Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 11120 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo khoác. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm là \(100.\) Kết quả được trình bày trong bảng ghép nhóm sau:

Nhóm

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

 

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(23\)

\(6\)

\(2\)

\(N = 40\)

Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) là

\({Q_1} \approx 71,\,\,{Q_2} \approx 76,\,\,{Q_3} \approx 78.\)

\({Q_1} \approx 71,\,\,{Q_2} \approx 75,\,\,{Q_3} \approx 78.\)

\({Q_1} \approx 70,\,\,{Q_2} \approx 76,\,\,{Q_3} \approx 79.\)

\({Q_1} \approx 70,\,\,{Q_2} \approx 75,\,\,{Q_3} \approx 79.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({Q_1} = 70 + \frac{{10 - 9}}{{23}}.10 \approx 70\);  \({Q_2} = 70 + \frac{{20 - 9}}{{23}}.10 \approx 75\) và \({Q_3} = 70 + \frac{{30 - 9}}{{23}}.10 \approx 79\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi\[A\] là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \[B\]là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm”. Khẳng định nào sau đây SAI?

\[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập.

\[A \cap B\] là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 12”

\[A \cup B\]là biến cố “ Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm”

\[A\] và \[B\]là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đáp án sai là D: \[A\] và \[B\]là hai biến cố xung khắc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Cho biết không gian mẫu \[\Omega \] ?

\[\Omega = \{ 1;2;3;4;5;6\} \].

\[\Omega = \{ 1;6\} \].

\[\Omega = \{ 1\} \].

\[\Omega = \{ 6\} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\Omega  = \{ 1;2;3;4;5;6\} \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Toàn gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Gọi biến cố A “Số chấm trên mặt xuất hiện nhỏ hơn 3” và biến cố B “Số chấm trên mặt xuất hiện lớn hơn 3”. Chọn mệnh đề đúng?

\[P(A \cup B) = \frac{5}{6}.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(A = \left\{ {1;2} \right\}\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{1}{3}\);

\(B = \left\{ {4;5;6} \right\} \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2}\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xạ thủ M và N cùng bắn súng vào một tấm bia. Biết rằng xác suất bắn trúng của xạ thủ M là 0,3, của xạ thủ N là 0,2. Khả năng bắn trúng của hai xạ thủ là độc lập. Xác suất của biến cố "Cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là

0,05.

0,06.

0,07.

0,08.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố: “Xạ thủ M bắn trúng bia”.

B là biến cố: “Xạ thủ N bắn trúng bia”.

C là biến cố: “Cả hai xạ thủ đều bắn trúng bia”.

Khi đó \(C = A.B\).

Theo đề có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,2\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( C \right) = P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,2 = 0,06\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng ?

\({a^0} = 1\), với mọi số thực a < 0.

\({a^0} = 1\), với mọi số thực a > 0.

\({a^0} = 1\), với mọi số thực a.

\({a^0} = 1\), với a là số thực khác 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({a^0} = 1\), với a là số thực khác 0.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(Q = {b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\) với \(b > 0\).

\[Q = {b^{ - \frac{4}{3}}}.\]

\[Q = {b^{\frac{4}{3}}}.\]

\[Q = {b^{\frac{5}{9}}}.\]

\[Q = {b^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(Q = {b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\)\( = {b^{\frac{5}{3}}}:{b^{\frac{1}{3}}}\)\( = {b^{\frac{5}{3} - \frac{1}{3}}} = {b^{\frac{4}{3}}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy, \({\log _5}{a^2}\) bằng

\(2{\log _5}a\).

\(2 + {\log _5}a\).

\(\frac{1}{2} + {\log _5}a\).

\(\frac{1}{2}{\log _5}a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _5}{a^2} = 2{\log _5}a\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b,c > 0,a \ne 1\) và số \(\alpha  \in \mathbb{R}\), mệnh đề nào dưới đây sai?

\({\log _a}{a^c} = c\).

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\).

\({\log _a}\left| {b - c} \right| = {\log _a}b - {\log _a}c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của lôgarit mệnh đề sai là \({\log _a}\left| {b - c} \right| = {\log _a}b - {\log _a}c\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

\[{\log _a}\left( {\frac{{{a^2}\sqrt[3]{{{a^2}}}\sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[{15}]{{{a^7}}}}}} \right)\] bằng :

3.

\[\frac{{12}}{5}\].

\[\frac{9}{5}\].

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[{\log _a}\left( {\frac{{{a^2}\sqrt[3]{{{a^2}}}\sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[{15}]{{{a^7}}}}}} \right) = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2}.{a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{4}{5}}}}}{{{a^{\frac{7}{{15}}}}}}} \right) = {\log _a}\left( {\frac{{{a^{\frac{{52}}{{15}}}}}}{{{a^{\frac{7}{{15}}}}}}} \right) = {\log _a}{a^3} = 3\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {a^x},0 < a < 1\)?

