Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 1055 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì nó có hai đường chéo bằng nhau” là

Nếu tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau thì nó không là hình chữ nhật.

Nếu tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình chữ nhật.

Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì nó không có hai đường chéo bằng nhau.

Nếu tứ giác \(ABCD\) không có hai đường chéo bằng nhau thì nó không là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề đảo là: Nếu tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình chữ nhật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các khẳng định:

(I): \(\left\{ { - 1} \right\} \subset \left[ { - 1;4} \right]\)

(II): \( - 1 \in \left( { - 1;4} \right]\)

(III): \(\left( { - 1;4} \right) \subset \left[ { - 1;4} \right]\).

Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các khẳng định đúng là \(\left\{ { - 1} \right\} \subset \left[ { - 1;4} \right]\) và \(\left( { - 1;4} \right) \subset \left[ { - 1;4} \right]\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^3} - 4x} \right) = 0} \right\}\). Tập hợp \(A\) có bao nhiêu tập hợp con?

4.

6.

8.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^3} - 4x} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\{x^3} - 4x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = 0\\x = 2\\x =  - 2\end{array} \right.\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ {0;2; - 2} \right\}\). Do đó tập hợp \(A\) có \({2^3} = 8\) tập hợp con.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;3} \right)\) và \(B = \left( {2;5} \right]\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(A \cap B = \left( {2;3} \right)\).

\(A \cup B = \left[ { - 1;5} \right]\).

\(B\backslash A = \left( {3;5} \right]\).

\(A\backslash B = \left[ { - 1;2} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(B\backslash A = \left[ {3;5} \right]\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 5y < 2\).

\(Q\left( { - 2; - 3} \right)\).

\(M\left( {2;1} \right)\).

\(P\left( {4;2} \right)\).

\(N\left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay lần lượt tọa độ của 4 điểm vào bất phương trình \(3x - 5y < 2\) thì ta được tọa độ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) thỏa mãn bất phương trình đã cho.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là phần tô đậm trong hình vẽ nào sau đây?

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 2 là phần tô đậm trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 2 là phần tô đậm trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 2 là phần tô đậm trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 2 là phần tô đậm trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(x + y - 2 = 0\) đi qua các điểm \(\left( {0;2} \right),\left( {2;0} \right)\).

Thay tọa độ điểm \(\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x + y \le 2\) ta được \(0 \le 2\) (thỏa mãn).

Do đó miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) bờ là đường thẳng \(x + y - 2 = 0\). Do đó đáp án A thỏa mãn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(a = 4;c = 5;\widehat B = 150^\circ \). Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(5\sqrt 3 \).

\(5\).

\(10\).

\(10\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}ac\sin \widehat B = \frac{1}{2}.4.5.\sin 150^\circ  = 5\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\)cm, \(BC = 7\) cm, \(AC = 9\)cm. Tính \(\cos A\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\)\( = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2.4.9}} = \frac{2}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2{a^2}.\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác định được góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) là góc \(\widehat A\) nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ .\)

Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a.cos60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {5; - 4} \right)\). Tọa độ điểm \(E\) đối xứng với \(A\) qua \(B\) là

\(E\left( { - 9;4} \right)\).

\(E\left( {12;8} \right)\).

\(E\left( {12; - 8} \right)\).

\(E\left( { - 8;12} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(E\) đối xứng với \(A\) qua \(B\) nên \(B\) trung điểm của \(AE\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_E} = 2{x_B} - {x_A}\\{y_E} = 2{y_B} - {y_A}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = 2.5 + 2 = 12\\{y_E} = 2.\left( { - 4} \right) - 0 =  - 8\end{array} \right.\). Suy ra \(E\left( {12; - 8} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số quy tròn số gần đúng \(b = 3257,6254\) với độ chính xác \(d = 0,01\).

\(b \approx 3257,63\).

\(b \approx 3257,62\).

\(b \approx 3257,6\).

\(b \approx 3257,7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(b \approx 3257,6\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\overline a \) được cho bởi giá trị gần đúng \(a = 5,7824\) với sai số tương đối không vượt quá \(0,05\% \). Khi đó sai số tuyệt đối của \(a\) không vượt quá

\(0,0028912\).

\(0,0027912\).

\(0,0026912\).

\(0,0025912\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \le 0,0005 \Rightarrow {\Delta _a} \le 0,0005.5,7824 = 0,0028912\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y \ge  - 4\\x + 3y \le 9\\3x - 2y \ge  - 6\\x \le 3\end{array} \right.\).

a) \(\left( {0;0} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

b) \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác đều.

d) \(x = 3;y = 2\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên sao cho \(F = 3x - y\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) \(\left( {0;0} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

b) \(\left( { - 1;2} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác ABCD (tô mầu vàng) như hình.

a)(0;0 ) là một nghiệm của hệ bất phương trình.  b) (- 1;2 ) là một nghiệm của hệ bất phương trình. (ảnh 1)

d) Ta có \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {0;3} \right),C\left( {3;2} \right),D\left( {3; - 2} \right)\).

