Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1157 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị \(\tan \frac{{65\pi }}{6}\) bằng

\(\frac{2}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\( - \sqrt 3 \).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

\(\tan \frac{{65\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a\sin b\).

Xem đáp án

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a\sin b\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau dãy số nào là dãy số giảm?

\( - 5; - 4; - 3; - 2; - 1\).

\(0; - 1; - 3; - 5; - 7\).

\(0;3;12;16;19\).

\(24;15;14;16;19\).

Xem đáp án

Dãy số \(0; - 1; - 3; - 5; - 7\) là dãy số giảm. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây là cấp số cộng?    

\(3;3;3;7;10\).

\(2; - 1; - 4; - 7; - 10\).

\(1;4;7;9;1\).

\(1;3;5;7;11\).

Xem đáp án

Dãy số \(2; - 1; - 4; - 7; - 10\) là cấp số cộng với \({u_1} = 2;d = - 3\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = - 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty \).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3\). Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 4f\left( x \right)\) bằng    

\(3\).

\( + \infty \).

\(4\).

\(12\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 4f\left( x \right) = 4.3 = 12\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba điểm phân biệt \(A,B,C\) không thẳng hàng. Có bao nhiêu mặt phẳng phân biệt đi qua cả ba điểm trên?    

Vô số.

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì    

chéo nhau hoặc song song.

cắt nhau.

song song.

chéo nhau.

Xem đáp án

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Giả sử \(a//b,b//\left( \alpha \right)\). Khi đó   

\(a//\left( \alpha \right)\) hoặc \(a \subset \left( \alpha \right)\).

\(a//\left( \alpha \right)\).

\(a\) cắt \(\left( \alpha \right)\).

\(a \subset \left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Giả sử \(a//b,b//\left( \alpha \right)\) thì \(a//\left( \alpha \right)\) hoặc \(a \subset \left( \alpha \right)\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) song song với nhau. Mặt phẳng \(\left( R \right)\)cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\)lần lượt theo hai giao tuyến a và b. khẳng định nào sau đây sai?    

\(a//\left( Q \right)\).

\(b//\left( P \right)\).

\(a//b\).

\(a\)\(b\) chéo nhau.

Xem đáp án

\(a\)\(b\) chéo nhau là khẳng định sai. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào không đúng về hình lăng trụ?

Mặt bên là các hình bình hành.

Các cạnh bên song song và bằng nhau.

Đáy là hai đa giác bằng nhau.

Các cạnh bên đồng quy tạo một điểm.

Xem đáp án

Hình lăng trụ có mặt bên là các hình bình hành, các cạnh bên song song và bằng nhau, đáy là hai đa giác bằng nhau. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song trong không gian, hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?    

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình thang.

Xem đáp án

Qua phép chiếu song song trong không gian, hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình thang. Chọn D.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,BC\)

a) Đường thẳng \(AB\) song song với đường thẳng \(CD\).

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AC\).

c) Đường thẳng \(CD\) song song với mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).

d) Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {OMN} \right)\) song song.

Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai. (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//CD\).

b) \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

c) Có \(O,N\)lần lượt là trung điểm \(BD,BC\) nên \(ON\)là đường trung bình của \(\Delta BCD\).

Suy ra \(ON//CD\)\(ON \subset \left( {OMN} \right)\) nên \(CD//\left( {OMN} \right)\) (1).

d) Tương tự \(OM//SD\)\(OM \subset \left( {OMN} \right)\) nên \(SD//\left( {OMN} \right)\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\left( {SCD} \right)//\left( {OMN} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số hạng 5; 10; 20; …; 163840.

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lần lượt là \({u_1} = 5;q = 5\).

b) Số hạng tổng quát của cấp số nhân là \({u_n} = {5.5^{n - 1}}\).

c) Số hạng thứ năm của cấp số nhân là \({u_5} = 80\).

d) Cấp số nhân đã cho là dãy số hữu hạn gồm có 15 số hạng.

Xem đáp án

a) \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = 2\). Suy ra cấp số nhân có \({u_1} = 5;q = 2\).

b) Có \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {5.2^{n - 1}}\).

c) Có \({u_5} = {5.2^{5 - 1}} = 80\).

d) Có \({u_{15}} = {5.2^{14}} = 81920 \ne 163840\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Biểu thức thu gọn của biểu thức \(A = \frac{{\sin 2a + \sin 5a - \sin 3a}}{{1 + \cos a - 2{{\sin }^2}2a}}\) bằng \(m\sin \left( {na} \right)\) với \(m,n \in \mathbb{N}\). Tính \(m + n\)

Xem đáp án

 \(A = \frac{{\sin 2a + \sin 5a - \sin 3a}}{{1 + \cos a - 2{{\sin }^2}2a}}\)\( = \frac{{\sin 2a + 2\cos 4a\sin a}}{{\cos a + \cos 4a}}\)\( = \frac{{2\sin a\cos a + 2\cos 4a\sin a}}{{\cos a + \cos 4a}}\)

\( = \frac{{2\sin a\left( {\cos a + \cos 4a} \right)}}{{\cos a + \cos 4a}}\)\( = 2\sin a\).

Suy ra \(m = 2;n = 1\). Do đó \(m + n = 3\).

