Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)” là:

“\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 = 0\)”.

“\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)”.

“\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)”.

“\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 < 0\)”.

Xem đáp án

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)” là “\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)”. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|5 - x \ge 0} \right\}\). Khi đó \(A\backslash B\) là

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;5} \right)\).

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\} = \left[ { - 2; + \infty } \right)\); \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|5 - x \ge 0} \right\} = \left( { - \infty ;5} \right]\).

Vậy \(A\backslash B = \left( {5; + \infty } \right)\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y \ge 3\\x \le y\\x + 3y - 20 < 0\end{array} \right.\).

\(Q\left( {4;\frac{9}{2}} \right)\).

\(M\left( {3;4} \right)\).

\(N\left( {5;5} \right)\).

\(P\left( {5;6} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình ta có tọa độ điểm \(Q\left( {4;\frac{9}{2}} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình. Do đó điểm Q thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

\(\cot \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

Xem đáp án

Do \(90^\circ< \alpha< 180^\circ \) nên \(\sin \alpha> 0;\cos \alpha< 0;\tan \alpha< 0;\cot \alpha< 0\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{{\sin B}}{b} = 2R\).

\(\frac{a}{{\sin A}} = R\).

\(\cos B = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

Xem đáp án

Do \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha  > 0;\cos \alpha  < 0;\tan \alpha  < 0;\cot \alpha  < 0\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC với AB = c, AC = b, BC = a. Biết c = 14, \(\widehat A = 60^\circ ,\widehat B = 40^\circ \). Làm tròn đến số thập phân thứ nhất thì độ lớn b là

9,14.

9,13.

9,1.

9,2.

Xem đáp án

Ta có \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 40^\circ } \right) = 80^\circ \).

Có \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow b = \frac{{c.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{14\sin 40^\circ }}{{\sin 80^\circ }} \approx 9,1\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điểm phân biệt M, N, P. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \), có điểm đầu và điểm cuối được lấy từ 3 điểm đã cho.

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Các vectơ cần tìm là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} ,\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {NP} ,\overrightarrow {PM} ,\overrightarrow {PN} \). Như vậy có 6 vectơ thỏa mãn. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điểm phân biệt A, B, C. Khi đó \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CB} \) bằng

\(\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc ba điểm ta có \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {AB} \). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm M, N, P được xác định như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho ba điểm M, N, P được xác định như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {PN} = 4\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {NM} = - 3\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(\overrightarrow {MN}  =  - 3\overrightarrow {MP} \). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 2;2} \right),B\left( {3;2} \right)\). Tọa độ điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow 0 \) là

\(M\left( {8;2} \right)\).

\(M\left( {2;8} \right)\).

\(M\left( {2;1} \right)\).

\(M\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Giả sử \(M\left( {x;y} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {MA}  = \left( { - 2 - x;2 - y} \right);\overrightarrow {AB}  = \left( {5;0} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {AB}  = \left( {10;0} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  =  - 2\overrightarrow {AB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 - x =  - 10\\2 - y = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 8\\y = 2\end{array} \right.\). Suy ra \(M\left( {8;2} \right)\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 8141378\) với độ chính xác \(d = 300\). Số quy tròn của số gần đúng \(a\) là

8141400.

8141000.

8141300.

8141400.

Xem đáp án

Vì độ chính xác d = 300 nên ta quy tròn đến hàng nghìn, số quy tròn của \(a\) là 8141000. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu 10; 8; 6; 2; 4. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho gần với giá trị nào dưới đây?

8.

2,4.

6.

2,8.

Xem đáp án

Số trung bình .\(\overline x  = \frac{{2 + 4 + 6 + 8 + 10}}{5} = 6\)

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{1}{5}\left[ {{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {10 - 6} \right)}^2}} \right]}  \approx 2,8\). Chọn D.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, có \(AB = a\). Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và AB.

a) \(\overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {EF} \).

b) \({S_{\Delta BEF}} = \frac{{{a^2}}}{8}\).

c) \(\left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + 2\overrightarrow {AC} } \right| = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

d) \(\cos \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {CF} } \right) =  - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Cho  tam giác ABC vuông tại A, có AB = a . Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và AB. a) vecto BC = 1/2 vecto EF (ảnh 1)

a) Có E, F lần lượt là trung điểm của AC và AB nên EF là đường trung bình của DABC.

