \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = AB = 2a\), tam giác \(ABC\)vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

\(a\sqrt 3 \).

\(a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 2)

Hạ \(AH \bot SB\) tại \(H\).

Vì tam giác \(ABC\)vuông tại \(B\) nên \(BC \bot AB\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}\)\( = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}}\)\( = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 2 \).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ tâm \(O\) của đáy tới \(\left( {SCD} \right)\) bằng

\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Khoảng cách từ tâm O của đáy tới (SCD) bằng (ảnh 1)

Hạ \(OE \bot CD\) tại E (1).

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SO \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(CD \bot \left( {SOE} \right)\).

Hạ \(OH \bot SE\) tại H (3).

Vì \(CD \bot \left( {SOE} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot OH\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(OH \bot \left( {SCD} \right)\).

Do đó \(d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(DO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\); \(OE = \frac{a}{2}\).

Xét \(\Delta SOD\) vuông tại \(O\), có \(SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}}  = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SOE\) vuông tại \(O\), có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{E^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{6}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng

\(\frac{{a\sqrt {12} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BC\).

Vì \(\Delta ABC\) đều nên \(AE \bot BC\) mà \(BC \bot AA'\) (do \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\)).

Suy ra \(BC \bot \left( {A'AE} \right)\).

Hạ \(AH \bot A'E\) tại H (1).

Vì \(BC \bot \left( {A'AE} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AH \bot \left( {A'BC} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = AH\).

Vì \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta A'AE\) vuông tại \(A\), ta có

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}}\)\( = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy và khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Tính thể tích của khối chóp đã cho.

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\({a^3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng a căn bậc hai 2/2. Tính thể tích của khối chóp đã cho. (ảnh 1)

Hạ \(AH \bot SB\) tại \(H\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC \bot AB\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) ta có

 \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow SA = a\).

Khi đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.{a^2}.a = \frac{{{a^3}}}{3}\).

36. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) không vượt quá \[2023\] thỏa mãn: \({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}4} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}x - {\log _2}4 \ge 0\\{\log _2}x \ne 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\0 < x \ne 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x \ge 4\end{array} \right.\)  (thỏa mãn điều kiện \(x > 0\)).

Vậy có \(2021\) số tự nhiên \(x\) thỏa mãn bài ra.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^3} + 2x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(\Delta :x + y + 4 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(y' = f'(x) =  - 3{x^2} + 2,\forall x \in \mathbb{R}.\)

\(\Delta \): \(x + y + 4 = 0 \Rightarrow y =  - x - 4 \Rightarrow \)\(\Delta \)có hệ số góc \({k_\Delta } =  - 1.\)

Gọi \(d\) là tiếp tuyến thỏa mãn đề bài.

Giả sử \(d\) tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)thì \(d\) có hệ số góc là \({k_d} = f'({x_0}) =  - 3{x_0}^2 + 2\).

\(d{\rm{//}}\Delta  \Rightarrow \) \({k_d} = {k_\Delta } \Leftrightarrow  - 3{x_0}^2 + 2 =  - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{x_0} =  - 1\end{array} \right..\)

\({x_0} = 1 \Rightarrow M\left( {1; - 1} \right) \Rightarrow d:y =  - x\), thỏa mãn \(d{\rm{//}}\Delta .\)

\({x_0} =  - 1 \Rightarrow M\left( { - 1; - 3} \right) \Rightarrow d:y =  - x - 4\), trường hợp này \(d \equiv \Delta \) nên không thỏa mãn.

Vậy có duy nhất một tiếp tuyến thỏa mãn đề bài là \(d:y =  - x.\)

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, mặt bên \(SAD\) là tam giác đều cạnh \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng đáy một góc \(30^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).  

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng (SBC) tạo với mặt phẳng đáy một góc 30 độ. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.  (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AD\), ta có \(SH \bot AD\), \(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right),\,\left( {SAD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AD\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SH = a\sqrt 3 \).

Vì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SH \bot BC\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), ta có \(BC \bot HM,\,BC \bot SH \Rightarrow BC \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow BC \bot SM\).

Do đó góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và mặt phẳng đáy là \(\widehat {SMH} = 30^\circ \).

Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H,\) có \[\tan 30^\circ  = \frac{{SH}}{{HM}} \Rightarrow HM = \frac{{SH}}{{\tan 30^\circ }} = 3a\].

Khi đó: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.AD.HM = \frac{1}{3}a\sqrt 3 .2a.3a = 2\sqrt 3 {a^3}\).