Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với mọi \(a,b\), ta có \(\sin \left( {a - b} \right)\) bằng

\[\sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[\sin b\cos a - \sin a\cos b.\]

\[\sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \cot x\)    

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập giá trị của hàm số \(y = \cot x\)\(\mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \cos \left( {120^\circ + x} \right) + \cos \left( {120^\circ - x} \right) - \cos x\) ta được kết quả là:    

\( - 2\cos x\).

\( - \cos x\).

\(0\).

\(\sin x - \cos x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(P = \cos \left( {120^\circ + x} \right) + \cos \left( {120^\circ - x} \right) - \cos x = 2\cos 120^\circ \cos x - \cos x\)

\( = 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right)\cos x - \cos x = - 2\cos x\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) của phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\)   

\(\pi \).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Các nghiệm của phương trình thuộc đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\(x = \frac{\pi }{3};x = \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy tổng tất cả các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) của phương trình là \(\frac{\pi }{3} + \frac{{2\pi }}{3} = \pi \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.5n\). Mệnh đề nào sau đây sai?    

\({u_1} = - 5\).

\({u_2} = - 10\).

\({u_3} = - 15\).

\({u_4} = 20\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_1} = \left( { - 1} \right).5.1 = - 5\).

\({u_2} = {\left( { - 1} \right)^2}.5.2 = 10\).

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}.5.3 = - 15\).

\({u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.5.4 = 20\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?    

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12.\)

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\) thì được gọi là một cấp số cộng.

Ta thấy dãy số: \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - 4.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\lim {u_n} = - 3;\lim {v_n} = 2\). Khi đó \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right)\) bằng    

\( - 5.\)

\( - 1.\)

\(5.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = \lim {u_n} - \lim {v_n} = - 3 - 2 = - 5\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\lim \left( {{3^n} - {4^n}} \right)\).    

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \left( {{3^n} - {4^n}} \right) = \lim \left[ {{4^n}\left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right)} \right]\)\( = \lim {4^n} \cdot \lim \left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right) = - \infty \).

\(\lim {4^n} = + \infty \)\(\lim \left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right) = - 1 < 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề sai.

\(\lim \frac{3}{{n + 1}} = 0.\)

\(\lim {\left( { - 2} \right)^n} = + \infty .\)

\(\lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n + 3} - n} \right) = 1.\)

\(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Xét \(n = 2k\) thì \(\lim {\left( { - 2} \right)^{2k}} = \lim {4^k} = + \infty \).

+) Xét \(n = 2k + 1\) thì

\(\lim {\left( { - 2} \right)^{2k + 1}} = \lim \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^{2k}} \cdot \left( { - 2} \right)} \right] = \lim {\left( { - 2} \right)^{2k}} \cdot \lim \left( { - 2} \right) = - 2 \cdot \lim {4^k} = - \infty \).

Do đó đáp án B sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\] là    

\(0\).

\(1\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\end{array} \right.\].

Vì \[x \to {2^ + }\] nên \[x > 2\]. Do đó \[x - 2 > 0\].

Vậy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?    

Ba điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.

Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án C: Trường hợp bốn điểm không đồng phẳng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án D: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai?    

\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

\(AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\[BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\]

\(AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Như vậy \(AC\) không song (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình bình hành nên gọi \(O = AC \cap BD.\)

\( \Rightarrow O \in BD\)\(BD \subset \left( {SBD} \right).\)

\( \Rightarrow O = AC \cap \left( {SBD} \right).\)

Như vậy \(AC\) không song song với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right).\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 5{u_n}\end{array} \right.\left( {\forall n \in \mathbb{N}*} \right)\).

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân là \({u_1} = 3;q = 5\).

b) Số hạng thứ 7 của cấp số nhân là \({u_7} = 46857\).

c) \(29296875\) là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.

d) \(M = {u_4} + {u_5} + {u_6} + {u_7} + {u_8} + {u_9} = 1464750\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 5{u_n}\end{array} \right.\left( {\forall n \in \mathbb{N}*} \right)\). Khi đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu là \({u_1} = 3\); công bội \(q = 5\).

b) Số hạng thứ 7 của cấp số nhân là \({u_7} = {u_1}.{q^6} = {3.5^6} = 46875\).

c) \({u_n} = 29296875\)\( \Leftrightarrow {u_1}.{q^{n - 1}} = 29296875\)\( \Leftrightarrow {3.5^{n - 1}} = 29296875\)\( \Leftrightarrow {5^{n - 1}} = 9765625\)

\( \Leftrightarrow {5^{n - 1}} = {5^{10}}\)\( \Leftrightarrow n = 11\).

d) Có \(M = {u_4} + {u_5} + {u_6} + {u_7} + {u_8} + {u_9} = {S_9} - {S_3}\)

\( = {u_1}.\frac{{1 - {q^9}}}{{1 - q}} - {u_1}.\frac{{1 - {q^3}}}{{1 - q}}\)\( = 3.\frac{{1 - {5^9}}}{{1 - 5}} - 3.\frac{{1 - {5^3}}}{{1 - 5}} = 1464750\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x - 10}}{{x + 2}}\;{\rm{khi}}\;x < - 2\\mx - 1\;{\rm{khi}}\;x \ge - 2\end{array} \right.\) (m là tham số thực).

a) Hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) \(f\left( { - 2} \right) = 5\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = 5\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = 5\) khi \(m = 1\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Với \(x < - 2\) ta có \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x - 10}}{{x + 2}}\) là hàm số liên tục trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) Với \(x = - 2\) ta có \(f\left( x \right) = mx - 1\)\( \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = m.\left( { - 2} \right) - 1 = - 2m - 1\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{{x^2} - 3x - 10}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \left( {x - 5} \right) = - 7\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \left( {mx - 1} \right) = - 2m - 1\).