Suy ra \(EF = \frac{1}{2}CB\) mà \(\overrightarrow {EF} \) và \(\overrightarrow {CB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {CB}  = 2\overrightarrow {EF} \).

b) Ta có \(AE = \frac{1}{2}AC = \frac{a}{2};AF = BF = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\).

Có \({S_{BEF}} = \frac{1}{2}AE.BF = \frac{1}{2}.\frac{a}{2}.\frac{a}{2} = \frac{{{a^2}}}{8}\).

c) Dựng điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM}  = 2\overrightarrow {AC} \).

Dựng hình chữ nhật AMNF.

Ta có \(\left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + 2\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AF}  + \overrightarrow {AM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AN} } \right|\)\( = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {17} a}}{2}\).

d) Ta có \(\overrightarrow {BE} .\overrightarrow {CF} \)\( = \left( {\overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB} } \right)\left( {\overrightarrow {AF}  - \overrightarrow {AC} } \right)\)\( = \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AF}  - \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AF}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AF} \)

\( =  - \left| {\overrightarrow {AE} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 0^\circ  - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\cos 0^\circ \)\( =  - \frac{a}{2}.a. - a.\frac{a}{2}\)\( =  - {a^2}\).

Khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BE} .\overrightarrow {CF} }}{{\left| {\overrightarrow {BE} } \right|.\left| {\overrightarrow {CF} } \right|}} = \frac{{ - {a^2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} .\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{ - {a^2}}}{{\frac{5}{4}{a^2}}} =  - \frac{4}{5}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;  c) Sai;  d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Một lớp 10A của một trường THPT có điểm kiểm tra môn Toán giữa kì I vừa qua được thống kê trong bảng sau

Điểm

5

6

7

8

9

10

Tần số

2

8

13

10

4

3

a) Mốt của mẫu số liệu là 7.

b) Trung vị của mẫu số liệu là 7,5.

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là 8.

d) Phương sai của mẫu số liệu thuộc khoảng \(\left( {1;1,5} \right)\).

Xem đáp án

a) Điểm 7 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu là 7.

b) Ta có \(n = 2 + 8 + 13 + 10 + 4 + 3 = 40\).

Vì n = 40 là số chẵn nên trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = \frac{{7 + 7}}{2} = 7\).

c) Ta có \({Q_1} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

d) Có điểm trung bình của lớp là \(\overline x  = \frac{{5.2 + 6.8 + 7.13 + 8.10 + 9.4 + 10.3}}{{40}} = 7.375\).

Phương sai của mẫu số liệu là \({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ \begin{array}{l}{\left( {5 - 7.375} \right)^2}.2 + {\left( {6 - 7.375} \right)^2}.8 + {\left( {7 - 7.375} \right)^2}.13\\ + {\left( {8 - 7.375} \right)^2}.10 + {\left( {9 - 7.375} \right)^2}.4 + {\left( {10 - 7.375} \right)^2}.3\end{array} \right] \approx 1,58\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;  c) Sai;  d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left( {{x^2} - 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\}\). Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Ta có \(\left( {{x^2} - 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 7x + 6 = 0\\{x^2} - 4 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 6\\x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(A = \left\{ { - 2;1;2;6} \right\}\). Do đó tập hợp A có 4 phần tử.

Trả lời: 4.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\) với \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Biết \(\tan \alpha  = \frac{{a - b\sqrt 2 }}{4},\left( {a;b \in \mathbb{N}} \right)\) . Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \(\cos \alpha  < 0\).

Mà \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) \( \Rightarrow \cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - \frac{1}{9}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Do đó \(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{3}:\frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\). Suy ra \(a = 0;b = 1\). Do đó \(a + b = 1\).

Trả lời: 1.

17. Tự luận
1 điểm

Gia đình anh Hùng dự định trồng rau và hoa trên một mảnh đất có diện tích 8 ha. Nếu trồng 1 ha rau thì cần 20 ngày công và thu lợi 3 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha hoa thì cần 30 ngày công và thu lợi 4 triệu đồng. Biết rằng, gia đình anh Hùng chỉ có thể sử dụng không quá 180 ngày công cho công việc trồng rau và hoa. Hỏi từ việc trồng rau và hoa nói trên, anh Hùng có thể thu về lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\left( {x \ge 0;y \ge 0} \right)\) lần lượt là số ha trồng rau và hoa.

Diện tích đất trồng canh tác không vượt quá 8 ha nên ta có \(x + y \le 8\).