Ta có \(F\left( { - 2;0} \right) =  - 6;F\left( {0;3} \right) =  - 3;F\left( {3;2} \right) = 7;F\left( {3; - 2} \right) = 11\).

Vậy \(F = 3x - y\) đạt giá trị lớn nhất là \(11\) khi \(x = 3;y =  - 2\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\) với \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \).

a) Giá trị \(\sin \alpha .\cos \alpha  < 0\).

b) Có \(\cos \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

c) Có \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

d) Giá trị biểu thức \(\frac{{6\sin \alpha  + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha  + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \(\cos \alpha  < 0\) mà \(\sin \alpha  = \frac{1}{3} > 0\) nên \(\sin \alpha .\cos \alpha  < 0\).

b) Có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) nên \(\cos \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  \pm \sqrt {1 - \frac{1}{9}}  =  \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Mà \(\cos \alpha  < 0\) nên \(\cos \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

c) \(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} =  - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

d) Có \(\tan \alpha  =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\) nên \(\cot \alpha  =  - \frac{4}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có \(\frac{{6\sin \alpha  + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha  + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{{6.\frac{1}{3} + 3\sqrt 2 .\left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)}}{{2\sqrt 2 .\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right) + \sqrt 2 .\left( { - \frac{4}{{\sqrt 2 }}} \right)}} = \frac{2}{5}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm. Gọi \(D\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(G,M\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó:

a) \(\overrightarrow {MD}  = \overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GD} \).

b) \(\overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

c) \(\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} \).

d) \(\overrightarrow {MD}  =  - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} {\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G,M là trung điểm của BC. Khi đó:  a) vec MD = vec MG + vec GD. (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {MD}  = \overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GD} \).

b) Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}  = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

c) Ta có: \(\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  + \frac{4}{3}\overrightarrow {BN} \).

d) Ta có: \(\overrightarrow {MD}  = \overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GD}  =  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AM}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {BN}  =  - \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) + \frac{2}{3}(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AN} )\)

\( =  - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB}  - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}  - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\overrightarrow {AC}  =  - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} {\rm{. }}\)

16. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần: \(2,3,4,4,5,6,6,7,8,15\). Khi đó

a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.

d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là 2,5 giờ.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \(\overline x  = \frac{{2 + 3 + 4 + 4 + 5 + 6 + 6 + 7 + 8 + 15}}{{10}} = 6\).

b) Mốt của mẫu số liệu là 4 và 6.

c) Ta có \({Q_1} = 4;{Q_3} = 7\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} =  - 0,5;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 11,2\).

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.

d) Ta có

\({s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}}}{{10}} = 12\).

\(s = \sqrt {12}  \approx 3,5\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Có ba nhóm máy \(X,Y,Z\) dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại lần lượt phải dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm và số máy của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được dùng cho trong bảng sau:

Nhóm

 

Số máy trong mỗi nhóm

Số máy trong từng nhóm để sản xuất ra một đơn vị

Loại I

Loại II

\(X\)

10

2

2

Y

4

0

2

\(Z\)

12

2

4

Một đơn vị sản phẩm loại I lãi 3 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm loại II lãi 5 nghìn đồng. Tổng số tiền lãi thu được là cao nhất bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Trả lời: 17

Gọi \(x\) là số đơn vị sản phẩm loại I, \(y\) là số đơn vị sản phẩm loại II sản xuất ra. Như vậy tiền lãi có được là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 5y\) (nghìn đồng).

Theo giả thiết, số máy cần dùng nhóm X: \(2x + 2y\) (máy); số máy cần dùng ở nhóm Y là \(0x + 2y\) (máy); số máy cần dùng ở nhóm \(Z\) là \(2x + 4y\) (máy).

Ta có hệ bất phương trình \(\left( * \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y \le 10}\\{2y \le 4}\\{2x + 4y \le 12}\\{x \ge 0,y \ge 0}\end{array}} \right.\) .

Một đơn vị sản phẩm loại I lãi 3 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm loại II lãi 5 nghìn đồng. Tổng số tiền lãi thu được là cao nhất bao nhiêu nghìn đồng? (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ \((*)\) được biểu diễn là miền của ngũ giác \(OABCD\) với \(O(0;0),A(0;2),B(2;2),C(4;1),D(5;0)\).