Để \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = 5\) thì \( - 2m - 1 = 5 \Leftrightarrow m = - 3\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \({G_1},{G_2}\) là trọng tâm của các tam giác\(A'BD,B'D'C\). Khi đó:

a) \(A'D'CB\) là hình bình hành.

b)\(\left( {A'BD} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

c)\({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\).

d) \({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AC'\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \({G (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A'D'//BC}\\{A'D' = BC}\end{array} \Rightarrow A'D'CB} \right.\) là hình bình hành.

b) \(A'D'CB\) là hình bình hành nên \(A'B//CD' \Rightarrow A'B//\left( {B'D'C} \right)\). (1)

Tương tự, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A'B'//CD}\\{A'B' = CD}\end{array} \Rightarrow A'B'CD} \right.\) là hình bình hành.

Suy ra \(A'D//B'C \Rightarrow A'D//\left( {B'D'C} \right)\).(2)

Từ (1) và \((2)\) suy ra \(\left( {A'BD} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

c) Gọi \(O,O',I\) theo thứ tự là tâm của các hình bình hành \(ABCD,A'B'C'D'\), \(ACC'A'\).

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \({G (ảnh 2)

\({G_1}\) là trọng tâm tam giác \(AB'D\) nên \(\frac{{A'{G_1}}}{{A'O}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow {G_1}\) là trọng tâm tam giác \(A'AC\), suy ra \({G_1} = AI \cap A'O\). (3)

Tương tự, \({G_2}\) là trọng tâm tam giác \(B'D'C\) nên \(\frac{{C{G_2}}}{{CO'}} = \frac{2}{3}\).

\( \Rightarrow {G_2}\) là trọng tâm tam giác \(A'C'C\), suy ra \({G_2} = C'I \cap CO'\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\).

d) Chứng minh \(A{G_1} = {G_1}{G_2} = {G_2}C' = \frac{1}{3}AC'\):

Ta có: \(\frac{{A{G_1}}}{{AI}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{A{G_1}}}{{AC'}} = \frac{1}{3};\frac{{C'{G_2}}}{{C'I}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{C'{G_2}}}{{AC'}} = \frac{1}{3}\).

Do vậy \(A{G_1} \buildrel\textstyle.\over= {G_1}{G_2} = {G_2}C' = \frac{1}{3}AC'\).

Vậy \({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\), đồng thời chia \(AC'\) thành ba phần bằng nhau.

16. Tự luận
1 điểm

Khi đo mắt cho học sinh khối 11 ở một trường THPT nhân viên y tế thống kê độ cận thị (D) của các học sinh ở bảng sau:

Độ cận thị (D)

\([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

\([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

Số học sinh

25

32

14

12

4

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(1,14\).

b) Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 0,89\).

d) Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 1,039\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Độ cận thị (D)

\([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

\([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

Giá trị đại diện

0,5

1

1,5

2

2,5

Số học sinh

25

32

14

12

4

 

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,5.25 + 1.32 + 1,5.14 + 2.12 + 2,5.4}}{{87}} \approx 1,14\).

b) Ta thấy nhóm \([0,75;1,25)\) có tần số lớn nhất (\(n = 32\)) nên nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 0,75 + \frac{{32 - 25}}{{(32 - 25) + (32 - 14)}}(1,25 - 0,75) = 0,89\).

d) Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots {x_{87}}\) lần lượt là độ cận của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu là \({x_{44}} \in [0,75;1,25)\).

Nên: \({M_e} = 0,75 + \frac{{\frac{{87}}{2} - 25}}{{32}}(1,25 - 0,75) \approx 1,039\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\), \(t\) tính bằng giây và \(x\) tính bằng \({\rm{cm}}\). Gọi \({t_0}\) là thời điểm đầu tiên vật có li độ lớn nhất (li độ là khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng). Giá trị của \({t_0}\) bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Trả lời:0,75

Với mọi \(t \ge 0\), ta có \( - 1 \le \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) \le 2\).

Do đó li độ lớn nhất là \(x = 2\) cm xảy ra khi \(\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow 2\pi t + \frac{\pi }{2} = k2\pi \)\[ \Leftrightarrow t = k - \frac{1}{4},k \in \mathbb{Z}\].

\(t \ge 0\) nên \(k - \frac{1}{4} \ge 0 \Leftrightarrow k \ge \frac{1}{4}\).

\(k \in \mathbb{Z}\), suy ra thời điểm đầu tiên thỏa mãn ứng với \(k = 1\). Suy ra \({t_0} = \frac{3}{4} = 0,75\) giây.