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y = a^x,0 < a < 1? (ảnh 1)

(I).

(II).

(IV).

(III).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đồ thị của hàm số \(y = {a^x},0 < a < 1\) là hình II.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,0 < a < 1\)

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y = log a của x,0 < a < 1 (ảnh 1)

(I).

(II).

(IV).

(III).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,0 < a < 1\) là hình IV.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {30 - {x^2}} \right)\) chứa bao nhiêu số nguyên?

\(11\).

\(5\).

\(6\).

\(10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(30 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow  - \sqrt {30}  < x < \sqrt {30} \).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Vậy có 11 giá trị nguyên trong tập xác định.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {5x} \right) = 2\) là

\(x = \frac{8}{5}\).

\(x = 9\).

\(x = \frac{9}{5}\).

\(x = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(x > 0\).

\({\log _3}\left( {5x} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow 5x = {3^2} \Leftrightarrow x = \frac{9}{5}\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{9}{5}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \({3^{2x - 1}} + 2{m^2} - m - 3 = 0\) có nghiệm.

\(m \in \left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).

\(m \in \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {0; + \infty } \right)\).

\(m \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({3^{2x - 1}} + 2{m^2} - m - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {3^{2x - 1}} =  - 2{m^2} + m + 3\)

Phương trình có nghiệm khi \( - 2{m^2} + m + 3 > 0\)\( \Leftrightarrow  - 1 < m < \frac{3}{2}\).

Vậy \(m \in \left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có dạng \(y = f'({x_0})\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) trong đó hệ số góc của tiếp tuyến là:

\({x_0}\).

\(f'({x_0})\).

\({y_0}\).

\(\frac{1}{{f'({x_0})}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(f'({x_0})\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\) được kí hiệu là:

\({x_1}\).

\(f'(1)\).

\(y(1)\).

\(\frac{1}{{f'(1)}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {x^n}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] đạo hàm của hàm số \[y = {x^n}\] là

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n + 1}}\].

\(y' = {x^{n - 1}}\).

\[y = {x^n}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u'v + uv'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' - v'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u'v - uv'\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\) bằng biểu thức nào sau đây?

\(y' = 4{x^3} - 6x + 3\).

\(y' = 4{x^4} - 6x + 2\).

\(y' = 4{x^3} - 3x + 2\).

\(y' = 4{x^3} - 6x + 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = 4{x^3} - 6x + 2\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \[y = {\rm{log}}\,(x + 1)\].

\(y' = \frac{1}{{(x + 1)\ln 10}}\).

\(y' = \frac{1}{{x + 1}}\).

\(y' = \frac{{\ln 10}}{x}\).

\(y' = \frac{1}{{10\ln x}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[y' = {\left[ {{\rm{log}}\,(x + 1)} \right]^\prime } = \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\ln 10}}\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp 2 của hàm số \[f\left( x \right) = {x^2}\] bằng biểu thức nào sau đây?

\[2\].

\[x\].

\[3\].

\[2x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[f'\left( x \right) = 2x;f''\left( x \right) = {\left( {2x} \right)^\prime } = 2\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - 2{x^4} + {x^2} - 5\). Giá trị \(f''\left( 0 \right)\) bằng

\[ - 22\].

\[ - 24\].

\(2\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) =  - 8{x^3} + 2x;f''\left( x \right) = {\left( { - 8{x^3} + 2x} \right)^\prime } =  - 24{x^2} + 2\).

Do đó \(f''\left( 0 \right) =  - {24.0^2} + 2 = 2\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \[m\] và \[n\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với \[m\] và \[n\].

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bất kì luôn là góc tù.

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bất kì luôn là góc nhọn.

Góc giữa hai đường thẳng \[m\] và \[n\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] tương ứng song song với \[m\] và \[n\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Góc giữa hai đường thẳng \[m\] và \[n\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với \[m\] và \[n\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:

Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

Nếu đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì các đường thẳng vuông góc với a cũng vuông góc với (P).

Có vô số mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(BD \bot (SAC).\)

\(AK \bot (SCD).\)

\(BC \bot (SAC).\)

\(AH \bot (SCD).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng ? (ảnh 1)

Có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2), ta có: \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK\) mà \(AK \bot SD\)\( \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right).\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng đáy là

\(\widehat {SCB}.\)

\(\widehat {SDA}.\)

\(\widehat {SCA}.\)

\(\widehat {SAC}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy là (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) =

\widehat {SCA}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Khi đó góc nhị diện \(\left[ {S,BD,A} \right]\) bằng

\(60^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD) và SA =a căn bậc hai 6/6. Khi đó góc nhị diện [S,BD,A] bằng (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BD\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SO\) mà \(AO \bot BD\).