Xét \(O(0;0)\), ta có \(F(0;0) = 3.0 + 5.0 = 0\);

Xét \(A(0;2)\), ta có \(F(0;2) = 3.0 + 5.2 = 10\);

Xét \(B(2;2)\), ta có \(F(2;2) = 3.2 + 5.2 = 16\);

Xét \(C(4;1)\), ta có \(F(4;1) = 3.4 + 5.1 = 17\);

Xét \(D(5;0)\), ta có \(F(5;0) = 3.5 + 5.0 = 15\).

Từ các kết quả trên, ta thấy khoản lãi lớn nhất \((F(x;y)\) lớn nhất) bằng 17 (nghìn đồng), khi đó người ta cần làm ra 4 sản phẩm loại I và 1 sản phẩm loại II (tức là \(x = 4,y = 1\)).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,AC = 8,\hat A = 60^\circ \). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 4,04

Áp dụng định lí côsin, ta có:

\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ  = 49\\ \Rightarrow BC = 7.{\rm{ }}\end{array}\)

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{7}{{2\sin 60^\circ }} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3} \approx 4,04\).

19. Tự luận
1 điểm

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). Trạm nước sạch đặt tại vị trí \(C\) trên bờ sông. Biết \(AB = 3\sqrt {17} \;{\rm{km}}\), khoảng cách từ \(A\) và \(B\) đến bờ sông lần lượt là \(AM = 3\;{\rm{km}},BN = 6\;{\rm{km}}\) (hình vẽ). Gọi \(T\) là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến \(A\) và \(B\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).Tìm giá trị nhỏ nhất của T (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 20,12

Tìm giá trị nhỏ nhất của T (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 2)

Gọi \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(MN\).

Kẻ \(AK \bot BN;A'H \bot BN\).

\(T = CA + CB = CA' + CB \ge A'B\) (không đổi). Đẳng thức xảy ra khi \(\{ C\}  = MN \cap A'B\).

\(MN = AK = A'H = \sqrt {A{B^2} - K{B^2}}  = \sqrt {{{(3\sqrt {37} )}^2} - {3^2}}  = 18\;{\rm{km}}.\)

Vậy \(A'B = \sqrt {A'{H^2} + H{B^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {9^2}}  = 9\sqrt 5  \approx 20,12{\rm{\;km}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\). Cho biết \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \sqrt 3 \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \sqrt 3 \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|\). Khi vật đứng yên thì \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha ^\circ \). Giá trị của \(\alpha \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 60

Giá trị của alpha bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Vật đứng yên nên \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  =  - \overrightarrow {{F_3}} \).

Suy ra \({\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} = {\left| { - \overrightarrow {{F_3}} } \right|^2}\)\( \Rightarrow {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2}\).

Vì \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \sqrt 3 \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \sqrt 3 \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|\) nên \(\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 60^\circ \). Suy ra \(\alpha  = 60\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right),\overrightarrow c  = \left( {m + n; - m - 4n} \right)\). Tồn tại hai số thực \(m,n\) sao cho \(\overrightarrow c \) cùng phương \(\overrightarrow a \) và \(\left| {\overrightarrow c } \right| = 3\sqrt 5 \). Khi đó giá trị của biểu thức \(\left| {m + n} \right|\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 3

Vì \(\overrightarrow c \) cùng phương \(\overrightarrow a \) cùng phương nên

\(\frac{{m + n}}{1} = \frac{{ - m - 4n}}{{ - 2}}\)\( \Leftrightarrow 2m + 2n = m + 4n\)\( \Leftrightarrow m - 2n = 0\) (1).

Mà \(\left| {\overrightarrow c } \right| = 3\sqrt 5 \) nên \({\left( {m + n} \right)^2} + {\left( { - m - 4n} \right)^2} = 45\) (2).

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2n = 0\\{\left( {m + n} \right)^2} + {\left( { - m - 4n} \right)^2} = 45\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2n\\9{n^2} + 36{n^2} = 45\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 1\\m = 2\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}n =  - 1\\m =  - 2\end{array} \right.\).

Do đó \(\left| {m + n} \right| = 3\).

22. Tự luận
1 điểm

Một vật có trọng lượng \(P = 20{\rm{N}}\) được đặt trên một mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng \(\alpha  = 30^\circ \). Khi đó độ lớn của các lực \(\overrightarrow N ,\overrightarrow {{F_p}} \) lần lượt là \(a\;\left( {\rm{N}} \right)\), \(b\;\left( {\rm{N}} \right)\). Tính \(a + b\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).Tính a + b (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 27,32

Từ hình vẽ ta có \(\left( {\overrightarrow N ,\overrightarrow P } \right) = \alpha  = 30^\circ \).

Do đó \(\left| {\overrightarrow N } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|.\cos \alpha  = 20.\cos 30^\circ  = 10\sqrt 3 \) và \(\left| {\overrightarrow {{F_p}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|.\sin \alpha  = 20.\sin 30^\circ  = 10\).

Khi đó \(a + b = 10\sqrt 3  + 10 \approx 27,32\).