18. Tự luận
1 điểm

Nam đang tiết kiệm tiền để mua một cây guitar. Trong tuần đầu tiên, anh ta để dành 12 đô la, tuần thứ hai 15 đô la, tuần thứ ba 18 đô la và cứ như vậy mỗi tuần tiếp theo anh ta để dành nhiều hơn tuần liền trước đó 3 đô la. Một cây guitar có giá ít nhất 567 đô la. Hỏi tối thiểu vào tuần thứ bao nhiêu thì anh ấy có đủ tiền để mua một cây guitar?

Xem đáp án

Trả lời:17

Số tiền ở mỗi tuần lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 12\) và công sai \(d = 3\).

Gọi \(n\) là số các số hạng đầu của cấp số cộng cần lấy tổng.

Khi đó, tổng số tiền tiết kiệm của Nam là \({S_n} = \frac{{\left[ {2.12 + \left( {n - 1} \right).3} \right].n}}{2}\).

Theo yêu cầu bài toán:

\({S_n} \ge 567\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {24 + \left( {n - 1} \right).3} \right].n}}{2} \ge 567\)\( \Leftrightarrow 3{n^2} + 21n - 1134 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n \le - 23,25\\n \ge 16,25\end{array} \right.\).

Vậy tối thiểu vào tuần thứ 17 Nam đủ tiền mua một cây guitar.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài bằng 1 . Nối các trung điểm của bốn cạnh hình vuông \(ABCD\), ta được hình vuông thứ hai. Tiếp tục nối các trung điểm của bốn cạnh hình vuông thứ hai, ta được hình vuông thứ ba. Tiếp tục như thế ta nhận được một dãy các hình vuông. Tìm tổng chu vi của dãy các hình vuông đó (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài bằng 1 . Nối (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 13,7

Nếu cạnh hình vuông ban đầu là \(x\) thì theo định lí Pythagore, ta có cạnh hình vuông thứ hai là \(\sqrt {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}.(*)\)

Gọi cạnh hình vuông \(ABCD\)\({u_1} = 1\), từ \({\rm{(}}*{\rm{)}}\) ta có cạnh hình vuông thứ hai là \({u_2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\), cạnh hình vuông thứ ba là \({u_3} = \frac{1}{2}\), cạnh hình vuông thứ tư là \({u_4} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}, \ldots \)

Xét tổng chu vi dãy các hình vuông là:

\(S = 4{u_1} + 4{u_2} + 4{u_3} + \ldots = 4\left( {1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{4} + \ldots } \right).\)

Dễ thấy \(1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{4} + \ldots \) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu bằng 1, công bội bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy ta có: \(S = 4 \cdot \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = 4 \cdot \frac{1}{{1 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 8 + 4\sqrt 2 \approx 13,7\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(E,F,G\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SA,AB,CD\). Gọi \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \(\left( {SDF} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{GP}}{{PE}}\).

Xem đáp án

Trả lời: 2

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\):

Gọi \(AG \cap DF = \left\{ L \right\}\)\( \Rightarrow L\) là trung điểm của \(AG\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAG} \right)\): Gọi \(SL \cap GE = \left\{ P \right\}\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}P \in EG\\P \in SL,SL \subset \left( {SDF} \right)\end{array} \right.\).

Khi đó \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \(\left( {SDF} \right)\).

Mặt khác \(P\) là trọng tâm tam giác \(SAG\).

Suy ra \(\frac{{GP}}{{PE}} = 2\).

21. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} + \sqrt {2x + 7} - 5}}{{2x - 2}}\) kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Trả lời:0,29

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} + \sqrt {2x + 7} - 5}}{{2x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2 + \sqrt {2x + 7} - 3}}{{2x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{2x - 2}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {2x + 7} - 3}}{{2x - 2}}\)

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x + 3} \right) - 4}}{{\left( {2x - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {2x + 7} \right) - 9}}{{\left( {2x - 2} \right)\left( {\sqrt {2x + 7} + 3} \right)}}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{2\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\sqrt {2x + 7} + 3}}\]\[ = \frac{1}{8} + \frac{1}{6}\]\[ = \frac{7}{{24}} \approx 0,29\].

22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) là trung điểm \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\)\(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\)\(DB\). Biết khi \(AD = kBC\) thì \(MNPQ\) là hình thoi. Hãy xác định giá trị của \(k\), \(\left( {k \in \mathbb{R},k > 0} \right)\).

Xem đáp án

Trả lời:1

Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) là trung điểm (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {MNPQ} \right) \cap \left( {ABC} \right) = MN\\BC//\left( {MNPQ} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN//BC\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {MNPQ} \right) \cap \left( {BCD} \right) = PQ\\BC//\left( {MNPQ} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC//PQ\).

Vậy \(MN//PQ\).

Tương tự ta có \(NP//MQ\).

Vậy \(MNPQ\) là hình bình hành.

Để \(MNPQ\) là hình thoi thì cần \(MQ = PQ\).

Để \(MQ = PQ\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}BC\)\( \Leftrightarrow AD = BC\).