Số ngày công sử dụng không vượt quá 180 ngày nên \(20x + 30y \le 180\).

Theo đề ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\end{array} \right.\).

Ta cần tìm \(x,y\) sao cho \(F = 3x + 4y\) lớn nhất.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền trong của tứ giác OABC kể cả 4 cạnh của tứ giác (phần tô màu) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {8;0} \right),B\left( {6;2} \right),C\left( {0;6} \right)\).

Hỏi từ việc trồng rau và hoa nói trên, anh Hùng có thể thu về lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng? (ảnh 1)

Với \(O\left( {0;0} \right)\) thì F = 0.

Với \(A\left( {8;0} \right)\) thì \(F = 24\).

Với \(B\left( {6;2} \right)\) thì \(F = 26\).

Với \(C\left( {0;6} \right)\) thì \(F = 24\).

Vậy lợi nhuận cao nhất mà gia đình anh Hùng thu được từ trồng rau và hoa là 26 triệu đồng.

Trả lời: 26.

18. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (tham khảo hình vẽ).

cho biết cường độ của F1, F2 đều bằng 100 căn 2 N. Tính cường độ của lực vecto F3   (đơn vị N). (ảnh 1)

Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng \(100\sqrt 2 \)N và góc \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (đơn vị N).

Xem đáp án

cho biết cường độ của F1, F2 đều bằng 100 căn 2 N. Tính cường độ của lực vecto F3   (đơn vị N). (ảnh 2)

Gọi D là điểm để tứ giác \(MADB\) là hình vuông.

Theo bài ra ta có \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MD} } \right| = 100\sqrt 2 .\sqrt 2  = 200\) N.

Trả lời: 200.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Trong bốn điểm \(M\left( {2; - 4} \right),N\left( { - 1;3} \right),P\left( {1;3} \right),Q\left( { - 2; - 3} \right)\). Điểm nào thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(5x - 2y \ge 2\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.2 - 2.\left( { - 4} \right) = 18 \ge 2\) (đúng).

Vậy điểm M thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(N\left( { - 1;3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.\left( { - 1} \right) - 2.3 =  - 11 \ge 2\)(vô lý).

Vậy điểm N không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.1 - 2.3 =  - 1 \ge 2\) (vô lý).

Vậy điểm P không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(Q\left( { - 2; - 3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.\left( { - 2} \right) - 2.\left( { - 3} \right) =  - 4 \ge 2\) (vô lý).

Vậy điểm Q không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc (như hình vẽ) với C là đỉnh dốc. Cho biết đoạn thẳng AB dài 850 m, \(\widehat A = 7^\circ ,\widehat B = 5^\circ \), vận tốc trung bình khi lên dốc là 4 km/h và khi xuống dốc là 19 km/h. Hỏi bạn An đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị không làm tròn các kết quả trung gian).Cho biết đoạn thẳng AB dài 850 m, góc A = 7 độ , góc B = 5 độ vận tốc trung bình khi lên dốc là 4 km/h và khi xuống dốc là 19 km/h. Hỏi bạn An đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi \(4{\rm{km/h  =  }}\frac{{200}}{3}\)m/phút; \({\rm{19km/h  =  }}\frac{{950}}{3}\)m/phút.

Có \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {7^\circ  + 5^\circ } \right) = 168^\circ \).

Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{BC}}{{\sin A}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{850.\sin 5^\circ }}{{\sin 168^\circ }}\); \(BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{850.\sin 7^\circ }}{{\sin 168^\circ }}\).

Thời gian đi từ nhà đến trường là \(\frac{{AC}}{{\frac{{200}}{3}}} + \frac{{BC}}{{\frac{{950}}{3}}} = \frac{{3.850.\sin 5^\circ }}{{200.\sin 168^\circ }} + \frac{{3.850.\sin 7^\circ }}{{950.\sin 168^\circ }} \approx 7\) phút.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {10; - 2} \right)\). Tìm tọa độ tâm I đường tròn ngoại tiếp DABC.

Xem đáp án

Ta có \(AB = \sqrt {1 + 9}  = \sqrt {10} ;BC = \sqrt {64 + 36}  = 10;AC = \sqrt {81 + 9}  = \sqrt {90}  = 3\sqrt {10} \).

\( \Rightarrow B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại A.

Suy ra I là trung điểm của BC \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = \frac{{2 + 10}}{2} = 6\\{y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = \frac{{4 - 2}}{2} = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {6;1} \right)\).