Trả lời: 3.

16. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3\)\(q = 2\). Tìm số hạng thứ 6 của cấp số nhân.

Xem đáp án

Ta có \({u_6} = {u_1}.{q^5} = \left( { - 3} \right){.2^5} = - 96\).

Trả lời: −96.

17. Tự luận
1 điểm

Giới hạn của hàm số \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt {x + 4} - 3}}{{{x^2} - 25}} = \frac{1}{a}\). Tìm \(a\).

Xem đáp án

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt {x + 4} - 3}}{{{x^2} - 25}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {\sqrt {x + 4} - 3} \right)\left( {\sqrt {x + 4} + 3} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)\left( {\sqrt {x + 4} + 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{1}{{\left( {x + 5} \right)\left( {\sqrt {x + 4} + 3} \right)}}\)

\( = \frac{1}{{\left( {5 + 5} \right)\left( {\sqrt {5 + 4} + 3} \right)}} = \frac{1}{{60}}\). Suy ra \(a = 60\).

Trả lời: 60.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(N\) là trung điểm của \(SA\), \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB,\Delta SAD\). Khi đó \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{BD}} = \frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a - b\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) c (ảnh 1)

\({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB,\Delta SAD\) nên \(\frac{{N{G_1}}}{{NB}} = \frac{{N{G_2}}}{{ND}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2}//BD\).

Suy ra \(\frac{{{G_1}{G_2}}}{{BD}} = \frac{{N{G_1}}}{{NB}} = \frac{1}{3}\). Do đó \(a = 1;b = 3\). Vậy \(a - b = - 2\).

Trả lời: −2.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Giả sử khi một con sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hóa bởi hàm số \(h\left( t \right) = 80\cos \left( {\frac{\pi }{{2024}}t} \right) + 10\), trong đó \(h\left( t \right)\) là độ cao tính bằng cm trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \(t\) giây. Tính chiều cao của sóng (cm) (là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{{2024}}t} \right) \le 1\) \( \Rightarrow - 80.1 + 10 \le 80\cos \left( {\frac{\pi }{{2024}}t} \right) + 10 \le 80.1 + 10\)\( \Leftrightarrow - 70 \le h\left( t \right) \le 90\).

Suy ra chiều cao của sóng là \(90 - \left( { - 70} \right) = 160\) cm.

20. Tự luận
1 điểm

Anh Minh muốn làm kệ để rubic có dạng như hình, nên đã thiết kế bằng việc tạo ra một hình chóp tam giác sau đó cắt phần đỉnh như hình vẽ.

Anh Minh muốn làm kệ để rubic có dạng như hình, nên đã thiết kế bằng việc tạo ra một hình chóp tam giác sau đó cắt phần đỉnh như hình vẽ. (ảnh 1)

Cụ thể anh Minh làm 1 hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\)\(AB = AC = 5\) cm, \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Sau đó dựng mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với \(\left( {ABC} \right)\) cắt đoạn \(SM\) tại \(M\) sao cho \(SM = 2MA\) rồi cắt để tạo sản phẩm. Hỏi diện tích thiết diện sau khi cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Anh Minh muốn làm kệ để rubic có dạng như hình, nên đã thiết kế bằng việc tạo ra một hình chóp tam giác sau đó cắt phần đỉnh như hình vẽ. (ảnh 2)

Trong \(\left( {SAB} \right)\) qua \(M\) kẻ \(MN//AB\).

Trong \(\left( {SAC} \right)\) kẻ \(MP//AC\).

Khi đó \(\left( {MNP} \right)//\left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {MNP} \right) \equiv \left( P \right)\).

Thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp là tam giác \(MNP\) đồng dạng với tam giác \(ABC\) theo tỉ số \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{{{S_{MNP}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{4}{9}\)\( \Rightarrow {S_{MNP}} = \frac{4}{9}{S_{ABC}}\).

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.5.5.\sin 30^\circ = \frac{{25}}{4}\).

Vậy \({S_{MNP}} = \frac{4}{9}.\frac{{25}}{4} = \frac{{25}}{9} \approx 2,78\).

21. Tự luận
1 điểm

Một thợ thủ công muốn vẽ trang trí một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 mét. Người thợ thủ công quyết định vẽ các hình vuông lên tấm bìa bằng cách: hình vuông mới có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu và tô kín màu lên hai tam giác đối diện (như hình vẽ bên dưới). Giả sử quá trình vẽ và tô theo quy luật đó được lặp lại vô hạn lần. Tổng diện tích mà người thợ thủ công đó tô được là bao nhiêu mét vuông?

Một thợ thủ công muốn vẽ trang trí một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 mét.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \({u_n},n \ge 1\)là phần diện tích được tô ở lần vẽ thứ n.

Ta có \({u_1} = \frac{1}{4}{.4^2}\); \({u_2} = \frac{1}{4}{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{4}{.4^2} = \frac{1}{2}{u_1}\); \({u_3} = \frac{1}{4}{.2^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.\frac{1}{4}{.4^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{u_1}\); …

Khi đó dãy \({u_1};{u_2};...\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{1}{4}{.4^2}\)\(q = \frac{1}{2}\).

Khi đó \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{4}{{.4}^2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}{.4^2} = 8\) (m2).