Do đó \(\left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2  \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(A\) có \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}:\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\( \Rightarrow \widehat {SOA} = 30^\circ \).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D', mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ? (ảnh 1)

\[\left( {AA'B'B} \right)\].

\[\left( {A'B'CD} \right)\].

\[\left( {ADC'B'} \right)\].

\[\left( {BCD'A'} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình hộp chữ nhật nên \[\left( {AA'B'B} \right) \bot (ABCD)\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABCD.A'B'C'D'\]có đáy \[ABCD\] là hình vuông. Khẳng định nào sau đây đúng ?

\[\left( {AB'C} \right) \bot \left( {B'BD} \right)\].

\[\left( {AB'C} \right) \bot \left( {BA'C'} \right)\].

\[\left( {AB'C} \right) \bot \left( {D'BC} \right)\].

\[\left( {AB'C} \right) \bot \left( {D'AB} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông. Khẳng định nào sau đây đúng ? (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BB' \bot AC\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {BB'D} \right) \bot AC\]

\[ \Rightarrow \left( {BB'D} \right) \bot \left( {AB'C} \right)\] .

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC\). Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?

\[IB\].

\[IC\].

\[IA\].

\[IO\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào? (ảnh 1)

Từ giải thiết, ta có \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\). Do đó \(OI//SA\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}OI//SA\\SA \bot \left( {ABCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow IO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy \(d\left( {I,\left( {ABCD} \right)} \right) = OI\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA vuông góc (ABCD). Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC). (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BO\) mà \(BO \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Suy ra \(BO \bot \left( {SAC} \right)\)

Do đó \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BO\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2  \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'. (ảnh 1)

* Do \(AB'{\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\) nên ta có:

\[d\left( {AB';CD'} \right) = d\left( {AB';\left( {CDD'C'} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {CDD'C'} \right)} \right) = AD = a\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mệnh đề sau:

(1) Hình hộp là hình lăng trụ đứng.

(2) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng.

(3) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng.

(4) Hình lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

4.

3

2.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề 1 sai. Các cạnh bên của hình hộp không vuông góc với mặt đáy.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều \[S.ABCD\]có cạnh đáy bằng \[\sqrt 2 a\] và tam giác \[SAC\]đều. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\[\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\].

\[\frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\].

\[\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng can bậc hai 2 a và tam giác SAC đều. Thể tích của khối chóp đã cho bằng (ảnh 1)

\[{S_{ABCD}} = {\left( {\sqrt 2 a} \right)^2} = 2{a^2}\]

Gọi \[O = AC \cap BD\]\[ \Rightarrow \]\[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]

\[ \Rightarrow \]\[SO\]là đường cao của chóp và \[AC = AB\sqrt 2  = 2a\]

\[SO\]là đường cao trong tam giác đều \[SAC\]\[ \Rightarrow \]\[SO = \frac{{2a.\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \]

Vậy \[V = \frac{1}{3}.2{a^2}.a\sqrt 3  = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\].

36. Tự luận
1 điểm

Một thầy giáo có 20 quyển sách khác nhau gồm 7 quyển sách Toán, 5 quyển sách Lí và 8 quyển sách Hóa. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên  ra 9 quyển sách để tặng cho học sinh. Tính xác suất để thầy giáo sau khi tặng số sách còn lại của thầy có đủ 3 môn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số cách chọn 9 quyển sách bất kì từ 20 quyển sách bằng: \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^9 = 167960\).

Gọi A là biến cố sau khi tặng số sách còn lại của thầy giáo đủ ba môn

Suy ra \(\overline A \) là biến cố sau khi tặng số sách còn lại không đủ cả 3 môn (đồng nghĩa thầy giáo tặng hết một loại sách)

\(n\left( {\overline A } \right) = C_7^7.C_{13}^2 + C_5^5.C_{15}^4 + C_8^8.C_{12}^1 = 1455\).

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = 1 - \frac{{1455}}{{167960}} = \frac{{33301}}{{33592}}\).

37. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau

a) \(y = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1\).                                       b) \(y = {2024^x} - 3\sin x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(y' = 3{x^2} - 6x - 6\).

b) \(y' = {2024^x}.\ln 2024 - 3\cos x\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \[a\], \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{3a}}{4}\). Tính thể tích khối chóp đã cho.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 3a/4. Tính thể tích khối chóp đã cho. (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SM\).

Vì \(\Delta ABC\) đều mà \(AM\) là trung tuyến nên \(AM \bot BC\) (1).

Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAM} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SM \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Khi đó ta có \(AH = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\). Ta có: \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},AH = \frac{{3a}}{4}\).

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{4}{{9{a^2}}} \Rightarrow SA = \frac{{3a}}{2}\).

\[V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{3a}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\].